Tiếng Anh Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng: Hướng Dẫn Học Tập

Khám phá từ vựng và kiến thức tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng, giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp và hiểu biết trong lĩnh vực này.

Trường đại học

Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu hướng dẫn học tập

2020

150
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN 1: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHẦN 1

1.1. UNIT 1: PERSONAL BANKING

1.2. UNIT 2: COMMERCIAL AND RETAIL BANKING

1.3. UNIT 3: FINANCIAL INSTITUTIONS

1.4. UNIT 4: INVESTMENT BANKING

1.5. UNIT 5: CENTRAL BANKING

1.6. UNIT 6: INTEREST RATES

1.7. UNIT 7: MONEY MARKETS

1.8. UNIT 8: MONEY SUPPLY AND CONTROL

1.9. UNIT 9: VENTURE CAPITAL

1.10. UNIT 10: ISLAMIC BANKING

2. PHẦN 2: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHẦN 2

2.1. UNIT 11: STOCKS AND SHARES 1

2.2. UNIT 12: STOCKS AND SHARES 2

2.3. UNIT 14: SHARE PRICES

2.4. UNIT 18: MERGERS AND TAKEOVERS

2.5. UNIT 19: FINANCIAL PLANNING

Tóm tắt

I. Tổng quan về Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng

Học tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo cử nhân. Môn học này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên ngành mà còn trang bị kỹ năng giao tiếp cần thiết trong môi trường làm việc quốc tế. Việc học tiếng Anh trong lĩnh vực này giúp sinh viên có thể đọc hiểu tài liệu chuyên ngành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1. Tại sao cần học tiếng Anh cho ngành tài chính ngân hàng

Học tiếng Anh cho ngành ngân hàng giúp sinh viên tiếp cận thông tin mới nhất và hiểu rõ các khái niệm tài chính phức tạp. Điều này rất cần thiết trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

1.2. Lợi ích của việc học tiếng Anh chuyên ngành

Việc thành thạo tiếng Anh giao tiếp trong tài chính mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên. Họ có thể làm việc trong các ngân hàng quốc tế, tổ chức tài chính và các công ty đa quốc gia.

II. Thách thức trong việc học tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng

Mặc dù việc học tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng không thiếu thách thức. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và áp dụng chúng vào thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu

Nhiều tài liệu học tập bằng tiếng Anh có nội dung phức tạp, đòi hỏi sinh viên phải có nền tảng vững chắc về ngôn ngữ và kiến thức chuyên môn.

2.2. Thiếu kỹ năng giao tiếp hiệu quả

Sinh viên thường thiếu tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong môi trường tài chính, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thuyết phục và trình bày ý tưởng.

III. Phương pháp học tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng hiệu quả

Để học tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp nâng cao khả năng ngôn ngữ.

3.1. Sử dụng tài liệu học tập chuyên ngành

Sử dụng các tài liệu như sách giáo khoa, bài báo và tài liệu trực tuyến liên quan đến tiếng Anh chuyên ngành tài chính sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức.

3.2. Tham gia các khóa học trực tuyến

Các khóa học học tiếng Anh online chuyên ngành cung cấp nhiều tài liệu và bài tập thực hành, giúp sinh viên cải thiện kỹ năng ngôn ngữ một cách nhanh chóng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tiếng Anh trong ngành tài chính ngân hàng

Việc sử dụng tiếng Anh cho nhân viên ngân hàng trong công việc hàng ngày là rất quan trọng. Kỹ năng này không chỉ giúp giao tiếp hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc xử lý các giao dịch quốc tế.

4.1. Giao tiếp với khách hàng quốc tế

Nhân viên ngân hàng cần có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh để tư vấn và hỗ trợ khách hàng từ các quốc gia khác nhau.

4.2. Tham gia các hội thảo và sự kiện quốc tế

Tham gia các sự kiện quốc tế giúp nhân viên ngân hàng mở rộng mối quan hệ và cập nhật xu hướng mới trong ngành tài chính.

