Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại nòng cốt, đóng vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi nội địa lẫn quốc tế. Quan hệ trao đổi này được xác lập, điều chỉnh thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng mua bán hàng hoá. Đối với ngành thép — mặt hàng nguyên vật liệu trọng yếu phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển hạ tầng tại Việt Nam — các giao dịch mua bán diễn ra liên tục với giá trị lớn, đòi hỏi các chủ thể tham gia phải nắm vững khung pháp lý nhằm hạn chế rủi ro và tranh chấp kinh tế.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hợp đồng mua bán hàng hoá từ lý thuyết đến thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH IPC" được tác giả Phạm Thị Lan Phương (sinh viên lớp Luật 45, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa quá trình phát triển của pháp luật hợp đồng tại Việt Nam qua các thời kỳ, phân tích sâu các quy định hiện hành trong Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá và giải quyết tranh chấp thực tế tại Công ty TNHH IPC trong giai đoạn 2000 – 2006.
- Nhận diện các khó khăn, vướng mắc pháp lý và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật từ cấp lập pháp, quản lý nhà nước đến khâu tổ chức ký kết hợp đồng tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về chế định hợp đồng mua bán hàng hoá và thực tiễn ký kết, thực hiện, xử lý tranh chấp hợp đồng mua bán thép.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Thị trường phân phối thép tại Việt Nam, tập trung nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH IPC (trụ sở tại Hà Nội, chi nhánh/văn phòng tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Giai đoạn hoạt động của công ty từ năm 2000 đến năm 2006, gắn với bối cảnh chuyển giao hệ thống pháp luật hợp đồng (trước và sau khi Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 có hiệu lực).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của công trình dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ hợp đồng qua các giai đoạn lịch sử:
- Hệ thống văn bản thời kỳ kế hoạch hóa tập trung: Điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành theo Nghị định số 04/TTg ngày 04/06/1960; Nghị định số 54/CP ngày 10/03/1975.
- Hệ thống văn bản thời kỳ đầu đổi mới: Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 (và Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 hướng dẫn thi hành); Bộ luật Dân sự 1995; Luật Thương mại 1997.
- Hệ thống văn bản điều chỉnh trực tiếp: Bộ luật Dân sự năm 2005 (thông qua ngày 14/06/2005); Luật Thương mại năm 2005 (thông qua ngày 14/06/2005); Bộ luật Tố tụng dân sự 2004; Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003; Quyết định số 212/2005/QĐ-BTM của Bộ Thương mại về Quy chế kinh doanh thép xây dựng; Nghị định số 62/2003/NĐ-CP và Nghị định số 122/2004/NĐ-CP về công tác pháp chế.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp pháp lý: Phân tích các điều khoản luật thực định về chủ thể, hình thức, nội dung, điều kiện hiệu lực, chế tài vi phạm và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu lịch sử: Đối chiếu các quy định của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Bộ luật Dân sự 1995, Luật Thương mại 1997 với Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 để chỉ ra những bước chuyển biến và tính thống nhất của hệ thống pháp luật mới.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại số liệu lao động, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ thuế, danh mục hợp đồng mua bán thép của Công ty TNHH IPC giai đoạn 2003 – 2006 và số liệu dự báo sản lượng thép toàn cầu của ABARE.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích thực tế quy trình soạn thảo, thực hiện và 02 vụ việc tranh chấp cụ thể do chậm thanh toán mà công ty đã đưa ra Tòa án nhân dân giải quyết.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: Báo cáo tài chính năm 2005 và năm 2006, Tờ khai quyết toán thuế năm 2005 và năm 2006, Bảng kê các hợp đồng cung cấp thép từ năm 2003 đến 2006 của Công ty TNHH IPC; các báo cáo dự báo tiêu thụ thép của Bộ Nông nghiệp và Tài nguyên Australia (ABARE).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở pháp lý về chế độ hợp đồng quy định ở Việt Nam
