Luận Văn Thạc Sĩ Về Hợp Nhất và Thâu Tóm Doanh Nghiệp Dưới Góc Nhìn Tài Chính

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh hợp nhất thâu tóm doanh nghiệp dưới góc nhìn tài chính, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HỢP NHẤT – THÂU TÓM DOANH NGHIỆP DƯỚI GÓC ĐỘ TÀI CHÍNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ HỢP NHẤT – THÂU TÓM DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm về hoạt động M&A

1.1.2. Sự khác nhau giữa hợp nhất - thâu tóm Doanh nghiệp

1.1.3. Phân loại hoạt động M&A

1.1.3.1. Hợp nhất theo chiều ngang
1.1.3.2. Hợp nhất theo chiều dọc
1.1.3.3. Hợp nhất tổ hợp

1.1.4. Mục đích của hoạt động M&A

1.1.5. Lợi ích của hoạt động M&A

1.1.5.1. Giảm lao động không cần thiết
1.1.5.2. Trang bị công nghệ mới
1.1.5.3. Tăng cường thị phần và danh tiếng trong ngành
1.1.5.4. Một số kinh nghiệm về hoạt động M&A trên thế giới

1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

1.2.1. Quan điểm về giá trị Doanh nghiệp

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị Doanh nghiệp

1.2.2.1. Các nhân tố bên ngoài
1.2.2.2. Các nhân tố bên trong
1.2.2.2.a. Hiện trạng tài sản cố định
1.2.2.2.b. Giá trị thương hiệu của Doanh nghiệp
1.2.2.2.c. Trình độ quản lý
1.2.2.2.d. Loại hình kinh doanh
1.2.2.2.e. Vị trí địa lý
1.2.2.2.f. Các Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp

1.2.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

1.2.3.1. Phương pháp định giá trị thương hiệu
1.2.3.2. Phương pháp định giá Doanh nghiệp (hữu hình)
1.2.3.3. Phương pháp dựa vào lợi nhuận tương lai
1.2.3.4. Phương pháp định giá dựa trên cơ sở thị trường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A TẠI VIỆT NAM

2.1. HOẠT ĐỘNG M&A TẠI VIỆT NAM

2.2. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG M&A TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

2.3. MỘT SỐ MINH HỌA VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

2.3.1. Phương pháp dựa vào lợi nhuận tương lai: Phương pháp chiết khấu dòng tiền mặt

2.3.2. Phương pháp định giá dựa trên cơ sở thị trường

2.4. NHỮNG BẤT CẬP TRONG VIỆC ĐỊNH GIÁ TẠI VIỆT NAM

2.4.1. Đối với tài sản hữu hình

2.4.2. Phương pháp định giá phân tích chiết khấu dòng tiền

2.4.3. Phương pháp giá trị tài sản thực

2.4.4. Đối với tài sản vô hình

2.5. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG M&A TẠI VIỆT NAM

2.5.1. Luật Doanh nghiệp năm 2005

2.5.2. Luật Cạnh tranh năm 2004

2.6. NHỮNG RÀO CẢN & THÁCH THỨC KHI THỰC HIỆN M&A TẠI VIỆT NAM

2.6.1. Khung pháp lý để thực hiện

2.6.2. Thách thức đến từ bên mua, bên bán và bên trung gian

2.6.3. Nguồn nhân lực trong lĩnh vực hoạt động M&A

2.6.4. Văn hóa không tương thích

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG M&A TẠI VIỆT NAM

3.1. DỰ BÁO NHU CẦU HOẠT ĐỘNG M&A TẠI VIỆT NAM

3.2. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỂ GIẢI QUYẾT BẤT CẬP TRONG ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

3.2.1. Tài sản hữu hình

3.2.2. Tài sản vô hình

3.2.3. Giá trị quyền sử dụng đất

3.2.4. Đối với thương hiệu của Doanh nghiệp

3.3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ, LỢI ÍCH CÁC BÊN TỪ HOẠT ĐỘNG M&A