V. Kết luận về tương lai của việc học tiếng Anh trong tài chính ngân hàng

Tương lai của việc học tiếng Anh chuyên ngành tài chính ngân hàng sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Với sự phát triển của công nghệ và toàn cầu hóa, nhu cầu về nhân lực có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực tài chính sẽ tăng cao.

5.1. Xu hướng toàn cầu hóa trong ngành tài chính

Toàn cầu hóa đang tạo ra nhiều cơ hội cho sinh viên ngành tài chính ngân hàng, yêu cầu họ phải có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

5.2. Tăng cường kỹ năng ngôn ngữ cho sinh viên

Các trường đại học cần chú trọng hơn đến việc giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên tài chính, giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

16/07/2025
Tiếng anh chuyên ngành tài chính ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH BỘ MÔN TÀI CHÍNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ LỜI NÓI ĐẦU Tiếng anh chuyên ngành tài chính ngân hàng là môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân tài chính ngân hàng nhằm cung cấp kiến thức chuyên ngành bằng ngôn ngữ tiếng anh cho sinh viên ngành tài chính ngân hàng nhằm làm tiền đề giúp sinh viên có thể đọc và hiểu được những thông tin chuyên ngành bằng tiếng Anh và vận dụng các kiến thức đã học để đọc các tài liệu bổ trợ chuyên ngành cho sinh viên sau khi ra trường. Quyển sách tài liệu Tiếng anh chuyên ngành Tài chính ngân hàng được viết nhằm trình bày những những khái niệm cơ bản bằng tiếng anh về chuyên ngành tài chính ngân hàng, nội dung bao gồm 2 phần sau: Phần 1: Tiếng anh chuyên ngành tài chính ngân hàng phần 1 Unit 1: Personal Banking Unit 2: Commercial and Retail Banking Unit 3: Financial Institutions Unit 4: Investment Banking Unit 5: Central Banking Unit 6: Interest Rate Unit 7: Money Markets Unit 8: Money supply and control Unit 9: Venture Capital Unit 10: Islamic Banking Phần 2: Tiếng anh chuyên ngành tài chính ngân hàng phần 2 Unit 11: Stock and Share 1 Unit 12: Stock and Share 2 Unit 13: Shareholders Unit 14: Share prices Unit 15: Bonds Unit 16: Futures Unit 17: Derivatives Unit 18: Mergers and Takeovers Unit 19: Financing Planing Unit 20: Taxation Tài liệu hướng dẫn học tập Tiếng anh chuyên ngành tài chính ngân hàng được biên soạn giúp người học tham khảo, nắm bắt một số nội dung cơ bản liên quan đến tài chính ngân hàng và vận dụng kiến thức đã học để đọc và giải thích các khái niệm trong chuyên ngành phục vụ cho công việc. Tài liệu hướng dẫn học tập Tiếng anh chuyên ngành tài chính ngân hàng được biên soạn trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang có nhiều đổi mới sâu sắc cũng như đáp ứng nguyện vọng kết hợp giữa lý thuyết và thực tế để người học có thể vận dụng kiến thức đã học vào doanh nghiệp ngay sau khi ra trường. Vì vậy tác giả rất mong nhận được góp ý của bạn đọc để Tài liệu hướng dẫn học tập Tiếng anh chuyên ngành tài chính ngân hàng ngày càng đạt chất lượng cao hơn.

Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ email: nguyenthingocthe@dntu.vn Xin chân thành cảm ơn! Đồng Nai, ngày … tháng … năm 2020 Tác giả ThS. Nguyễn Thị Ngọc The MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 PHẦN 1: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHẦN 1. 10 UNIT 1: PERSONAL BANKING.

Banking Products And Services. 13 UNIT 2: COMMERCIAL AND RETAIL BANKING. Commercial And Retail Banks. Loans And Risks.

