Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quỳnh Trang (ngành Quản lý nhà nước / Luật hành chính, Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2024) tập trung vào công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại cấp cơ sở. Hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo được xác định là công cụ quan trọng bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân theo quy định tại Điều 28 và Điều 30 Hiến pháp năm 2013, đồng thời là phương thức kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.

Tại xã Quang Trọng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng – một xã miền núi biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, công tác này đặt ra nhiều thách thức đặc thù. Mặc dù các quy định của Luật Tiếp công dân 2013, Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố cáo 2018 đã được ban hành đồng bộ, việc áp dụng vào thực tiễn cơ sở còn gặp trở ngại lớn do cơ sở vật chất lạc hậu, trình độ dân trí không đồng đều, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cấp xã còn hạn chế và các tranh chấp liên quan đến đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng diễn biến phức tạp. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm phân tích thực trạng vận hành bộ máy tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương này, từ đó đề xuất giải pháp bảo đảm hiệu quả thực thi pháp luật.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân cấp xã; phân tích thực trạng hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã Quang Trọng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này trên địa bàn.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và các yếu tố tác động đến hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã.
    2. Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá thực trạng tình hình tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tại xã Quang Trọng trong giai đoạn 2021 - 2023; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi về chính trị, pháp lý và cơ sở vật chất - kinh tế nhằm bảo đảm hiệu quả công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã Quang Trọng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Trụ sở và Phòng tiếp công dân thuộc Ủy ban nhân dân xã Quang Trọng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
    • Thời gian: Khảo sát thực trạng công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các nguyên lý quản lý hành chính nhà nước:

  • Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng:

    • Hiến pháp năm 2013 (Điều 28 về quyền tham gia quản lý nhà nước, Điều 30 về quyền khiếu nại, tố cáo).
    • Luật Tiếp công dân năm 2013 (Khoản 1 Điều 2, Điều 3 về nguyên tắc, Điều 4 về chủ thể, Điểm d Khoản 1 Điều 15 về trách nhiệm tiếp dân định kỳ của Chủ tịch UBND cấp xã).
    • Luật Khiếu nại năm 2011 (Khoản 11 Điều 2, Điều 4 về nguyên tắc, Điều 28 về thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu) và Thông tư số 07/2013/TT-TTCP hướng dẫn quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
    • Luật Tố cáo năm 2018 (Khoản 7 Điều 2, Điều 4 về nguyên tắc, Điều 30 về thời hạn giải quyết tố cáo) và Nghị định số 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành.
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Điều 36 về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã).
    • Thông tư số 13/2019/TT-BNV về tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
    • Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 09/09/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sáp nhập, đổi tên các xóm trên địa bàn.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Tác giả trực tiếp thu thập dữ liệu hành chính, báo cáo tổng kết công tác tiếp dân, sổ theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2021 - 2023 do Văn phòng và bộ phận chuyên môn thuộc UBND xã Quang Trọng cung cấp.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tập hợp các văn bản pháp luật, phân loại quy trình nghiệp vụ (tiếp dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo); phân tích mối tương quan giữa khung pháp lý và thực tiễn thi hành; đánh giá các yếu tố tác động chủ quan và khách quan tại địa bàn miền núi.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo các năm 2021, 2022, 2023 của Ủy ban nhân dân xã Quang Trọng; các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện Thạch An và Thanh tra huyện Thạch An; tài liệu thống kê địa chính, kinh tế - xã hội xã Quang Trọng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã

Chương này tập trung làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và quy trình chuẩn của ba mảng hoạt động hành chính cơ bản tại cấp xã:

