Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo ở tỉnh ninh bình chính trị

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueb hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo ở tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI VIỆC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HỖ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO

1.1.1. Tổng quan về nghèo đói

1.1.2. Khái niệm về đói nghèo

1.2. VAI TRÒ CỦA VIỆC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BẰNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Ngân hàng chính sách xã hội với công cuộc xóa đói giảm nghèo

1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng CSXH đối với hộ nghèo

1.3. HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

1.3.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

1.4. KINH NGHIỆM XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.4.1. Kinh nghiệm một số địa phương

1.4.2. Bài học kinh nghiệm vận dụng vào tỉnh Ninh Bình

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI VIỆC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở NINH BÌNH

2.1. TỔNG QUAN VỀ NINH BÌNH VÀ TÌNH HÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG TỈNH

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008-2013

2.1.2. Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Ninh Bình

2.2. VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.2.2. Mô hình tổ chức và hoạt động

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2008-2013

2.3.1. Nguồn vốn cho vay hộ nghèo

2.3.2. Hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008-2013

2.4. THÀNH CÔNG VÀ TỒN TẠI VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CSXH ĐỐI VỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở NINH BÌNH

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU XÓA ĐÓI – GIẢM NGHÈO CỦA NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Mục tiêu và phương hướng chung của tỉnh

3.1.2. Mục tiêu và phương hướng của NHCSXH tại Ninh Bình

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH

3.2.1. Hoàn thiện mô hình mạng lưới hoạt động tín dụng của NHCSXH

3.2.2. Huy động các nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay người nghèo

3.2.3. Cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo

3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng giao dịch ở các địa phương và có kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ

3.2.5. Các giải pháp khác

4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

4.1. Đối với Nhà nước

4.2. Đối với NHCSXH Việt Nam

4.3. Đối với các cấp chính quyền địa phương tại tỉnh Ninh Bình

4.4. Đối với Ban đại diện HĐQT- NHCSXH các cấp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tại Ninh Bình

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tại Ninh Bình đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo. Tỉnh Ninh Bình, với đặc điểm kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đã gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế và giảm tỷ lệ hộ nghèo. NHCSXH được thành lập nhằm cung cấp nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Qua đó, NHCSXH đã góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Vai trò của ngân hàng chính sách xã hội trong việc xóa đói giảm nghèo

NHCSXH không chỉ cung cấp vốn vay mà còn hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho các hộ nghèo. Điều này giúp họ có thể sử dụng vốn vay một cách hiệu quả, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Theo báo cáo của NHCSXH, tỷ lệ hộ nghèo tại Ninh Bình đã giảm đáng kể nhờ vào các chương trình cho vay ưu đãi.

1.2. Các chương trình tín dụng ưu đãi của NHCSXH tại Ninh Bình

NHCSXH triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi như cho vay hộ nghèo, cho vay phát triển sản xuất, và cho vay xây dựng nhà ở. Những chương trình này không chỉ giúp người dân có nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất mà còn tạo điều kiện cho họ cải thiện nhà ở, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

II. Thách thức trong hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tại Ninh Bình

Mặc dù NHCSXH đã đạt được nhiều thành tựu trong việc xóa đói giảm nghèo, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Tình trạng cho vay không đúng đối tượng, mức vốn vay chưa phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân là những vấn đề nổi bật. Ngoài ra, việc tiếp cận thông tin và thủ tục vay vốn cũng còn nhiều khó khăn đối với các hộ nghèo.

2.1. Tình trạng cho vay không đúng đối tượng

Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng cho vay không đúng đối tượng. Nhiều hộ nghèo đủ điều kiện nhưng vẫn chưa được tiếp cận nguồn vốn, trong khi một số hộ không đủ điều kiện lại được vay. Điều này làm giảm hiệu quả của các chương trình tín dụng.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thủ tục vay vốn

Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về các chương trình vay vốn. Thủ tục vay vốn còn phức tạp, khiến cho nhiều người không thể thực hiện được. Cần có các biện pháp cải cách để đơn giản hóa quy trình và nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho người dân.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tại Ninh Bình

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, NHCSXH cần áp dụng các phương pháp cải thiện như tăng cường công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộ và cải cách thủ tục vay vốn. Việc này sẽ giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn và sử dụng hiệu quả hơn.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền về các chương trình tín dụng

Cần có các chiến dịch tuyên truyền mạnh mẽ để người dân hiểu rõ hơn về các chương trình tín dụng của NHCSXH. Việc này sẽ giúp họ nhận thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi tham gia vay vốn.

