Luận Văn Thạc Sĩ Về Hội Nhập Tài Chính Trong Mối Quan Hệ Với Bộ Ba Bất Khả Thi

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh hội nhập tài chính trong mối quan hệ với bộ ba bất khả thi luận văn thạc sĩ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

2012

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Kết cấu của đề tài

0.5. Tóm lược

0.6. Dẫn nhập

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ HỘI NHẬP TÀI CHÍNH TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI

1.1. Lý thuyết bộ ba bất khả thi

1.2. Những công cụ đo lường chỉ tiêu bộ ba bất khả thi

1.3. Dự trữ ngoại hối và mức độ hội nhập tài chính

1.4. Xu hướng hội nhập tài chính của các nhóm quốc gia

1.5. Sự thay đổi cấu trúc bộ ba bất khả thi

1.6. Tác động của lựa chọn chính sách bộ ba bất khả thi đến nền kinh tế vĩ mô

1.6.1. Tương tác giữa mẫu hình bộ ba bất khả thi và phát triển tài chính

1.6.2. Ảnh hưởng của các nguồn tài trợ bên ngoài

1.6.3. Kết quả về biến động đầu tư và biến động tỷ giá hối đoái thực

1.7. Lợi ích từ tự do hóa tài khoản vốn

1.8. Tác động tiêu cực của tự do hóa tài khoản vốn

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM VÀ THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA TÀI KHOẢN VỐN Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam

2.1.1. Tăng trưởng kinh tế

2.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.3. Xuất nhập khẩu

2.1.4. Cán cân thanh toán

2.2. Kết quả tính toán các chỉ số bộ ba bất khả thi tại Việt Nam

2.2.1. Chỉ số độc lập tiền tệ MI

2.2.2. Chỉ số ổn định tỷ giá ERS

2.2.3. Hội nhập/ Mở cửa tài chính KAOPEN

2.2.4. Tác động của tự do hóa tài khoản vốn đến tăng trưởng kinh tế

2.2.5. Tương quan giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về tự do hóa tài khoản vốn

2.3.1. Kinh nghiệm từ tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)

2.3.2. Kinh nghiệm từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

2.3.3. Kinh nghiệm từ quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

2.3.4. Thực tế Việt Nam khi tự do hóa tài khoản vốn

2.3.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
2.3.4.2. Tình hình đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp vào Việt Nam
2.3.4.3. Tình hình vay nợ nước ngoài
2.3.4.4. Tình hình tiết kiệm và đầu tư

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GỢI Ý CHÍNH SÁCH CHO TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI

3.1. Tiến trình tự do hóa tài khoản vốn

3.1.1. Định hướng chính sách kinh tế vĩ mô

3.1.2. Những điều kiện tiên quyết khi thực hiện tự do hóa tài khoản vốn

3.2. Giải pháp thúc đẩy tự do hóa tài chính và hoàn thiện hệ thống ngân hàng

3.3. Chính sách tỷ giá trong thời gian tới

3.4. Điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh tự do hóa từng bước các giao dịch vốn