Chương I khái quát lịch sử phát triển pháp luật hợp đồng của Việt Nam qua ba giai đoạn chính:
| Giai đoạn |
Văn bản cốt lõi |
Đặc điểm chủ thể & hình thức |
Hạn chế / Bất cập |
| Kế hoạch hóa tập trung |
Nghị định 04/TTg (1960), Nghị định 54/CP (1975) |
Đơn vị, tổ chức được giao chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước; phục vụ chỉ tiêu pháp lệnh. |
Triệt tiêu quyền tự do ý chí; không phù hợp quy luật kinh tế thị trường. |
| Giai đoạn đổi mới đầu tiên |
Pháp lệnh HĐKT 1989 |
Ít nhất một bên là pháp nhân, bên kia là pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh. Hợp đồng bắt buộc bằng văn bản. |
Giới hạn hẹp đối tượng tham gia (loại trừ công ty hợp danh, tư nhân không ĐKKD); nguyên tắc chịu trách nhiệm tài sản trực tiếp cấm bảo lãnh; xung đột với Bộ luật Dân sự 1995 và Luật Thương mại 1997 do duy trì 3 khái niệm song song (HĐ dân sự, HĐ kinh tế, HĐ thương mại). |
| Hệ thống pháp luật hiện hành |
Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 2005 |
Mở rộng chủ thể (thương nhân với thương nhân hoặc thương nhân với bên không nhằm mục đích sinh lời). Hình thức: Lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (kể cả email, fax). |
Thống nhất chế định hợp đồng chung theo BLDS 2005 và chuyên ngành thương mại theo LTM 2005; ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành. |
Bên cạnh đó, chương này phân tích cụ thể các quy định hiện hành theo Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2005:
- Khái niệm và chủ thể: Định nghĩa hàng hoá (Khoản 2 Điều 3 LTM 2005) và mua bán hàng hoá (Khoản 8 Điều 3 LTM 2005); khái niệm hợp đồng mua bán tài sản (Điều 428 BLDS 2005). Chủ thể gồm thương nhân (cá nhân, pháp nhân đăng ký kinh doanh) và các chủ thể không phải thương nhân lựa chọn áp dụng LTM.
- Hình thức và nội dung: Hình thức linh hoạt theo Điều 401 BLDS 2005 (trừ trường hợp pháp luật quy định hình thức bắt buộc). Nội dung chủ yếu theo Điều 402 BLDS 2005 bao gồm: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, thời hạn và địa điểm giao hàng, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm, phạt vi phạm.
- Hợp đồng vô hiệu: Điều chỉnh từ Điều 127 đến Điều 138 BLDS 2005 (do vi phạm điều cấm, đạo đức, giả tạo, nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, người xác lập không đủ năng lực, vi phạm hình thức bắt buộc). Thẩm quyền tuyên bố vô hiệu thuộc về Tòa án (Điều 136 BLDS 2005); xử lý hậu quả theo Điều 137 BLDS 2005 (khôi phục trạng thái ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bồi thường thiệt hại nếu có lỗi).
- Thực hiện hợp đồng: Quy định về nghĩa vụ giao hàng kèm chứng từ (Điều 42 LTM), địa điểm giao hàng (Điều 35 LTM), thời gian giao hàng (Điều 37 LTM), xử lý giao hàng không phù hợp (Điều 39 LTM), nghĩa vụ thanh toán (Điều 50 LTM), thời điểm chuyển rủi ro (Điều 57 đến Điều 61 LTM) và chuyển quyền sở hữu (Điều 62 LTM).
- Chế tài vi phạm và giải quyết tranh chấp: Bảy loại chế tài thương mại theo Điều 292 LTM 2005 (buộc thực hiện đúng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, hủy hợp đồng, tạm ngừng, đình chỉ, chế tài khác do thỏa thuận). Điều kiện miễn trách nhiệm theo Điều 294 LTM 2005. Bốn phương thức giải quyết tranh chấp gồm: thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại (theo Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003) và Tòa án (theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2004). Thời hiệu khởi kiện là 2 năm (Điều 319 LTM 2005).