19 UNIT 3: FINANCIAL INSTITUTIONS. Types Of Financial Institution. 26 UNIT 4: INVESTMENT BANKING. Mergers and Acquisitions:.

Consulting and Research:. 33 UNIT 5: CENTRAL BANKING. The Functions Of Central Banks. The Central Bank And The Commercial Banks.

Central banks and exchange rates:. 40 UNIT 6: INTEREST RATES. Interest rates and monetary policy:. Different Interest Rates.

47 UNIT 7: MONEY MARKETS. The money markets:. Common money market instruments:. 54 UNIT 8: MONEY SUPPLY AND CONTROL.

Changing the money supply. 61 UNIT 9: VENTURE CAPITAL. Return on capital:. 68 UNIT 10: ISLAMIC BANKING.

Interest - free banking. Types of accounts:. Leasing and short - term loans. 75 PHẦN 2:TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHẦN 2.

80 UNIT 11: STOCKS AND SHARES 1 .1 Stocks, Shares And Equities .3 Ordinary And Preference Shares. 82 UNIT 12: STOCKS AND SHARES 2 .1 Buying And Selling Shares .2 New Share Issues. Dividends And Capital Gains. 97 UNIT 14: SHARE PRICES.

Influences On Share Prices. Types Of Risk. Government And Corporate Bonds. Prices And Yields.

Other Types Of Bonds. In - The - Money And Out - Of - The - Money. Warrants And Swaps. 124 UNIT 18: MERGERS AND TAKEOVERS.

Mergers, takeovers and joint ventures:. Hostile or friendly?. 131 UNIT 19: FINANCIAL PLANNING. Financing new investment:.

Discounted cash flows:. Comparing investment returns:. Non - payment of tax. 145 PHẦN 1: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHẦN 1 UNIT 1: PERSONAL BANKING 1.

Current Accounts A current account is an account which allows customers to take out or withdraw money, with no restrictions. Money in the account does not usually earn a high rate of interest: the bank does not pay much for “borrowing” your money. However, many people also have a savings account or deposit account which pays more interest but has restrictions on when you can withdraw your money. Banks usually send monthly statements listing recent sums of money going out, called debits, and sums of money coming in, called credits.

Nearly all customers have a debit card allowing them to make withdrawals and do other transactions at cash dispensers. Most customers have a credit card which can be used for buying goods and services as well as for borrowing money. In some countries, people pay bills with cheques. In other countries, banks don't issue chequebooks and people pay bills by bank transfer.

These include standing orders, which are used to pay regular fixed sums of money, and direct debits, which are used when the amount and payment date varies. BrE: current account; AmE: checking account BrE: cash dispenser, cash machine; AmE: ATM ( Automated Teller Machine) BrE: cheque; AmE: check 1. Banking Products And Services Commercial banks offer loans – fixed sums of money that are lent for a fixed period ( e. They also offer overdrafts, which allow customers to overdraw an account - they can have a debt, up to an agreed limit, on which interest is calculated daily.

This is cheaper than a loan if, for example, you only need to overdraw for a short period. Banks also offer mortgages to people who want to buy a place to live. These are long - term loans on which the property acts as collateral or a guarantee for the bank. If the borrower doesn't repay the mortgage, the bank can repossess the house or flat - the bank takes it back from the buyer, and sells it.

Banks exchange foreign currency for people going abroad, and sell traveller's cheques which are protected against loss or theft. They also offer advice about investments and private pension plans – saving money for when you retire from work. Increasingly, banks also try to sell insurance products to their customers. BrE: traveller's cheque; AmE: traveler's check 1.

E – banking In the 1990s, many commercial banks thought the future would be in telephone banking and internet banking or e - banking. But they discovered that most of their customers preferred to go to branches - local offices of the bank - especially ones that had longer opening hours, and which were conveniently situated in shopping centres. Bre: shopping centre; AmE: shopping mall 1. Exercise 1 Complete the advertisement with words from the box.