  1. Hoạt động tiếp công dân tại UBND cấp xã:

    • Khái niệm và đặc điểm: Tiếp công dân là việc cơ quan hành chính đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; hướng dẫn, giải thích cho công dân thực hiện đúng pháp luật. Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, chủ thể tiếp dân là Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc công chức được phân công; đối tượng tiếp là mọi công dân có quyền, lợi ích liên quan đến quyết định hoặc hành vi hành chính.
    • Hình thức tiếp dân: Tiếp công dân thường xuyên (công chức thường trực tại phòng tiếp dân); tiếp công dân định kỳ (Chủ tịch UBND xã trực tiếp tiếp dân ít nhất 01 ngày trong 01 tuần theo điểm d khoản 1 Điều 15 Luật Tiếp công dân 2013); tiếp công dân đột xuất (khi xảy ra vụ việc phức tạp, bức xúc đông người hoặc có nguy cơ đe dọa an ninh, tài sản công).
    • Quy trình tiếp công dân (3 bước): Bước 1 - Đón tiếp, kiểm tra giấy tờ tùy thân và xác định thông tin nhân thân; Bước 2 - Lắng nghe, ghi chép nội dung khiếu nại/tố cáo/kiến nghị và lập biên nhận tiếp nhận tài liệu, chứng cứ; Bước 3 - Phân loại đơn thư và xử lý (thụ lý theo thẩm quyền hoặc hướng dẫn công dân gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền).
  2. Hoạt động giải quyết khiếu nại tại UBND cấp xã:

    • Khái niệm và nguyên tắc: Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ban hành quyết định hành chính giải quyết vụ việc nhằm khôi phục quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm; bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và đúng thẩm quyền theo Luật Khiếu nại 2011.
    • Quy trình giải quyết khiếu nại (5 bước):
      • Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại (thời hạn khiếu nại là 06 tháng kể từ khi nhận hoặc biết quyết định/hành vi hành chính).
      • Bước 2: Thụ lý giải quyết (thời hạn 10 ngày làm việc để kiểm tra điều kiện và thông báo bằng văn bản).
      • Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại (thu thập tài liệu, lập biên bản xác minh).
      • Bước 4: Tổ chức đối thoại trực tiếp (bắt buộc khi nội dung xác minh và yêu cầu của người khiếu nại còn khác biệt).
      • Bước 5: Ban hành và công khai quyết định giải quyết khiếu nại (xác định rõ đúng, sai hoặc đúng một phần; bồi thường nếu có; thông báo quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện hành chính).
  3. Hoạt động giải quyết tố cáo tại UBND cấp xã:

    • Khái niệm và nguyên tắc: Giải quyết tố cáo là quy trình thụ lý, xác minh, kết luận hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bắt buộc phải giữ bí mật danh tính và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo Luật Tố cáo 2018.
    • Quy trình giải quyết tố cáo (6 bước): Tiếp nhận đơn -> Xử lý ban đầu và quyết định thụ lý -> Xác minh nội dung tố cáo -> Kết luận nội dung tố cáo -> Xử lý hành vi vi phạm (xử phạt hoặc chuyển cơ quan điều tra) -> Công khai kết luận giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký.
  4. Các yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động:

    • Yếu tố chính trị: Sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, HĐND và sự đồng thuận của hệ thống chính trị tạo tiền đề cho tính minh bạch, hạn chế tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
    • Yếu tố hệ thống pháp lý: Tính đồng bộ giữa quy định tố tụng hành chính và văn bản chuyên ngành (đặc biệt là luật đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng); mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân địa phương.
    • Yếu tố chất lượng đội ngũ công chức: Trình độ chuyên môn, văn hóa giao tiếp và khả năng tham mưu của công chức tư pháp, địa chính trực tiếp làm nhiệm vụ.
    • Yếu tố kinh tế - cơ sở vật chất: Nguồn kinh phí ngân sách cấp xã hạn hẹp; phòng tiếp dân thiếu máy móc, phương tiện số hóa và cơ sở dữ liệu lưu trữ đất đai.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã Quang Trọng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy:

    • Xã Quang Trọng nằm ở phía Tây Nam huyện Thạch An, giáp ranh hai tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn; diện tích tự nhiên 85,55 km². Theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND năm 2019, xã sáp nhập từ 13 xóm thành các xóm mới (như Đức Hạnh, Hòa Thuận, Tân Lập, Tân Hòa...), trụ sở đặt tại xóm Pò Bẩu. Tỷ lệ hộ nghèo còn 63,2%, cận nghèo 12%, đạt 9/19 tiêu chí nông thôn mới.
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Lãnh đạo UBND (Chủ tịch, Phó Chủ tịch) và 7 chức danh công chức xã với tổng số 10 cán bộ, công chức, bao gồm: Văn phòng - Thống kê (01), Tư pháp - Hộ tịch (02), Địa chính - Xây dựng (02), Văn hóa - Xã hội (02), Tài chính - Kế toán (01), Chỉ huy trưởng Quân sự (01), Trưởng Công an xã (01 chính quy).
  2. Thực trạng công tác tiếp công dân tại trụ sở:

    • Chủ tịch UBND xã duy trì lịch tiếp dân định kỳ 01 ngày/tuần. Tuy nhiên, việc tiếp công dân đột xuất chưa thể thực hiện thường xuyên do hạn chế về quỹ thời gian và nhân lực.
    • Khâu bố trí cán bộ: Công tác tiếp dân thường xuyên được phân chia cho nhiều cán bộ, công chức kiêm nhiệm thay phiên nhau trực, dẫn đến việc nắm bắt chuyên môn pháp luật không đồng đều, kỹ năng xử lý tình huống phát sinh còn lúng túng.
  3. Số liệu tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2021 - 2023:

Năm Tổng số đơn khiếu nại Phân loại theo lĩnh vực Thẩm quyền giải quyết Số vụ việc đã giải quyết Tỷ lệ giải quyết đơn thuộc thẩm quyền Đơn tố cáo phát sinh
2021 03 đơn / 03 vụ việc 03 Đất đai, 01 Tư pháp 03 thuộc thẩm quyền (trên 05 vụ việc tồn đọng/phát sinh cần xử lý) 03 vụ việc 100% Không có số liệu phát sinh
2022 05 đơn / 05 vụ việc 04 Đất đai, 01 Tư pháp 05 thuộc thẩm quyền 05 vụ việc 100% 0 đơn
2023 09 đơn / 09 vụ việc 05 Đất đai, 02 Tư pháp, 02 lĩnh vực khác 07 thuộc thẩm quyền, 02 không thuộc thẩm quyền 07 vụ việc 100% (7/7 vụ thuộc thẩm quyền) 0 đơn

Ghi chú số liệu: Số lượng đơn khiếu nại có xu hướng tăng dần theo các năm (3 đơn năm 2021; 5 đơn năm 2022; 9 đơn năm 2023). Về đơn tố cáo, trong hai năm liên tiếp 2022 và 2023, xã không tiếp nhận đơn tố cáo nào. Đối với 02 đơn năm 2023 không thuộc thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận đã ban hành văn bản hướng dẫn công dân gửi hồ sơ đến đúng cơ quan chức năng.

  1. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
    • Ưu điểm: Tỷ lệ giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền đạt 100%; tuân thủ quy định về đối thoại công khai, trực tiếp giữa Chủ tịch xã và người khiếu nại; giải quyết dứt điểm nhiều vướng mắc tại cơ sở, giảm thiểu tình trạng gửi đơn vượt cấp kéo dài.
    • Hạn chế: Số lượng khiếu nại đất đai chiếm tỷ lệ áp đảo (chiếm trên 70% tổng số đơn tiếp nhận hàng năm). Một số vụ việc kéo dài thời gian xác minh do người dân không đồng thuận với kết quả giải thửa; công tác hòa giải cơ sở còn yếu; hoạt động tuyên truyền pháp luật mới dừng ở hình thức loa truyền thanh và panô khẩu hiệu.
    • Nguyên nhân khách quan: Công tác quản lý đất đai từ giai đoạn trước thiếu chặt chẽ, hồ sơ địa chính, bản đồ trích lục giải thửa bị thất lạc hoặc không cập nhật; quá trình thực hiện các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng phát sinh mâu thuẫn về nguồn gốc đất; người dân chịu tác động tâm lý do giá trị đất đai tăng. Giai đoạn 2021 còn chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 gây gián đoạn quy trình thẩm tra thực địa.
    • Nguyên nhân chủ quan: Công chức địa chính kiêm nhiệm tiếp dân chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng hòa giải và phân loại đơn thư; một số vụ việc phức tạp chưa chủ động xin ý kiến tham mưu từ cơ quan chuyên môn cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện); việc ứng dụng công nghệ thông tin tại phòng tiếp dân còn sơ sài.