Chương II: Thực tiễn áp dụng pháp luật hợp đồng tại Công ty TNHH IPC
Chương II đi sâu nghiên cứu quy mô doanh nghiệp và thực tế ký kết, thực hiện hợp đồng tại đơn vị khảo sát:
1. Tổng quan về Công ty TNHH IPC
- Thành lập ngày 28/04/2000 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102000425 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; thời gian hoạt động 50 năm.
- Trụ sở chính: Phòng A16 tầng 3 khách sạn Horison, 40 Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Văn phòng đại diện: Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (P503, lầu 4, số 7 Nam Quốc Cang, Q.1) và Hải Phòng (Km7+700, đường 5, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng).
- Vốn điều lệ tăng từ 4 tỷ đồng (năm 2000) lên 22 tỷ đồng (năm 2006); nhân sự từ 6 người ban đầu lên khoảng 60 người năm 2006. Các thành viên sáng lập: Ông Phí Phong Hà (Giám đốc), ông Lâm Quang Hiếu (Phó Giám đốc 3), ông Hoàng Thái Học. Ban Giám đốc có thêm Phó Giám đốc 1 (Nguyễn Hồng Kiên) và Phó Giám đốc 2 (Hoàng Hà).
- Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến, gồm Phòng Kinh doanh (chia làm 5 nhóm chuyên trách theo từng mặt hàng/nhập khẩu), Phòng Kế toán và 01 Xưởng sản xuất tại Hải Phòng.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh và quản lý lao động
- Cơ cấu mặt hàng: Thép tấm, thép lá, thép cuộn chiếm 70% tổng sản lượng kinh doanh; cáp thép, thép dự ứng lực chiếm 20%; thép ống, thép hình, phôi/phế thép chiếm 10%. Sản lượng gia công/sản xuất xà gồ đạt 4.500 tấm/năm, sản lượng thương mại nhập khẩu đạt 40.000 tấn thép các loại/năm.
Tình hình lao động và quỹ lương qua hai năm (2005 – 2006):
- Năm 2005: 59 lao động; tổng quỹ lương đạt 597.000 đồng; BHXH phải nộp 137 đồng.
- Năm 2006: 53 lao động; tổng quỹ tiền thưởng là 658 đồng.
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 (trích xuất Báo cáo tài chính):
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 233 đồng (các khoản giảm trừ 631 đồng); Doanh thu thuần: 233.301 đồng.
- Giá vốn hàng bán: 218 đồng; Lợi nhuận gộp: 15 đồng.
- Chi phí tài chính: 2.432 đồng (chi phí lãi vay: 2 đồng); Chi phí bán hàng: 9 đồng; Chi phí quản lý: 12 đồng.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 387 đồng; Lợi nhuận khác: 16 đồng (Thu nhập khác: 217 đồng, Chi phí khác: 200 đồng).
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 404 đồng; Lợi nhuận sau thuế: 291.221 đồng.
- Năm 2006: Đầu tư 1,7 tỷ đồng vào công ty liên doanh, liên kết; tài sản tăng gần 2 lần so với 2005; hàng tồn kho tăng lên mức 68.140 đồng; khoản phải thu tăng từ hơn 13 tỷ đồng lên 36,8 tỷ đồng. Thuế GTGT năm 2005 nộp 2.778 đồng; tổng số thuế năm 2006 tăng gấp 2 lần năm 2005.
3. Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng tại IPC
- Khách hàng đối tác: Giao dịch với các đối tác lớn như Nhà máy kết cấu thép cơ khí Đông Anh, Công ty CP Thép và vật tư Hải Phòng, Công ty Thép Minh Hoàng, Công ty TNHH Nam Vang, Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long, Công ty Cơ khí và lắp máy Sông Đà, Công ty Cầu 14, Công ty CT Đường sắt, Công ty CP Bê tông Biên Hoà...