Look at A and B opposite to help you. credit card statements direct debit foreign currency savings accounts standing order current accounts traveller's cheques debit card Calling all students ! ABC Bank now offers 1 % interest on ( 1)……. for use in cash dispensers, and the possibility to apply for You can pay fixed monthly bills by ( 5)………. and other bills by ( 6)……… There are no account charges as long as you remain in credit, and we send you free monthly ( 7)…….

We can also sell you ( 8)……… for your next holiday, or ( 9)…. for greater security. What are you waiting for? Call us today. Exercise 2 Find words in B opposite with the following meanings.

what you can earn when you leave your money in the bank 2. an amount of money borrowed from a bank for a certain length of time, usually for a specific purpose 3. something that acts as a security or a guarantee for a debt 4. an arrangement to withdraw more money from a bank account than you have placed in it 5.

a long - term loan to buy somewhere to live 6. an arrangement for saving money to give you an income when you stop working 7. to take back property that has not been completely paid for 1. Exercise 3 Are the following statements true or false? Find reasons for your answers in A, B and C opposite.

Current accounts pay more interest than savings accounts. There is less risk for a bank with a mortgage than with unsecured loans without collateral. Traveller's cheques are safer for tourists than carrying foreign currency. The majority of customers prefer to do their personal banking at the bank.

Bank branches are now all in shopping centres. Exercise 4 Over to you: “Do you prefer to go to the local branch of your bank, or to use the internet or the telephone? Why? Why do you think most customers still prefer to go to the bank?” TRANSLATE INTO VIETNAMESE ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… EXERCISES Exercise 1: 1. Exercise 4: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… UNIT 2: COMMERCIAL AND RETAIL BANKING 2. Commercial And Retail Banks When people have more money than they need to spend they may choose to save it.

They deposit it in a bank account, at a commercial or retail bank, and the bank generally pays interest to the depositors. The bank then uses the money that has been deposited to grant loans - lend money to borrowers who need more money than they have available. Banks make a profit by charging a higher rate of interest to borrowers than they pay to depositors. Commercial banks can also move or transfer money from one customer's bank account to another one, at the same or another bank, when the customer asks them to.

Credit Banks also create credit - make money available for someone to borrow - because the money they lend, from their deposits, is usually spent and so transferred to another bank account. The capital a bank has and the loans it has made are its assets. The customers ' deposits are liabilities because the money is owed to someone else. Banks have to keep a certain percentage of their assets as reserves for borrowers who want to withdraw their This is known as the reserve requirement.

For example, if the reserve requirement is 10%, a bank that receives a € 100 deposit can lend € 90 of it. If the borrower spends the and writes a cheque to someone who deposits the € 90, the bank receiving that deposit can lend € 81. As the process continues, the banking system can expand the first deposit of € 100 into nearly € 1,000. In this way, it creates credit of almost € 900.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng Hiệu Quả" cung cấp cho người đọc những kiến thức cần thiết để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người học làm quen với từ vựng chuyên ngành mà còn hướng dẫn cách áp dụng ngôn ngữ trong các tình huống thực tế, từ đó cải thiện kỹ năng giao tiếp và hiểu biết về ngành nghề này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Analysing sentences an introduction to english syntax noel burton robert, giúp bạn nắm vững cấu trúc câu trong tiếng Anh, điều này rất hữu ích cho việc viết báo cáo tài chính. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình thực hành ngữ âm học và âm vị học tiếng anh tái bán lần thứ 3 phần 1 sẽ hỗ trợ bạn cải thiện phát âm và ngữ điệu, điều quan trọng trong giao tiếp chuyên nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình hoá phân tích môi trường có thể cung cấp thêm kiến thức về phân tích dữ liệu, một kỹ năng quan trọng trong tài chính ngân hàng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.