Luận văn: Hợp tác phát triển du lịch Việt Nam - Thái Lan từ 1990 đến nay

Luận văn nghiên cứu phát triển hoạt động trước khi đọc cho sinh viên năm nhất qua phương pháp nghiên cứu hành động, giúp cải thiện kỹ năng đọc hiểu.

Chuyên ngành

Châu Á

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Bối cảnh phát triển du lịch Việt Nam Thái Lan

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Theo thống kê của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), ngành du lịch chiếm đến 40% thương mại dịch vụ toàn cầu. Năm 2007, số lượng khách du lịch thế giới đạt 889 triệu người, tạo ra nguồn thu 735 tỷ USD. Dự báo du lịch toàn cầu sẽ đạt 1,8 tỷ lượt khách vào năm 2030. Trong khu vực Đông Nam Á, Thái Lan nổi bật là một trong những nước có ngành du lịch phát triển nhất trong ASEAN. Việt Nam cũng đang tích cực phát triển du lịch như một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt sau khi thực hiện Đổi mới từ năm 1986.

1.1. Vai trò du lịch trong nền kinh tế toàn cầu

Du lịch hiện nay đóng góp 10% GDP toàn cầu, tương đương 10 nghìn tỷ USD. Ngành công nghiệp này dự kiến tăng trưởng trung bình 4% mỗi năm. Du lịch cũng giải quyết việc làm cho gần 300 triệu người trên thế giới. Sự gia tăng thu nhập xã hội và nhu cầu giải trí, vui chơi của con người thúc đẩy du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển cao nhất.

1.2. Tình hình du lịch Thái Lan trong ASEAN

Thái Lan, xứ sở "đất nước của nụ cười", là một trong những nước có ngành du lịch phát triển nhất trong hiệp hội ASEAN. Nước này luôn nằm trong top 10 thị trường khách du lịch của Việt Nam. Lượng khách Thái Lan đến Việt Nam tăng từ 26.366 lượt năm 2000 lên 247.000 lượt năm 2014, tăng 9,3 lần, chiếm hơn 3% tổng khách quốc tế.

II. Giai đoạn khởi đầu hợp tác 1990 2000

Năm 1990 được xem là mốc thời gian quan trọng đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ trong mối quan hệ hợp tác Việt Nam - Thái Lan. Thời điểm này, các xung đột sâu sắc quanh vấn đề Campuchia được xóa bỏ, mở ra xu thế hòa dịu, đối thoại. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm 1986 đã tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển. Việc thực hiện chính sách mở cửa, Luật đầu tư nước ngoài, đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh đã giúp du lịch Việt Nam bước đầu có liệu lực. Trong giai đoạn này, hai nước bắt đầu xây dựng các khuôn khổ hợp tác cơ bản về du lịch.

2.1. Sự chuyển mình trong quan hệ ngoại giao

Năm 1990, Việt Nam - Thái Lan chuyển từ tình trạng đối dầu sang xu thế hòa dịu. Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách ngoại giao mới, muốn là bạn của tất cả các nước trên thế giới. Sự cải thiện quan hệ đối ngoại tạo nền tảng cho hợp tác du lịch giữa hai nước phát triển một cách bền vững.

2.2. Các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch

Từ 1990, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực, thủ tục xuất nhập cảnh được đơn giản hóa. Hệ thống hạ tầng du lịch được đầu tư, phát triển. Những chính sách này tạo môi trường thuận lợi cho du lịch Việt Nam khởi sắc và thu hút khách từ Thái Lan.

III. Giai đoạn phát triển mạnh mẽ 2000 2015

Từ năm 2000 trở đi, hợp tác phát triển du lịch Việt Nam - Thái Lan đã bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Dữ liệu thống kê cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng trong số lượng khách Thái Lan đến Việt Nam. Năm 2000, Thái Lan gửi 26.366 lượt khách đến Việt Nam, nhưng đến năm 2014, con số này đã tăng lên 247.000 lượt người. Sự tăng trưởng 9,3 lần trong vòng 14 năm này phản ánh sự phát triển vượt bậc của du lịch giữa hai nước. Khách Thái Lan chiếm hơn 3% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam, chứng tỏ tầm quan trọng của thị trường này. Các thỏa thuận hợp tác, tăng cường kết nối du lịch hai nước đã được ký kết.

3.1. Thống kê khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam

Lượng khách Thái Lan đến Việt Nam tăng từ 26.366 lượt (năm 2000) lên 247.000 lượt (năm 2014), tăng 9,3 lần. Tốc độ tăng trưởng này cho thấy mức độ quan tâm ngày càng tăng của du khách Thái Lan đối với các điểm du lịch của Việt Nam. Khách Thái Lan hiện chiếm vị trí quan trọng trong danh sách các thị trường khách chủ chốt của nước ta.