3.5. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------ NGUYỄN THỊ NGỌC HÂN HỘI NHẬP TÀI CHÍNH TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. TRẦN NGỌC THƠ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học đã trang bị kiến thức, phương pháp học tập, nghiên cứu trong suốt khóa học. Xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn GS. TS Trần Ngọc Thơ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bàn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành Khóa học và Luận văn tốt nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Trang Phần mở đầu . 1 Chương 1: Những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về hội nhập tài chính trong mối quan hệ với bộ ba bất khả thi .1 Lý thuyết bộ ba bất khả thi .2 Những công cụ đo lường chỉ tiêu bộ ba bất khả thi .3 Dự trữ ngoại hối và mức độ hội nhập tài chính .2 Xu hướng hội nhập tài chính của các nhóm quốc gia .3 Sự thay đổi cấu trúc bộ ba bất khả thi .4 Tác động của lựa chọn chính sách bộ ba bất khả thi đến nền kinh tế vĩ mô .1 Tương tác giữa mẫu hình bộ ba bất khả thi và phát triển tài chính .2 Ảnh hưởng của các nguồn tài trợ bên ngoài .3 Kết quả về biến động đầu tư và biến động tỷ giá hối đoái thực.5 Lợi ích từ tự do hóa tài khoản vốn .6 Tác động tiêu cực của tự do hóa tài khoản vốn . 21 Kết luận chương 1 . 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Kết quả phân tích thực nghiệm và thực trạng tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam .1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam .1 Tăng trưởng kinh tế .2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài .3 Xuất nhập khẩu .4 Cán cân thanh toán .2 Kết quả tính toán các chỉ số bộ ba bất khả thi tại Việt Nam .1 Chỉ số độc lập tiền tệ MI .2 Chỉ số ổn định tỷ giá ERS .3 Hội nhập/ Mở cửa tài chính KAOPEN .4 Tác động của tự do hóa tài khoản vốn đến tăng trưởng kinh tế .5 Tương quan giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi .3 Kinh nghiệm quốc tế về tự do hóa tài khoản vốn .1 Kinh nghiệm từ tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) .2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) .3 Kinh nghiệm từ quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) .4 Thực tế Việt Nam khi tự do hóa tài khoản vốn .1 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư .2 Tình hình đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp vào Việt Nam .3 Tình hình vay nợ nước ngoài .4 Tình hình tiết kiệm và đầu tư . 50 Kết luận chương 2 . 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 3: Gợi ý chính sách cho tiến trình hội nhập tài chính ở Việt Nam trong mối quan hệ với bộ ba bất khả thi .1 Tiến trình tự do hóa tài khoản vốn .1 Định hướng chính sách kinh tế vĩ mô .2 Những điều kiện tiên quyết khi thực hiện tự do hóa tài khoản vốn .2 Giải pháp thúc đẩy tự do hóa tài chính và hoàn thiện hệ thống ngân hàng .3 Chính sách tỷ giá trong thời gian tới .4 Điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh tự do hóa từng bước các giao dịch vốn . 62 Kết luận chương 3 . 67 Tài liệu tham khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á ASEAN Association of Southeast Asia Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng EMG Emerging Asian Economies Nền kinh tế mới nổi Châu Á ERS Exchange Rate Stability Chỉ số ổn định tỷ giá hối đoái FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FED Federal Reserve System Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội ICOR Incremental Capital Output Rate Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư IDC Industrialized Countries Các quốc gia công nghiệp IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế IR International Reserves Dự trữ ngoại hối KAOPEN Financial Openness/Intergration Chỉ số mở của tài chính MI Monetary Independence Chỉ số độc lập tiền tệ NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng Thương Mại NHTW Ngân hàng Trung Ương TCTD Tổ chức Tín dụng TDS Total debt service Tổng chi trả lãi TGHĐ Tỷ giá hối đoái TTCK Thị trường chứng khoán TTTC Thị trường tài chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG STT Nội Dung Trang 1 Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả kiểm tra những điểm thay đổi .2: Chính sách kết hợp và tác động đến biến động đầu tư (var(i)) và tỷ giá hối đoái thực (var(q)) .1: Cán cân thanh toán giai đoạn 2008-2010.2: Chỉ số độc lập tiền tệ (MI) của Việt Nam từ 1998-2010 .3: Chỉ số ổn định tỷ giá (ERS) của Việt Nam từ 1998-2010 .4: Chỉ số hội nhập/ mở cửa tài chính từ 1998-2010.5: Kết quả phân tích tác động của tự do hóa tài khoản vốn đến tăng trưởng kinh tế.6: Kết quả phân tích mô hình mối tương quan giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi tại Việt Nam giai đoạn 1998-2010 . