PHẦN MỞ ĐẦU “Tiếng Việt cơ sở 1” là một trong những học phần đầu tiên được giảng dạy cho sinh viên nước ngoài theo học đại học dự bị 1 năm tại Đại học Hải Phòng. Học phần cung cấp cho các em những kiến thức nền tảng về từ vựng, ngữ pháp; hình thành cho các em những kĩ năng đọc, viết, nói, nghe ở mức độ cơ sở. Đây là một trong những học phần có tính chất nền tảng trong việc tiếp thu và hình thành kĩ năng sử dụng tiếng Việt của người học. Học phần tiếng Việt cơ sở được học một cách chắc chắn và hiệu quả sẽ tạo tiền đề thuận lợi cho người học rèn luyện, trau dồi các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ khác sau này.
Bài giảng “Tiếng Việt cơ sở 1 (Dùng cho học viên người nước ngoài)” được biên soạn để phục vụ giảng dạy học phần “Tiếng Việt cơ sở 1” dành cho đối tượng sinh viên nước ngoài bắt đầu học tiếng Việt tại Việt Nam. Mục đích và yêu cầu đặt ra đối với người học là sau khi học xong học phần này, người học có thể giao tiếp và hiểu được nội dung của các cuộc hội thoại ngắn từ 5 – 8 lượt lời với các chủ đề quen thuộc. Đề đạt được mục đích và yêu cầu đó, bài giảng đã hệ thống một cách ngắn gọn, logic các đơn vị kiến thức tiếng Việt theo một trình tự hợp lí, dễ tiếp cận. Cung cấp hệ thống bài hội thoại, từ mới, ngữ pháp cấu trúc đơn giản có tính ứng dụng cao đối với sinh viên.
Xây dựng hệ thống bài tập phong phú, vừa sức để hình thành và rèn luyện 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho sinh viên và áp dụng ngay những kĩ năng, câu hội thoại vào cuộc sống hàng ngày. Bài giảng xây dựng thành 12 bài với các chủ đề quen thuộc với tính ứng dụng cao. Mỗi chủ đề sẽ triển khai theo các đơn vị kiến thức với tinh thần cung cấp kiến thức (từ vựng, ngữ pháp), thực hành rèn luyện tập trung vào 4 kĩ năng. Mỗi chủ đề sẽ gồm các nội dung: Hội thoại – Bài đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Hệ thống bài tập (Xây dựng với mục tiêu trau dồi và rèn luyện 4 kĩ năng đọc, viết, nói, nghe).
Đỗ Thị Mai Hương biên soạn bài 1 đến bài 9 còn TS. Nguyễn Thị Kim Hoa biên soạn bài 10 đến 12. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ, góp ý rất nhiệt tình từ các đồng nghiệp, những giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Việt nhiều năm. Tập thể tác giả gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, những người đã hỗ trợ nhiệt tình để tập bài giảng này được hình thành.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng chắc chắn tập bài giảng không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc và các thầy cô để tập bài giảng được hoàn chỉnh hơn. 2 BÀI 1: BẠN TÊN LÀ GÌ? Ở bài 1, học viên sẽ tiếp cận và thực hành một số đại từ nhân xưng, từ ngữ liên quan đến chào hỏi; mẫu câu chào hỏi đơn giản và mẫu câu hỏi thăm sức khỏe. Thông qua hệ thống bài tập, học viên sẽ được hình thành và rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ.
Cụ thể: Nghe hiểu những lời chào, hỏi thăm sức khỏe trong giao tiếp; sử dụng được một số đại từ nhân xứng quen thuộc để giới thiệu, chào hỏi; nói được một số mẫu câu và từ ngữ liên quan đến sức khỏe, đọc hiểu các đại từ nhân xưng và nhận diện tên riêng của người; viết được câu chào hỏi, giới thiệu cơ bản. Giữa Hòa và John Hòa : Chào anh. John : Chào anh. Anh tên là gì? Hòa : Tôi tên là Hòa.
Rất vui được gặp anh. John : Tôi tên là John. Rất vui được gặp anh. Giữa Việt và Lan Việt : Chào cô Lan.