- Hình thức và nội dung: Đa dạng qua văn bản, fax, email, điện thoại. Soạn thảo chi tiết các điều khoản về dung sai số lượng, phẩm chất (tiêu chuẩn CT3, SS400, JIS G3101 SS400, Q235, Q345), ký mã hiệu, phương thức định giá và các biện pháp bảo đảm (cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh).
Danh mục hợp đồng cung cấp thép tấm cán nóng tiêu biểu:
| Năm |
Đối tác ký hợp đồng |
Trọng lượng / Khối lượng cung cấp |
| 2003 |
Nhà máy kết cấu thép cơ khí Đông Anh |
147 tấn (CT3, SS400) |
| 2003 |
Công ty CP thép và vật tư Hải Phòng |
100.103 tấn (JIS G3101 SS400) |
| 2004 |
Công ty thép Minh Hoàng |
300 tấn (Q235 tương đương SS400) |
| 2004 |
Công ty TNHH Anh Đức |
249.064 tấn (Q235) |
| 2004 |
Công ty TNHH Nam Vang |
1.033 tấn (Q235) |
| 2005 |
Xí nghiệp kinh doanh khí số 12 |
128 tấn |
| 2005 |
Công ty TNHH Thanh Bình |
550 tấn (Q235) |
| 2005 |
Công ty cơ khí và lắp máy Sông Đà |
650 tấn (Q235) |
| 2005 |
Công ty cầu 14 |
84 tấn (Q235) |
| 2005 |
Công ty CT đường sắt |
180 tấn (Q345) |
| 2005 |
Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long |
750 tấn (Q345) |
| 2006 |
Công ty TNHH thép Anh Ngọc |
280 tấn (Q235) / HĐ dở dang: 2.000 đồng |
| 2006 |
Công ty TNHH Xuân Hiếu |
123 tấn (Q345) / HĐ dở dang: 1.940 đồng |
- Quy trình thực hiện & thanh toán: IPC sở hữu đội xe vận tải riêng và xưởng tại Hải Phòng/Hà Nội; thực hiện kiểm tra kỹ thuật trước khi xuất kho; áp dụng các phương thức thanh toán trả ngay (tiền mặt/ủy nhiệm chi), trả trước, trả chậm, trả góp (phổ biến là trả ngay 70% sau khi nhận hàng, 30% còn lại trong vòng 15 ngày; khách hàng ưu tiên trả trong 30 ngày hoặc chỉ cần thanh toán trước 50%).
- Tranh chấp thực tế: Năm 2006 phát sinh hàng trăm vụ việc liên quan đến chậm thanh toán, chiếm dụng vốn. Tiêu biểu gồm:
- Tranh chấp Hợp đồng kinh tế số IPC/CK 121-HRP/03-132 ngày 23/05/2003 với Công ty Xây dựng công trình giao thông (IPC khởi kiện ngày 02/06/2005 tại TAND quận Long Biên, Hà Nội do đối tác chây ì thanh toán).
- Tranh chấp thanh toán với Công ty TNHH Sản xuất và đầu tư công nghệ liên doanh Việt - Ý (IPC khởi kiện ngày 21/09/2006 tại TAND TP. Hà Nội; sau đó hòa giải thành ngày 16/10/2006).
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu lực của pháp luật cũng như tính hiệu quả của hợp đồng mua bán hàng hoá trong kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả phân tích những điều kiện thuận lợi (môi trường pháp lý mới từ BLDS 2005, LTM 2005; cơ hội gia nhập WTO giúp hạ thuế nhập khẩu thép; nhân sự trình độ cao từ ĐH KTQD, ĐH Ngoại thương, ĐH Bách khoa) cùng các khó khăn tồn tại (thị trường bất động sản đóng băng làm giảm cầu thép; việc ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật còn chậm trễ; năng lực gia công chế biến sâu của IPC còn hạn chế). Trên cơ sở đó, chương III đề xuất ba nhóm giải pháp:
-
Hoàn thiện pháp luật ở khâu lập pháp:
- Xây dựng cơ chế lấy ý kiến đóng góp thực chất từ cộng đồng doanh nghiệp và người dân khi soạn thảo luật.