3.4. MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG M&A TẠI VIỆT NAM

3.4.1. Xây dựng, phát triển và hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động M&A

3.4.2. Phát triển kênh kiểm soát thông tin

3.4.3. Phát triển nguồn nhân lực thị trường M&A

3.4.4. Tăng nhu cầu nội tại của thị trường

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Các thương vụ M&A tiêu biểu trên thế giới

Phụ lục 2. Phương pháp tỷ lệ giá trên lợi nhuận

Phụ lục 3. Một số văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động M&A (đã trích lược)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hợp Nhất và Thâu Tóm Doanh Nghiệp

Hợp nhất và thâu tóm doanh nghiệp (M&A) là một trong những chiến lược quan trọng trong kinh doanh hiện đại. Hoạt động này không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô mà còn gia tăng giá trị tài sản và thị phần. Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẩm Hà, M&A có thể tạo ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tuy nhiên, để thực hiện thành công, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính và chiến lược.

1.1. Khái Niệm và Ý Nghĩa Của M A

M&A là viết tắt của cụm từ 'Mergers and Acquisitions', bao gồm hai hoạt động chính là hợp nhất và thâu tóm. Hợp nhất diễn ra khi hai doanh nghiệp kết hợp thành một thực thể mới, trong khi thâu tóm là khi một doanh nghiệp mua lại quyền kiểm soát của doanh nghiệp khác. Cả hai hình thức này đều nhằm mục đích tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường sức cạnh tranh.

1.2. Lợi Ích Của Hợp Nhất và Thâu Tóm Doanh Nghiệp

Hoạt động M&A mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như tăng cường thị phần, giảm chi phí hoạt động, và cải thiện khả năng cạnh tranh. Theo nghiên cứu, các doanh nghiệp tham gia M&A thường có khả năng phát triển nhanh hơn và đạt được lợi nhuận cao hơn so với những doanh nghiệp không tham gia.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Hợp Nhất và Thâu Tóm Doanh Nghiệp

Mặc dù M&A mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Những thách thức này có thể đến từ sự khác biệt về văn hóa doanh nghiệp, quy trình pháp lý phức tạp, và rủi ro tài chính. Việc không đánh giá đúng giá trị doanh nghiệp mục tiêu có thể dẫn đến những quyết định sai lầm nghiêm trọng.

2.1. Rủi Ro Tài Chính Trong M A

Rủi ro tài chính là một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét khi thực hiện M&A. Doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác giá trị của doanh nghiệp mục tiêu để tránh việc trả giá quá cao. Theo nghiên cứu, nhiều thương vụ M&A thất bại do không thực hiện phân tích tài chính đầy đủ.

2.2. Khó Khăn Trong Quá Trình Tích Hợp

Sau khi thực hiện M&A, việc tích hợp hai doanh nghiệp là một thách thức lớn. Sự khác biệt về văn hóa, quy trình làm việc và hệ thống quản lý có thể gây ra xung đột và làm giảm hiệu quả hoạt động. Do đó, cần có kế hoạch tích hợp rõ ràng và hiệu quả.

III. Phương Pháp Định Giá Doanh Nghiệp Trong M A

Định giá doanh nghiệp là một bước quan trọng trong quá trình M&A. Có nhiều phương pháp định giá khác nhau, bao gồm phương pháp chiết khấu dòng tiền, phương pháp so sánh thị trường và phương pháp tài sản. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền

Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) là một trong những phương pháp phổ biến nhất để định giá doanh nghiệp. Phương pháp này dựa trên việc dự đoán dòng tiền tương lai và chiết khấu về giá trị hiện tại. Tuy nhiên, việc dự đoán dòng tiền chính xác là một thách thức lớn.