Cô có khỏe không ? Lan : Chào anh Việt. Còn anh ? Việt : Cám ơn cô. Tôi cũng khỏe. Lan : Chào cô.
Hẹn gặp lại. Việt : Chào cô. Hẹn gặp lại. Trong lớp học Sinh viên : Chào cô.
Cô giáo : Chào các bạn. Các bạn khỏe không ? Sinh viên : Khỏe ạ. Còn cô ? Cô giáo : Cám ơn các em. Cô cũng khỏe.
TỪ VỰNG 3 (xin) chào Rất Khỏe Cám ơn Vui Còn (anh) Gặp Gặp cũng Hẹn gặp lại Rất vui được gặp tên Là Gì ? III. Từ là Từ là (a) Tôi tên là Nam. (b) Tôi tên Nam. Từ để hỏi Gì ? Mẫu : Anh tên là gì ? Tôi tên là Nam Cô tên là gì ? Tôi tên là Jane 3.
Câu hỏi: có … không ? Mẫu : Anh có khỏe không? Cám ơn, tôi khỏe. Không, tôi không khỏe. Đại từ nhân xưng Số Số ít Số nhiều Ngôi Ngôi thứ nhất Tôi Chúng tôi Ngôi thứ hai Bạn Các bạn IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1.
Thực hành nói Bài 1. Thay thế các đại từ nhân xưng sau và thực hành nói. Rất vui được gặp ông. Còn anh? Bà có khỏe không? chị? Anh cô? Chị các bạn? Bài 2.
Làm việc cặp, hoàn thành hội thoại sau: a. Em là Khánh. Tôi là Liên. Hẹn gặp lại.
Hẹn gặp lại. Điền các từ: vẫn, còn, cũng vào chỗ trống: - Cô khỏe không ạ? - Cảm ơn, tôi ……. em? 5 - Cảm ơn cô, em ……. Lần lượt thay thế các từ khỏe/ bình thường/ không khỏe lắm/ mệt vào phần gạch chân trong câu sau rồi thực hành: - Chào chị.
Chị có khỏe không? - Cám ơn anh. Thực hành nghe Bài 1. Nghe rồi điền dấu vào các từ sau: anh chi ông ba thây cac ông cac ba cac anh cac chi cac thây cac cô cac em cac chau chung tôi chung em cô giao thây giao la a vê khoe con cung vân mêt câu hen ve găp lai cô em chau minh cam ơn Bài 2. Nghe rồi điền dấu vào các câu sau: b.
Tên bac la gi ? Tên bac la Tâm. - Tên cô la gi ? Tên cô la Hông. - Ông co khoe không? Cam ơn. - Ba co khoe không a? Cam ơn.
Tôi không khoe lăm. Thây khoe không a? - Chao câu. Khoe không? Minh binh thương. Nghe rồi điền vào chỗ trống: a.
khỏe không? - Chào ………. khỏe không …? 6 - Chào ………. Nghe hội thoại và chọn câu trả lời đúng - Người phụ nữ tên là gì ? A. Kim - Người đàn ông tên là gì ? A.
Thực hành viết Bài 1. Sắp xếp các từ sau thành câu a. Peter/ là/ tôi/ tên. có/ bà/ không/ khỏe.
John/anh/ khỏe/ cũng. tôi/khỏe/ không e. gặp/ rất vui/ được/ ông. Hoàn thành đoạn hội thoại từ các từ gợi ý: Mẫu : Chị/Thủy/Thuần.
Chị là Thủy phải không ? - Vâng. Tôi là Thủy/ Không. Tôi không phải là Thủy. Tôi là Thuần.
Em/ Hà/ Hà Anh/ Hoàng/ Kiên Chị/ Liên/ Liên Cô/ Hương/ Hiền Bà/ Nga/ Nga Ông/ Tân/ Trung Cháu/ Huân/ Huân Chú/ Tùng/ Tuấn Bạn/ Hoa/ Hoa Bạn/ Tú/ Thu V. BÀI TẬP VỀ NHÀ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1. Bài tập về nhà 1. Lập một đoạn hội thoại về cách chào hỏi giữa hai hoặc ba người.