3.2. Đào tạo cán bộ và cải cách thủ tục vay vốn

Đào tạo cán bộ NHCSXH để họ có thể tư vấn và hỗ trợ người dân một cách hiệu quả hơn. Đồng thời, cần cải cách thủ tục vay vốn để đơn giản hóa quy trình, giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Ninh Bình

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng của NHCSXH tại Ninh Bình cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể, nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ vào nguồn vốn vay. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động tín dụng

Theo thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tại Ninh Bình đã giảm từ 10,38% xuống dưới 5,8% trong giai đoạn 2005-2012. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chương trình tín dụng trong việc cải thiện đời sống người dân.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ hoạt động tín dụng tại Ninh Bình có thể áp dụng cho các tỉnh khác. Việc kết hợp giữa hỗ trợ tài chính và tư vấn kỹ thuật là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hoạt động tín dụng tại Ninh Bình

Hoạt động tín dụng của NHCSXH tại Ninh Bình đã có những đóng góp quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong tương lai

Cần xác định rõ các mục tiêu phát triển cho hoạt động tín dụng trong những năm tới, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng đối tượng thụ hưởng.

5.2. Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả tín dụng

Cần có các giải pháp cụ thể như cải cách chính sách, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng và nâng cao năng lực cho cán bộ NHCSXH để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo ở tỉnh ninh bình chính trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của Luâṇ văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của NHCSXH đối với việc xóa đói giảm nghèo. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng của NHCSXH đối với việc xóa đói giảm nghèo ở Ninh Bình. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng của NHCSXH đối với công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Ninh Bình. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI VIÊC̣ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ̉ ̀ ̀ ́ ̀ 1.

TÔNG QUAN VÊ NGHEO ĐOI VA SỰ CẦN THIẾT PHẢI HỖ TRỢ VỐN CHO NGƢỜI NGHÈO 1. Tổng quan về nghèo đói 1. Khái niệm về đói nghèo Có khá nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói, tùy thuộc vào cách tiếp cận, thời gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ chức vào tháng 09/1993 tại Thái Lan đã thống nhất cho rằng “Nghèo là thực trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con ngƣời, mà những nhu cầu này đƣợc xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phƣơng”.

Đây là một khái niệm khá đầy đủ về đói nghèo đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng, trong đó có Việt Nam. Nghèo không chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cận dịch vụ, nhƣ giáo dục, văn hóa, thuốc men, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thể chế kinh tế thị trƣờng hiệu quả, trong đó có các thị trƣờng đất đai, vốn và lao động cũng nhƣ các thể chế nhà nƣớc đƣợc cải thiện có trách nhiệm giải trình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng nhƣ một môi trƣờng kinh doanh thuận lợi. Mức nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng. Các tiêu chí về đói nghèo Để xác định mức độ đói, nghèo ngƣời ta thƣờng dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu.

Một ngƣời đƣợc coi là đói, nghèo nếu mức độ chi tiêu hoặc 8 thu nhập dƣới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản. Mức tối thiếu này đƣợc gọi là “ngƣỡng đói nghèo”. Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội, do đó, “ngƣỡng đói nghèo” khác nhau theo thời gian, địa điểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngƣỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình. Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lƣờng mức độ nghèo của các hộ dân tại Việt Nam.

Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quân trên thế giới. Đại diện của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội cho biết, số liệu thống kê trên dựa theo tiêu chuẩn mới, cụ thể: Thu nhập hàng tháng của hộ gia đình nghèo là 400.000 đồng trở xuống ở nông thôn và 500.000 đồng trở xuống ở thành thị. Cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trong Quyết định của Thủ tƣớng chính phủ Việt Nam số 170/2005/QĐ-TTg ký ngày 08 Tháng 07 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010, cả nƣớc Việt Nam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số. Và đến năm 2011, theo chuẩn nghèo mới, cả nƣớc Việt Nam hiện có khoảng 3 triệu hộ nghèo.