3.2. Phương Pháp So Sánh Thị Trường

Phương pháp so sánh thị trường dựa trên việc so sánh doanh nghiệp mục tiêu với các doanh nghiệp tương tự đã được giao dịch trên thị trường. Phương pháp này đơn giản và dễ áp dụng, nhưng có thể không phản ánh đúng giá trị thực của doanh nghiệp nếu không có đủ thông tin.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của M A Tại Việt Nam

Hoạt động M&A tại Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nhiều doanh nghiệp đã nhận ra tầm quan trọng của việc hợp nhất và thâu tóm để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản cần vượt qua để tối ưu hóa hiệu quả của các thương vụ M&A.

4.1. Thực Trạng Hoạt Động M A Tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, hoạt động M&A tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Nhiều thương vụ lớn đã diễn ra, đặc biệt trong các ngành như ngân hàng, bất động sản và công nghệ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức về pháp lý và văn hóa doanh nghiệp.

4.2. Kinh Nghiệm Thành Công Từ Các Thương Vụ M A

Một số thương vụ M&A thành công tại Việt Nam đã mang lại bài học quý giá cho các doanh nghiệp khác. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng, đánh giá đúng giá trị doanh nghiệp và tích hợp hiệu quả là những yếu tố quan trọng dẫn đến thành công.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Hoạt Động M A

Hoạt động M&A sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp tại Việt Nam. Với xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để thực hiện thành công các thương vụ M&A. Tương lai của M&A tại Việt Nam hứa hẹn sẽ còn nhiều tiềm năng phát triển.

5.1. Dự Báo Xu Hướng M A Tại Việt Nam

Dự báo rằng hoạt động M&A tại Việt Nam sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới. Các doanh nghiệp sẽ tìm kiếm cơ hội hợp tác để mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự phát triển của công nghệ và thị trường sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới.

5.2. Những Yếu Tố Quyết Định Thành Công Trong M A

Để đạt được thành công trong hoạt động M&A, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đánh giá chính xác giá trị doanh nghiệp, chuẩn bị kế hoạch tích hợp rõ ràng và xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp. Những yếu tố này sẽ quyết định sự thành công của các thương vụ M&A.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hợp nhất thâu tóm doanh nghiệp dưới góc nhìn tài chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho sự phát triển của ngành công nghệ truyền thông. Hoạt động M&A trong giai đoạn này có xu hướng kết hợp giữa các doanh nghiệp nằm trên cùng một chuỗi giá trị, giúp họ kiểm soát tốt các kênh phân phối. Điều này làm cho việc mở rộng mạng lưới kinh doanh được phát triển thông qua hệ thống công nghệ truyền thông. - Giai đoạn 1965 – 1970: đây là giai đoạn mà nền kinh tế thế giới góp mặt với sự xuất hiện phổ biến của các tập đoàn, công ty đa quốc gia.

Nhiều công ty Mỹ bắt đầu đầu tư ra nước ngoài do các chính sách khuyến khích về thuế, giảm bớt các rào cản thương mại, giảm chi phí vận chuyển. Làn sóng hoạt động M&A chấm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 dứt vào đầu những năm 1970 khi chỉ số chứng khoán Dow Jones giảm, đồng thời là cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới nổ ra. - Giai đoạn 1980 – 1985: đây là thời kỳ mà hình thức thâu tóm diễn ra khá mạnh mẽ. Bất kỳ công ty nào nếu không phát huy hết khả năng của mình đều có nguy cơ bị thâu tóm.

Vào những năm 1980, các cuộc thâu tóm chậm lại do sự phát triển của nhiều công cụ phòng chóng. Làn sóng thâu tóm chấm dứt khi thị trường trái phiếu sụp đổ, các Ngân hàng thương mại ở Mỹ gặp khó khăn với các khoản nợ, tính thanh khoản về vốn thấp. - Giai đoạn 1998 – 2000: làn sóng hoạt động M&A xuất hiện sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997. Hoạt động M&A diễn ra trên phạm vi toàn thế giới.