Lập một đoạn hội thoại về cách hỏi thăm sức khỏe giữa hai hoặc ba người. Hướng dẫn tự học - Học thuộc các mẫu câu về cách chào. 7 - Học thuộc các mẫu câu về cách hỏi thăm sức khỏe. - Học thuộc các đại từ nhân xưng.
- Ôn tập phát âm theo hướng dẫn sau: 2. Lần lượt ghép các âm, đọc rồi viết các âm tiết sau : ia ai ôi oi in inh ao eo b ph n t th nh ch l d gi 2. Luyện đọc theo bảng sau: a o ô ơ e ê u ư i (y) b ba bo bô bơ be bê bu bư bi c (k, q) ca co cô cơ ke kê cu cư ki ch cha cho chô chơ che chê chu chư chi d, gi da do dô dơ de dê du dư di đ đa đo đô đơ đe đê đu đư đi g, gh ga go gô gơ ghe ghê gu gư ghi h ha ho hô hơ he hê hu hư hi 8 kh kha kho khô khơ khe khê khu khư khi l la lo lô lơ le lê lu lư li m ma mo mô mơ me mê mu mư mi n na no nô nơ ne nê nu nư ni ph pha pho phô phơ phe phê phu phư phi r ra ro rô rơ re rê ru rư ri s sa so sô sơ se sê su sư si t ta to tô tơ te tê tu tư ti th tha tho thô thơ the thê thu thư thi nh nha nho nhô nhơ nhe nhê nhu như nhi ng nga ngo ngô ngơ nghe nghê ngu ngư nghi (ngh) tr tra tro trô trơ tre trê tru trư tri x xa xo xô xơ xe xê xu xư xi v va vo vô vơ ve vê vu vư vi 9 BÀI 2: NĂM NAY CÔ BAO NHIÊU TUỔI? Ở bài 2, học viên sẽ tiếp cận và thực hành số từ, từ ngữ liên quan đến số lượng, từ chỉ nơi chốn; mẫu câu chào hỏi và trả lời tuổi, số lượng có sử dụng từ chỉ nơi chốn nếu cần. Thông qua hệ thống bài tập, học viên sẽ được hình thành và rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ.
Cụ thể: Nghe hiểu những câu hỏi về số lượng và tuổi tác; sử dụng được một số số từ để giới thiệu, hỏi và trả lời; nói được một số mẫu câu và từ ngữ liên quan đến số lượng và tuổi tác; viết được câu giới thiệu cơ bản, nói tuổi tác và số lượng. HỘI THOẠI Hội thoại 1: Huy : Chào chị. Xin tự giới thiệu: Tôi là Huy. Thảo : Chào anh Huy.
Tôi là Thảo. Rất vui được gặp anh. Huy : Chào Thảo. Thảo : Chào anh Huy.
Anh có khỏe không? Huy : Cám ơn. Còn chị? Thảo : Tôi cũng khỏe. Xin giới thiệu với anh. Đây là Dương Hiền, con trai tôi.
Huy : Chào cháu! Cháu mấy tuổi rồi ? Dương Hiền : Chào chú. Hội thoại 2: Nam : Tuấn ơi! Kia là ai? Tuấn : Xin giới thiệu với Tuấn. Đó là thầy Khoa. Huy : Còn đây là ai? Nam : Xin giới thiệu.
Đây là Thắm, bạn tôi. TỪ VỰNG xin hân hạnh chồng tự giám đốc vợ giới thiệu công ty mới với ông kia đây là nhân viên đó bạn tôi chợ nhiều rất ở đâu càng … càng vui khách sạn đi dạo làm quen đường (phố) thích chị anh thanh bình III. Tự giới thiệu về mình : Mẫu : Xin tự giới thiệu. VD : - Xin tự giới thiệu.
Tôi là Hà. Nguyễn Thu Hà. - Xin tự giới thiệu. Tôi là Hạo.
Giới thiệu về người khác : Mẫu : Xin giới thiệu với ……. Đây là ………… VD : - Xin giới thiệu với chị.