Chương 3: Giải pháp bảo đảm hiệu quả hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã Quang Trọng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Tác giả đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm khắc phục các bất cập đã phân tích:

  1. Nhóm giải pháp về chính trị:

    • Xây dựng lòng tin của nhân dân: Công khai toàn bộ quy trình, biểu mẫu, thủ tục hành chính tại bảng tin trụ sở và cổng thông tin điện tử cấp xã; thiết lập cơ chế giám sát cộng đồng đối với các dự án thu hồi, bồi thường đất đai; duy trì việc đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo xã và cử tri.
    • Nâng cao trách nhiệm cán bộ, công chức: Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả giải quyết đơn thư gắn với bình xét thi đua hàng năm; loại bỏ biểu hiện né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; có chính sách biểu dương, khen thưởng kịp thời cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tiếp dân.
    • Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng bộ xã: Ban Thường vụ Đảng ủy xã đưa công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo vào nghị quyết chuyên đề hàng quý; lãnh đạo các chi bộ xóm phối hợp chặt chẽ với các tổ hòa giải cơ sở để xử lý tranh chấp ngay từ khi mới phát sinh.
  2. Nhóm giải pháp về pháp lý:

    • Rà soát và chuẩn hóa quy trình tiếp dân, thụ lý đơn thư: Xây dựng quy chế phối hợp nội bộ giữa công chức Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch và Địa chính - Xây dựng; tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn 10 ngày thông báo thụ lý và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011.
    • Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Thay đổi phương thức tuyên truyền phù hợp với đồng bào miền núi; lồng ghép nội dung Luật Đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo vào các buổi sinh hoạt xóm, phiên chợ; biên soạn tài liệu hỏi đáp ngắn gọn, dễ hiểu.
  3. Nhóm giải pháp về kinh tế và cơ sở vật chất:

    • Bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng từ ngân sách xã để đầu tư hoàn thiện phòng tiếp công dân độc lập, trang bị đầy đủ bàn ghế, máy vi tính kết nối mạng, máy in và sổ theo dõi tiếp dân đúng quy chuẩn.
    • Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ đất đai qua các thời kỳ nhằm tạo thuận lợi cho công tác tra cứu nguồn gốc đất khi có tranh chấp phát sinh; bảo đảm chế độ phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp cho cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân tại xã.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Khóa luận đã hệ thống hóa và công bố bộ số liệu toàn diện về tình hình tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại xã Quang Trọng trong 3 năm liên tiếp (2021 - 2023). Kết quả cho thấy tỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của địa phương đạt mức tuyệt đối (100%), trong khi không ghi nhận đơn thư tố cáo nào trong năm 2022 và 2023. Nghiên cứu cũng xác định tranh chấp đất đai là nguyên nhân chủ yếu, chiếm tỷ lệ từ 71% đến 100% các vụ việc khiếu nại hàng năm tại xã.
  • Giá trị đề xuất: Các giải pháp được thiết kế bám sát thực tiễn của một xã vùng cao, chú trọng đồng thời 3 khía cạnh: ổn định chính trị cơ sở, hoàn thiện quy trình pháp lý và bổ sung nguồn lực cơ sở vật chất. Tác giả nhấn mạnh vai trò của đối thoại trực tiếp và công tác quản lý dữ liệu đất đai lịch sử như những khâu then chốt để hạn chế phát sinh khiếu kiện.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các đề tài nghiên cứu trước đây (như các luận văn thạc sĩ tại Quốc Oai, Hai Bà Trưng - Hà Nội, Cẩm Lệ - Đà Nẵng, hoặc nghiên cứu cấp tỉnh ở Sơn La, Kiên Giang) chủ yếu tiếp cận ở không gian đô thị hoặc quy mô cấp huyện, cấp tỉnh. Đề tài của tác giả là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp, chuyên sâu tại một đơn vị hành chính cấp xã miền núi đặc biệt khó khăn như xã Quang Trọng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, bổ sung cơ sở thực tiễn sinh động cho chuyên ngành Quản lý nhà nước và Luật hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu khảo sát giới hạn trong phạm vi một xã đơn lẻ (xã Quang Trọng) với quy mô dân số và số lượng đơn thư tương đối khiêm tốn (tổng cộng 17 đơn khiếu nại trong 3 năm), chưa phản ánh toàn diện các dạng tranh chấp phức tạp trên diện rộng toàn vùng biên giới Cao Bằng.
    • Khóa luận chưa đi sâu phân tích chi tiết hồ sơ giải quyết cụ thể của từng vụ việc do nhiều tài liệu đất đai lịch sử tại địa phương bị thất thoát hoặc chưa được số hóa đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các xã thuộc huyện Thạch An hoặc các huyện miền núi có cùng điều kiện kinh tế - xã hội tại tỉnh Cao Bằng.
    • Đi sâu nghiên cứu chuyên đề về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng giao thông miền núi.
    • Nghiên cứu mô hình ứng dụng chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa phục vụ công tác tiếp dân và giải quyết tranh chấp tại chính quyền cấp xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Luật, Quản lý nhà nước, Hành chính học, Quản trị văn phòng đang thực hiện khóa luận, luận văn về quản trị công ở cấp xã.
    • Cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn (Chủ tịch UBND, công chức Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng) tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Khung quy trình nghiệp vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được tóm lược theo từng bước chi tiết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
    • Phần phân tích các nguyên nhân lịch sử dẫn đến tranh chấp đất đai tại xã miền núi và mô hình phân bổ nhân sự tiếp dân cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng đơn thư khiếu nại tại UBND xã Quang Trọng giai đoạn 2021 - 2023 diễn biến như thế nào?
Số lượng đơn khiếu nại tăng dần qua các năm: Năm 2021 tiếp nhận 03 đơn (giải quyết 3/5 vụ việc cần xử lý); năm 2022 tiếp nhận 05 đơn (đã giải quyết 5/5 vụ việc); năm 2023 tiếp nhận 09 đơn (đã giải quyết 7/7 vụ việc thuộc thẩm quyền, 02 vụ việc không thuộc thẩm quyền được hướng dẫn chuyển cơ quan khác). Toàn bộ các vụ việc thuộc thẩm quyền đều đạt tỷ lệ giải quyết 100%.