3.2. Các sáng kiến hợp tác song phương

Trong giai đoạn 2000-2015, Việt Nam và Thái Lan đã ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác về du lịch. Các sáng kiến này nhằm tăng cường kết nối du lịch, phát triển sản phẩm du lịch chung. Đẩy mạnh tiếp thị, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý và phát triển ngành du lịch giữa hai nước.

IV. Triển vọng và giải pháp phát triển tương lai

Mối quan hệ hợp tác du lịch Việt Nam - Thái Lan vẫn đang tiếp tục phát triển với nhiều triển vọng tươi sáng. Để nâng mối quan hệ hợp tác lên tầm cao mới, cần có các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, cần phát triển sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách Thái Lan. Thứ hai, tăng cường kết nối hạ tầng, giao thông giữa hai nước để thuận tiện cho du khách. Thứ ba, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đặc biệt là kỹ năng phục vụ khách quốc tế. Thứ tư, mở rộng các chương trình trao đổi, hợp tác trong lĩnh vực đào tạo nhân lực du lịch.

4.1. Những cơ hội mới cho du lịch khai thác

Thái Lan vẫn là thị trường tiềm năng lớn cho du lịch Việt Nam. Sự gia tăng thu nhập của người dân Thái Lan, nhu cầu du lịch cao nguyên, vùng miền mới sẽ tạo cơ hội mở rộng. Phát triển du lịch thủy lộ, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa sẽ hấp dẫn khách từ Thái Lan.

4.2. Thách thức và giải pháp cải thiện

Thách thức lớn là nâng cao chất lượng hạ tầng du lịch, dịch vụ lưu trú. Cần đơn giản hóa thủ tục cấp visa cho khách Thái Lan. Xây dựng các gói tour kết hợp hai nước, tăng cường quảng bá du lịch Việt Nam tại Thái Lan. Đầu tư đào tạo nhân lực chất lượng cao.

28/12/2025
Luận văn nghiên cứu hành động về việc phát triển hoạt động giai đoạn trước khi đọc cho sinh viên năm thứ nhất

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI "TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN LÊ THỊ LINH HOP TAC PHAT TRIEN DU LICH VIET NAM - THAI LAN TU 1990 DEN NAY LUAN VAN THAC SI Chuyén nganh: Chau A Ilgc THà Nội-2015 ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOL TRUONG DAI IIQC KIIGA IOC XA TIOI VA NHÂN VAN LE TIM LINIL HOP TAC PHAT TRIEN DU LICH VIỆT NAM - THÁI LAN TỪ 1990 DEN NAY Tận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Châu Á Hạc Mã số: 60310601 Người hướng dẫn khoa học: PGS.NGUYÊN TƯƠNG LAI Hà Nội-2015 MO PAU 1. Lý do chọn dễ tài Trong xu thế toàn cần hóa hiện nay, du lich đang nhanh chóng trở thành mệt ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả các nước phat triển và đang phát triển. Ngày nay, hoạt động kinh doanh du lịch đang ngây cảng phát triển mạnh và du lịch đã chiếm ruột iy trọng lớn trong thụ nhập quốc đần của nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch là chỉa khỏa mang lại sự thịnh vượng cho cả nước giàu.

và nghèo, hiển chiêm tới 40% thương mnại dịch vụ toàn câu. Theo số liêu thống kê cửa Tổ chúc du lịch thế giỏi (UNWTO), răm 2007, số người đi du lịch trên thế giới là 889 triệu khách, dem lại nguồn thu tới 735 tỷ USD cho ngành du lịch và giải quyết cổng ăn việc làm cho gần 300 triệu người[34]. Đến năm 2012, số người đi đu lịch trên thể giới đã vượt con số T tỷ người. Tuy rhiền, trong Lương lai con số này sẽ của không ngững tầng lên.