Nhìn vào 5 chu kỳ này, chúng ta nhận thấy hầu hết các chu kỳ hoạt động M&A đều rơi vào những giai đoạn kinh tế phát triển, nhất là giai đoạn thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh (điều này cho thấy một khi thị trường tài chính phát triển càng mạnh thì dẫn đến làn sóng hoạt động M&A càng cao). Dưới đây là bảng thể hiện số liệu về hoạt động M&A trong thời gian qua.1: 05 thương vụ M&A có giá trị lớn trong quý 1/08 - ngành sắt thép Nguồn: số liệu của PriceWaterhouseCooper LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: 12 thương vụ M&A có giá trị lớn năm 2007 - ngành sắt thép Nguồn: số liệu của PriceWaterhouseCooper Bảng 1.3: Số lượng và giá trị M&A tại các Châu lục từ năm 2006 – 2007 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4: Số lượng & giá trị M&A ngành kim loại khu vực Bắc Mỹ từ 2006 - 2007 Ngày nay, trên thế giới hoạt động M&A diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các lĩnh vực từ bán lẻ, ngân hàng, công nghệ truyền thông,. Có những thương vụ M&A thành công nhưng bên cạnh đó là các thương vụ M&A sau khi hợp tác với nhau đã dẫn đến thất bại. Đây được xem là bài học cho Việt Nam trong bước đầu phát triển thị trường M&A.

Dưới đây là một vài điểm mà những doanh nghiệp khi bước đầu tham gia vào thị trường M&A không thể bỏ qua khi tham khảo thông tin cho mình. - Đánh giá đúng đối phương khi tiến hành thương lượng hoạt động M&A chính là tự đánh giá một cách thẳng thắn về doanh nghiệp mình. Những điểm mạnh và điểm yếu để tự tin khi lựa chọn đối phương trong quá trình thương lượng M&A. - Xác định mục tiêu của quá trình M&A nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh dài hạn và ổn định, không đặt lợi nhuận mục tiêu ngắn hạn lên hàng đầu mà phải xác định mục đích của thương vụ M&A là xây dựng một quá trình kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.

- Sự hòa hợp về văn hóa giữa các doanh nghiệp khi chuẩn bị tiến hành hoạt động M&A là điều kiện quan trọng để đi đến sự hòa hợp thành công. Các doanh nghiệp trước khi tiến hành hoạt động M&A, cần tìm hiểu tính hòa hợp về văn hóa, phong cách làm việc giữa các doanh nghiệp với nhau trước khi đi đến quyết định cuối cùng. Một khi doanh nghiệp muốn hợp nhất - thâu tóm với một doanh nghiệp khác luôn đặt câu hỏi mua với mức giá bao nhiêu thì có lợi nhất. Thông thường, cả hai bên đều có cách đánh giá khác nhau về giá trị doanh nghiệp được mua: bên bán sẽ định giá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 doanh nghiệp ở mức độ cao nhất trong khi bên mua sẽ cố gắng trả giá thấp nhất trong khả năng.

Có nhiều phương pháp phù hợp để định giá giá trị doanh nghiệp mà các bên sử dụng cho riêng mình. Vì vậy, xác định giá trị doanh nghiệp là bước vô cùng quan trọng trước khi thỏa thuận M&A. Trong giới hạn của bài viết này, người viết sẽ không đặt vấn đề đối với việc định giá giá trị các doanh nghiệp trong tiến trình cổ phần hóa, các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sang Công ty cổ phần mà chỉ sẽ phân tích các doanh nghiệp đang hoạt động và cần định giá để hợp nhất – thâu tóm. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP: 1.

Quan điểm về giá trị doanh nghiệp: Giá trị doanh nghiệp là giá trị hiện tại các khoản thu nhập từ kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp trong tương lai và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố: các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp: 1. Các nhân tố bên ngoài: Các nhân tố này không thuộc phạm vi kiểm soát của chính doanh nghiệp và chịu tác động bởi bối cảnh kinh tế xã hội của quốc gia và những quy định của Nhà nước, bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, lãi suất tín dụng, hoạt động của TTCK, …tất cả các nhân tố này đều tác động đến tỷ lệ hoàn vốn, thu nhập dự kiến, tỷ suất rủi ro,… và do đó ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.