Theo chuẩn trên, nhiều hộ nghèo mặc dù đã thoát nghèo nhƣng vẫn không đủ sống, đời sống khó khăn nên rất nhiều ngƣời muốn còn đƣợc thuộc diện nghèo mãi để tiếp tục đƣợc nhận các khoản hỗ trợ nhƣ vay vốn ƣu đãi. Dù theo cách đánh giá nào đi nữa thì bộ phận dân nghèo ở Việt Nam hiện nay còn khá lớn. Vì có nhiều nguyên nhân khác nhau nên chúng ta cần phải đứng trên nguyên nhân của từng hộ gia đình để đƣa ra biện pháp hỗ trợ hiệu quả. Nguyên nhân nghèo đói Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhƣng chung quy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nƣớc ta theo các nhóm sau: 9 a) Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo - Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất.

Nông dân thiếu vốn thƣờng rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo. Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nƣớc ta năm 2001 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ đƣợc điều tra. - Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phƣơng pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thƣờng sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phƣơng tiện, con cái thất học,… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả.

- Thiếu sức khỏe: Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con ngƣời vào tình trạng nghèo đói trầm trọng. - Thiếu tài nguyên: Đất canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hƣớng tăng lên. - Thiếu việc làm, thiếu sự chủ động trong việc tìm kiếm việc làm. Mặt khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều ngƣời dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc.

10 b) Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo. Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt : thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất. Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn đểxóa đói giảm nghèo Đói nghèo là hiện tƣợng phổ biến của nền kinh tế thị trƣờng và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển.

Đặc biệt đối với nƣớc ta, quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng t ừ xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu dẫn đến tình trạng đói nghèo không thể tránh khỏi. Nhƣ vậy, hỗ trợ ngƣời nghèo trƣớc hết là mục tiêu của xã hội. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế đƣợc các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Ngƣời nghèo đƣợc hỗ trợ để tự vƣơn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển.

Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lƣợc phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. XĐGN là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới, đó cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế Nghèo đói đi liền với lạc hậu và là trở ngại lớn đối với sự phát triển. Nói cách khác, XĐGN sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển, ngƣợc lại tăng trƣởng kinh tế gắn với công bằng xã hội là nhân tố đảm bảo thành công trong công tác XĐGN.

11 Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội. Nghèo đói là nguyên nhân quan trọng làm phát sinh các tệ nạn xã hội nhƣ trộm cắp, cƣớp giật, ma tuý, mại dâm. đi đôi với nó là sự tăng dân số, suy giảm thể lực, trí lực. Nếu nghèo đói không đƣợc chú ý giải quyết, tỷ lệ và cấp độ của nghèo đói vƣợt quá giới hạn an toàn sẽ dẫn đến hậu quả về mặt chính trị, ở mức cao hơn là khủng hoảng chính trị, là môi trƣờng thuận lợi cho âm mƣu “diễn biến hoà bình” và “chiến tranh biên giới mềm” của các thế lực thù địch.

Tóm lại, hỗ trợ ngƣời nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lý do của sự đói nghèo có thể khẳng định rằng: mặc dù kinh tế đất nƣớc có thể tăng trƣởng nhƣng nếu không có chính sách và chƣơng trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo. Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp ngƣời nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo. Sau 10 năm thực hiện “Chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và xóa đói, giảm nghèo” (2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về “Chƣơng trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo nhất trong cả nƣớc (2008-2013), Việt Nam đã đạt đƣợc những kết quả đáng mừng trong công tác xóa đói giảm nghèo.

Theo Báo cáo Đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 mới công bố của Ngân hàng thế giới World Bank, hơn 30 triệu ngƣời Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong hai thập kỷ qua. Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7% trong năm 2010. Việt Nam đã đạt đƣợc tỷ lệ nhập học tiểu học và trung học cơ sở cao, lần lƣợt hơn 90% và 70%. Theo đánh giá gần đây nhất của Tổ chức Nông lƣơng Liên Hợp Quốc FAO, Việt Nam là một trong những nƣớc đạt đƣợc thành tích nổi bật trong 12 việc giảm số ngƣời bị đói từ 46,9% (32,16 triệu ngƣời) giai đoạn 1990 – 1992 xuống còn 9% (8,01 triệu ngƣời) trong giai đoạn 2010 – 2012, và đã đạt đƣợc Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ 1 (MDG1) – hƣớng tới mục tiêu giảm một nửa số ngƣời bị đói vào năm 2015.

Tuy đạt đƣợc những thành tích đáng mừng nhƣng công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam lại đang đối mặt với những thách thức mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