2. Lĩnh vực nào chiếm tỷ lệ khiếu nại cao nhất tại địa phương và đâu là nguyên nhân cốt lõi?
Lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ cao nhất (3/3 vụ việc năm 2021; 4/5 vụ việc năm 2022; 5/9 vụ việc năm 2023). Nguyên nhân cốt lõi là do công tác quản lý đất đai từ giai đoạn trước chưa đo vẽ trích lục giải thửa chặt chẽ, hồ sơ và bản đồ địa chính bị thất lạc, kết hợp với việc xác định nguồn gốc đất khi thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội còn thiếu chính xác.

3. Tình hình tiếp nhận đơn thư tố cáo tại xã Quang Trọng giai đoạn khảo sát có đặc điểm gì?
Trong hai năm liên tiếp 2022 và 2023, UBND xã Quang Trọng hoàn toàn không tiếp nhận đơn thư tố cáo nào của công dân trên địa bàn.

4. Cơ cấu công chức chuyên môn của UBND xã Quang Trọng được tổ chức gồm những chức danh nào?
UBND xã Quang Trọng có 7 chức danh công chức với tổng số 10 người, bao gồm: Văn phòng - Thống kê (01), Tư pháp - Hộ tịch (02), Địa chính - Xây dựng (02), Văn hóa - Xã hội (02), Tài chính - Kế toán (01), Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự (01) và Trưởng Công an xã chính quy (01).

5. Lịch tiếp công dân định kỳ của người đứng đầu UBND xã Quang Trọng được thực hiện theo tần suất nào?
Chủ tịch UBND xã Quang Trọng thực hiện lịch tiếp công dân định kỳ mỗi tuần 01 lần tại trụ sở, tuân thủ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Luật Tiếp công dân năm 2013.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quỳnh Trang đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã Quang Trọng giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm nổi bật nỗ lực của chính quyền xã khi đạt tỷ lệ giải quyết 100% các vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền, đồng thời chỉ rõ những rào cản về cơ sở vật chất, năng lực công chức kiêm nhiệm và hồ sơ địa chính lịch sử tại địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn. Các đề xuất về chính trị, quy trình pháp lý và đầu tư cơ sở vật chất trong khóa luận mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý nhà nước tại cơ sở.