Dự bảo du lịch thế giới sẽ tiếp tục tăng tưởng một cách bén vũng trong những năm tới đạt L8 tỷ luợt năm 2030 Dụ kiến trong 10 năm tới, ngành công nghiệp này sẽ tăng trưởng trung bình 4% một năm, đóng góp 10% GDP toàn câu đương đương 10 nghín tý LISD)[34]. Thu nhập xã hội ngày cảng tăng cộng với sự gia tăng dân số thê giới khiển cho nhu cầu tiên đùng, vui chơi, giải trí, du lich của con người tăng theo và ngành du lịch hiện dang trở thành ngành kinh tế có bốc độ phát triển cao và quan trọng vào bậc nhất trên thể giới. Các nước thuộc khu vực Đông Nam Á cũng không phải là một ngoại lệ khi trgảnh du lịch ở các nước này dang ngày công đồng một vai trỏ quan trọng Irong nền kinh tế đất nước. Diễn hình nhất là tại Thái Lan, xứ sở “đất nước của nụ cười”, là Tnột trong những nước có ngành du lịch phái triển nhất trong Hiệp hội G ác quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), là nước có số lượng khách đi du lịch hàng năm lớn, nhất là đi du lich nội khối trong khu vực ASBAMN, Thái Lan đồng thài cũng luôn mầm Mong đanh sách 10 thị tường gửi khách du lịch hàng đầu của du lịch Việt Nam.

Lượng khách Thải Lan dén Việt Nam có sự tăng ưưởng mạnh mẽ trong hơn. 15 năm trở lại đây. Nếu như năm 2000 mới có 26.366 lượt khách Thái Lan đi đu lich Việt Nam thủ dến nữ 2014, con số này dã lầng lên 247.000 lượt người, tắng 9,3 lần vả chiếm hon 3% tổng số khách quốc tế đến Việt Narmn[ 46]. Chiến lược Phat - Đối tượng nghiên cứu hướng dến làm rõ thực trạng vẫn để hợp tác phát triển du lịch giữa hai nước Việt Nam và Thái Lan.

~ Pham vi nghiên cứn Giới hạn về mặt thời gian của để tài là từ 1990 đến nay. Mốc mở đâu được tính từ năm 1990 là do: - Thứ nhất, năm 1990 được xem là đâu mốc quan trọng đánh đầu sự chuyên biến mạnh mế trong méi quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Thái Lan. Đó là sự chuyển mình từ đối dầu sang xu thẻ hòa dịu, dối thoại và những, xung đột sâu sắc, căng thẳng xưng quanh “vấn để Campuehia” được xéa bỏ. Điều xrây xuất phát từ nhủ cầu cải thiện quan hệ đối ngoại của tước lạ với gác nước trong khu vực.

- Thứ hai, từ khi công cuộc Đổi mới bắt dẫu ở nước ta, Đăng và Nhả nước thực hiện chính sách mở của với xu hướng hội nhập cùng nên kinh tế khu vực và thể giới, Việt Mam muốn là bạn của tất cả các nước trên thể giới, trong đó du lịch Việt Nam đã thực sự có điều kiện để phát triển với tư cách là một nghành kinh tế. Trong năm 1990, đưới tác động của các chính sách mới, đặc biệt lả Luật đâu tư nước ngoái tại Việt Nam bước dầu có liệu lực và sự đơn giản trong thủ tục xuất nhập cánh, trong sự phát triển hệ thông hạ tẳng. du lịch Việt Nam tiếp tục có bước phát triển nhảy vọt. Trong khi đó mốc kết thúc của luận văn là đến nay, tức năm 2015, chỉ là một quy ước có tính tạm thoi.

Tinh đến thời diễm nay quan hệ hợp tác về du lịch giữa hai nước vẫn diễn ra. Trong khuôn khố luận văn giới hạn việc trình bảy về thực trạng hợp tac phát triển dư lịch Viét Nam-Thai Lan ti 1990 dén nay. Qua đó nêu ra Iriển vợng hợp lác phat trién tét đẹp và những giải pháp đưa mối quan hệ hợp tác du lịch hai quốc gia lên lầm cao mới Mặc dù dã kỳ vong rất nhiều khi trình bày quá trình hợp tác phát triển đu lich 'Việt Nam-Thải Lan qua nhiều giai đoạn từ 1990 đến nay đề luận văn có tính liên tực và khoa học. Tuy nhiên trong quả trình khảo sát và nghiên cứu số liệu thuộc về giai doan trước năm 2000 không cỏ nhiều và quá cũ, khó xác dịnh được cụ thể, Do vậy, phạm vi nghiên cửu của luận văn chủ yêu nhân mạnh thực trạng hợp tác phát triển du lịch Việt Nam-Thái Lan giai đoạn từ năm 2000 đến may, côn giai đoạn từ năm 2000 trở về trước được trình bảy ở mức độ Khai quat.

Xét dười các góc độ trên dây, việc lựa chọn vẫn. để hợp tác vá phát triển dụ lịch giữa Việt Nam và Thái Lan làm nội dung nghiền cứu của luận văn vừa có ý nghia khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn khả sâu sắc. Thông qua việc khái quái về những thể mạnh về tiểm năng du lịch Việt Nam, du lịch Thải Lan, luận văn cũng chỉ 16 co sé hop tac phat triển du lịch hai quốc gia. Tử việc nghiên cứu thực trạng hợp tác phát triển du lịch Việt Na Tha i Lan tir 1990 đến nay luận văn cho tha những hạn chế trong quá trình hợp tác cũng như những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự phát triển du lịch của “xú sở chủa Văng” đối với nên đu lịch nen trẻ của nước nhà.