- Bổ sung các chuyên gia pháp lý chuyên trách cho Quốc hội nhằm nâng cao chất lượng lập pháp thay vì đại biểu kiêm nhiệm.
- Kịp thời ban hành các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư) hướng dẫn chi tiết việc áp dụng Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005.
-
Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện pháp luật:
- Bộ Tư pháp: Đóng vai trò đầu mối quốc gia triển khai hỗ trợ pháp lý theo Nghị định số 62/2003/NĐ-CP và Nghị định số 122/2004/NĐ-CP; xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật hợp đồng cập nhật qua mạng Internet; biên soạn tài liệu bồi dưỡng pháp luật cho cán bộ quản lý doanh nghiệp.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Kiện toàn tổ chức pháp chế ngành; Bộ Nội vụ phối hợp bố trí biên chế pháp chế; Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí hỗ trợ pháp lý; Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2006 – 2010.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức giải đáp vướng mắc pháp lý tại địa phương; kiện toàn ban pháp chế các sở ngành để hỗ trợ trực tiếp doanh nghiệp.
-
Biện pháp nâng cao hiệu quả hợp đồng tại Công ty TNHH IPC:
- Khắc phục lỗi soạn thảo hợp đồng cũ (loại bỏ hoàn toàn việc căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 đã hết hiệu lực; chặt chẽ hóa điều khoản bất khả kháng).
- Đa dạng hóa mạng lưới nhà cung ứng thép nhập khẩu để tránh bị ép giá.
- Nghiên cứu tập quán tiêu thụ thép theo vùng miền (thị trường miền Bắc chú trọng độ bền vững và chất lượng sản phẩm; thị trường miền Nam quan tâm nhiều hơn đến yếu tố giá cả).
- Nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng, chuẩn bị kỹ các phương án dự phòng và phân tích đối thủ cạnh tranh.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận pháp lý: Khóa luận làm rõ tính kế thừa và những điểm tiến bộ vượt bậc của Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 trong việc xóa bỏ cơ chế hợp đồng kinh tế thời bao cấp, thiết lập nguyên tắc bình đẳng, tự do ý chí và tính tương thích với thông lệ quốc tế trong giao dịch thương mại.
- Phản ánh bức tranh thực tiễn doanh nghiệp ngành thép: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính (vốn điều lệ 22 tỷ đồng, các chỉ số doanh thu, chi phí, công nợ phải thu 36,8 tỷ đồng năm 2006) và quy trình ký kết hợp đồng cung cấp hàng trăm đến hàng nghìn tấn thép tấm cán nóng tại Công ty TNHH IPC.
- Chỉ ra các điểm yếu pháp lý điển hình tại cơ sở: Tác giả phát hiện việc doanh nghiệp vẫn sử dụng mẫu hợp đồng cũ viện dẫn căn cứ pháp lý hết hiệu lực (Pháp lệnh HĐKT 1989), lỏng lẻo trong điều khoản bất khả kháng và gặp tỷ lệ nợ đọng, tranh chấp phát sinh cao do quản lý lỏng lẻo khâu thanh toán trả chậm.
- Hệ thống kiến nghị đa tầng: Đề xuất đồng bộ các giải pháp từ khâu xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành luật ở cấp trung ương, phân công cụ thể trách nhiệm các bộ ngành (Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp tỉnh) đến việc hoàn thiện quy trình đàm phán, quản trị hợp đồng tại nội bộ doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH IPC) với mặt hàng đặc thù là sắt thép xây dựng trong giai đoạn các văn bản luật mới (BLDS 2005, LTM 2005) vừa được thông qua, do đó các phân tích về tác động lâu dài của pháp luật mới đối với nhiều ngành hàng khác nhau chưa được bao quát toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát tác động của hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành BLDS 2005 và LTM 2005 khi đi vào thực tế; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua Trọng tài thương mại quốc tế đối với các hợp đồng nhập khẩu thép khi Việt Nam hội nhập sâu vào WTO.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại: Nắm bắt phương pháp phân tích, so sánh tiến trình lịch sử lập pháp hợp đồng tại Việt Nam và cơ cấu điều khoản thực tế của một hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại.