Các nhân tố bên trong: Đây là các nhân tố nằm trong khả năng kiểm soát của chính doanh nghiệp, bao gồm: a. Hiện trạng tài sản cố định (TSCĐ): LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Tài sản trong một doanh nghiệp bao gồm: tài sản lưu động (TSLĐ) và TSCĐ. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp là sản xuất, kinh doanh hay thương mại, dịch vụ mà cơ cấu và tỷ trọng tài sản trong các doanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau. Đối với các doanh nghiệp sản xuất: do đặc điểm phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị, phương tiện làm việc để tạo ra sản phẩm nên cơ cấu TSCĐ sẽ chiếm tỷ trọng lớn, do vậy TSCĐ là một trong những yếu tố quyết định kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD).

Như vậy, hiện trạng TSCĐ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Giá trị thương hiệu của doanh nghiệp: Thương hiệu là một tài sản vô hình đặc biệt, nó được xem là tài sản quan trọng nhất do những hiệu quả kinh tế mà thương hiệu mang lại. Thương hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng, nhà đầu tư góp phần tạo ra giá trị cho cổ đông. Giá trị thương hiệu là những lợi ích mà doanh nghiệp có được khi sở hữu thương hiệu này, những lợi ích này bao gồm: - Có thêm khách hàng mới: nhờ có lợi thế về thương hiệu mà người tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng và uy tín của sản phẩm, qua đó công ty có thể phát triển và thu hút thêm lượng khách hàng mới thông qua chương trình tiếp thị.

- Duy trì khách hàng trung thành: sự trung thành về thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì lượng khách hàng trung thành của mình, do họ quen thuộc với thương hiệu mà họ đã từng sử dụng, nên sẽ không có thói quen thay đổi sự lựa chọn khác. Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi 4 nhân tố trong tài sản thương hiệu là:  sự nhận biết thương hiệu,  chất lượng cảm nhận,  thuộc tính thương hiệu,  và các yếu tố sở hữu khác. Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu cộng thêm sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ tạo thêm niềm tin và lý do để khách hàng mua sản phẩm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 - Thiết lập một chính sách giá cao hợp lý: tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi.

Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụng chính sách khuyến mãi nhiều để hỗ trợ bán hàng. - Mở rộng kênh phân phối, phát triển thương hiệu: tài sản thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thương hiệu. Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu, tận dụng tối đa kênh phân phối. - Tạo rào cản với đối thủ cạnh tranh: tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới.

Trình độ quản lý: Chính là bộ máy quản lý của doanh nghiệp, một doanh nghiệp với một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, được sự hỗ trợ tích cực của bộ máy điều hành năng động chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp và ngược lại. Loại hình kinh doanh: Trong nền kinh tế thị trường, loại hình kinh doanh có ảnh hưởng quan trọng đến giá trị doanh nghiệp. Một loại hình kinh doanh có tỷ suất sinh lợi cao, ổn định và đang có xu hướng phát triển, mở rộng thì các doanh nghiệp này sẽ được quan tâm hơn và sẽ có cơ hội nâng cao giá trị lớn hơn. Ngược lại, các doanh nghiệp ở những ngành nghề kinh doanh đang có xu hướng co lại, tỷ suất lợi nhuận thấp và rủi ro cao thì giá trị cũng bị giảm đi.

Vị trí địa lý: Một vị trí địa lý thuận lợi, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, gần các trung tâm buôn bán, gần mặt đường lớn, thuận tiện trong vận chuyển thì doanh nghiệp sẽ có rất nhiều thuận lợi khi quan hệ giao dịch với khách hàng, nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh của mình…Vị trí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 địa lý tốt sẽ là một lợi thế của doanh nghiệp và chắc chắn sẽ làm cho giá trị của doanh nghiệp cao hơn giá trị sổ sách rất nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