Đồng thời, dự báo những triển vọng phát Iriển về hợp tác du lịch giữa hai nước ViệL Nam và Thái Lan. VỀ mặt khoa học, việc nghiên cứu để tải là sự đóng gdp cho việc xây đựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế nói chưng và quan hệ hợp tác du lịch Việt Nam-Thai Lan noi riêng, Trong khi đó, ý nghĩa chính trị của để tải này là sự đóng góp cho hoạch định đường lêi chính sách quan hệ hợp tác phát triển du lịch giữa Việt Nam-Thái Lan trên con đường hợp tác du lịch của khu vực và hội nhập vảo nền kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay. Lịch sử nghiên cúu vẫn để Nghiên cửu về phát triển đu lịch của một nước, đặc biệt là vấn dễ hợp tác va phát triển đu lịch giữa các nước với nhau,giữa các nước trong củng một khu vực, hoặc giữa các khu vục với nhau đã và đang là vẫn đề khoa học ngày cảng được chú trọng, nhất là khi du lịch đã trổ thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia. Ilơn nữa, với vị trí địa lý gần gũi, mỗi quan hệ giữa hai nước được hình thành.

từ lâu, hai bên đã sớm nhận thức được tâm quan trọng đối với nhan, do đó, ngày cảng chú trọng đến việc nghiên cứu du lịch. Đã có nhiều công trình, bải báo viết về ngành du lịch của bai nước. Tuy nhiên, việc nghiên cứu du lịch với tư cách là một Bình vực hợp tác và liên kết ngành giữa li nước, lại chưa được nhiều người quan tâm, Bằng chứng là cô nhiều bài bảo viết về sự hợp tác kinh tế giữa hai nước, nhưng, chỉ chủ trọng nhiêu đến hợp tác về thương mại và đầu từ, mà ít quan tâm đến hop tác, phát triển về du lịch. Đáng chủ ý trong số đó là các bài bảo sau đây: “Ba mươi năm quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam-Thái Lan ”(2006)|4] đăng tải trên Đặc san 5.

Nhiém vu nghién citu Trên cơ sở đỏ, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn là: ~ Khải quát mềi quan hệ kinh tế Việt Nam-Thải Tan từ 1990 đến nay vén là cơ sở cho mỗi quan hệ du lịch Việt Nam- Thái Lan. - Khái quát về du lịch Việt Nam, du lịch Thái Lan, qua đó chỉ ra được những nét lương đẳng về du lịch của cä hai nước và sự cân thiết phấi có mỗi quan hệ hợp tác về du lịch giữa hai nước. - Nêu rõ thực trạng tình hình hợp tác phát triển du lịch Việt Nam-Thái Lan từ 1990 đến nay. - Nêu ra những triển vọng trong tương, lai của sự hợp tác phát triển du lich Việt Nam-Thái T.an và một số đê suất giải pháp chủ yêu nhằm phát triển hơn nữa xuôi quan hệ hợp tác phát uriển du lịch Việt Nam-Thái Lan trong thời kỳ hội nhập 6.

Nguẫn tư liệu Nguồn tư liện phục vụ cho nghiên cứu đề tài này bao gồm: ~ Thu thập, tổng hợp thông tin từ các bài dánh giá hay báo cáo tổng hợp của các cơ quan, tổ chức như: Tổng cục Du lịch, Lồng cục Thống kê, Tổ chức Du lich Thể giới, Cơ quan Du lịch quốc gia Thái Lan. Cáo sách, các bài viết nghiên cứu về tinhhinh phat triển và tiêm năng phái triển du lịch khu vực. - Thống kẻ số liệu của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế, của hướng dẫn viên tiếng Thái Lan.về thị tường khách Thái Lan đến Việt Nam và khách Việt Nam đến Thái Tan tại thành phố Hà Nội. Đặc biết là số liệu từ § công ty lữ hành quốc tế trên địa bản thanh phố Hà Nội.

-C ‘th, bao chi va internet. dé cap nhiều thông tín về các hội nghỉ giữa lãnh dao cấp cao hai nhà nước, giữa các bộ trưởng vẻ hợp tác và phát triển trên các mặt kinh lế, giáo đục, an ninh, quốc phỏng, văn hóa. - Các huận văn, khóa luận về hợp tác phát triển du lịch của Thái Lan và khu vực Đông Nam Á.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