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế: Tiếp cận số liệu hoạt động thực tế, phương thức phân phối và cơ cấu chi phí, hợp đồng của doanh nghiệp kinh doanh nguyên vật liệu thép.
- Cán bộ pháp chế, nhân viên kinh doanh doanh nghiệp: Tham khảo cách thức thiết lập điều khoản thanh toán, giao hàng, quản lý công nợ và các bước lập hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân khi xảy ra tranh chấp vi phạm hợp đồng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Bất cập lớn nhất của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 được tác giả chỉ ra là gì?
Pháp lệnh HĐKT 1989 chỉ cho phép pháp nhân và cá nhân có đăng ký kinh doanh tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế, loại trừ nhiều chủ thể thực tế như công ty hợp danh hay tư nhân không ĐKKD. Ngoài ra, nguyên tắc bắt buộc chịu trách nhiệm tài sản trực tiếp đã không cho phép các bên giao kết hợp đồng dưới sự bảo lãnh của chủ thể khác, tạo ra sự chồng chéo với Bộ luật Dân sự 1995 và Luật Thương mại 1997.
2. Hai văn bản pháp luật trụ cột điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại thời điểm nghiên cứu là những văn bản nào?
Đó là Bộ luật Dân sự năm 2005 (thông qua ngày 14/06/2005) điều chỉnh các vấn đề chung về hợp đồng dân sự/tài sản và Luật Thương mại năm 2005 (thông qua ngày 14/06/2005) điều chỉnh chuyên ngành đối với quan hệ mua bán hàng hoá giữa các thương nhân hoặc có bên lựa chọn áp dụng Luật Thương mại.
3. Cơ cấu mặt hàng và kết quả phân phối thép của Công ty TNHH IPC như thế nào?
Mặt hàng kinh doanh chính của IPC gồm: thép tấm, thép lá, thép cuộn chiếm 70%; cáp thép, thép dự ứng lực chiếm 20%; thép ống, thép hình, phôi/phế thép chiếm 10%. Hàng năm, công ty sản xuất gia công 4.500 tấm xà gồ và kinh doanh khoảng 40.000 tấn thép các loại.
4. Tác giả phát hiện thiếu sót pháp lý nào trong khâu soạn thảo hợp đồng của IPC?
Công ty IPC vẫn còn duy trì thói quen đưa căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 (vốn đã hết hiệu lực pháp luật) vào các mẫu hợp đồng giao kết mới, đồng thời các điều khoản miễn trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng còn sơ sài, thiếu tính ràng buộc chặt chẽ.
5. Phương thức thanh toán phổ biến được IPC áp dụng với khách hàng là gì?
Phương thức phổ biến nhất là bên mua thanh toán 70% ngay sau khi nhận giao hàng và 30% còn lại thanh toán trong vòng 15 ngày. Đối với khách hàng ưu tiên, công ty áp dụng mức trả ngay 50% hoặc cho phép trả chậm toàn bộ trong vòng 30 ngày.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định hợp đồng mua bán hàng hoá theo khung pháp lý Việt Nam, trọng tâm là Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005. Công trình phản ánh trung thực thực trạng giao kết, thực hiện hợp đồng và xử lý công nợ, tranh chấp tại Công ty TNHH IPC trong ngành kinh doanh thép. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện công tác lập pháp, hỗ trợ pháp lý nhà nước với việc nâng cao kỹ năng đàm phán, quản trị hợp đồng tại doanh nghiệp.