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Nội Dung Trang 1 Biểu đồ 1.1: Tam giác bộ ba bất khả thi .2: “Đồ thị kim cương” sự biến đổi của bộ ba bất khả thi và dự trữ ngoại hối ở các nhóm quốc gia khác nhau.1: Biến động chỉ số độc lập tiền tệ giai đoạn 1998 – 2010 .2: Lãi suất Việt Nam – Mỹ giai đoạn 2000 – 2010 .3: Biến động chỉ số ổn định tỷ giá giai đoạn 1998-2010 .4: Biến động chỉ số hội nhập/ mở cửa tài chính từ 1998-2010 .5: Các chỉ số bộ ba bất khả thi Việt Nam theo từng giai đoạn .6: Hệ số ICOR của Việt Nam và một số quốc gia Châu Á .7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 1998-2010 .8: Dư nợ nước ngoài của Chính phủ và được Chính phủ bảo lãnh . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- PHẦN MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Trong điều kiện hội nhập quốc tế như hiện nay và khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, đòi hỏi các chính sách quản lý vĩ mô của Việt Nam một mặt phải thực hiện được những chiến lược phát triển kinh tế tuân thủ theo các cam kết quốc tế, mặt khác phải linh hoạt trong ngắn hạn để ứng phó kịp thời với những tác động không lường của môi trường kinh tế trong nước và quốc tế. Hội nhập tài chính có thể khuyến khích sự phát triển kinh tế. Tự do hóa tài khoản vốn mang lại cho các quốc gia đang phát triển là dòng vốn vào làm thõa mãn cơn khát vốn cho các dự án đầu tư, hỗ trợ thương mại dài hạn và kích thích thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ… từ đó kích thích tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia này. Mở cửa thị trường tài chính có thể dẫn đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, các nền kinh tế tiếp cận tốt hơn với thị trường vốn quốc tế phải có nội lực ổn định hơn thông qua việc chia sẽ rủi ro và đa dạng hóa danh mục đầu tư. Tuy nhiên, tự do hóa tài khoản vốn có nhiều mặt lợi nhưng cũng có không ít những mặt trái như là nguyên nhân dẫn đến đỗ vỡ, khủng hoảng tài chính. Vì vậy, tùy vào điều kiện của mỗi nước mà lựa chọn cho mình một lộ trình tự do hóa tài khoản vốn cho phù hợp nhằm tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất. Và mở cửa hội nhập tài chính ở mức độ nào còn tùy thuộc vào các chính sách phối hợp với nó theo lý thuyết bộ ba bất khả thi để đạt được hiệu quả kinh tế vĩ mô cao nhất. Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập sâu vào thị trường thế giới, xu hướng tự do hóa tài khoản vốn đang và sẽ diễn ra với cường độ ngày càng mạnh ở Việt Nam. Như vậy, quá trình hội nhập tài chính của Việt Nam diễn ra như thế nào? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là quá trình hội nhập tài chính (tự do hóa tài khoản vốn) ở Việt Nam trong mối quan hệ với bộ ba bất khả thi. Phạm vi nghiên cứu: chủ yếu nghiên cứu các chỉ số của bộ ba bất khả thi, hội nhập tài chính trong mối quan hệ với bộ ba bất khả thi, thực trạng tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam nhằm đề xuất một số giải pháp gợi ý cho quá trình tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Bằng phương pháp nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm quốc tế kết hợp với việc tìm hiểu thực tiễn về tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam trong những năm qua. Thu thập thông tin từ sách, báo, internet và các tổ chức liên quan đến lĩnh vực cần nghiên cứu trong đề tài. Tập hợp, thu thập và xử lý tài liệu, kết hợp với kiến thức đã học và thực tiễn để thực hiện nội dung đề tài. Ngoài ra, các phương pháp và kỹ thuật sau đây cũng được sử dụng để đưa ra các kết luận cũng như các giải pháp cho đề tài: phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp dự báo và phân tích dữ liệu (eview)… Kết cấu của đề tài Đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chương chính: Chương 1: Những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về hội nhập tài chính trong mối quan hệ với bộ ba bất khả thi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