Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Trọng Hùng tại Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2019–2023, hoàn thành vào tháng 12 năm 2022). Công trình thuộc nhóm ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính – Ngân hàng, theo định hướng nghiên cứu thực chứng kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát định lượng điều tra xã hội học.

Trong phần đặt vấn đề, tác giả chỉ rõ xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trong toàn bộ ngành tài chính – ngân hàng. Cùng với đó, đại dịch Covid-19 đã gây ra đình trệ, gián đoạn chuỗi sản xuất kinh doanh và đặt ra thách thức phục hồi kinh tế không đồng đều. Trước sức ép lạm phát và xu hướng điều chỉnh lãi suất cơ bản trên thế giới, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam phải giữ vai trò trọng yếu trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và người dân vượt qua khó khăn. Do phần lớn các NHTM cổ phần có quy mô tài chính, năng lực quản trị và nền tảng công nghệ còn hạn chế so với khối ngân hàng có vốn nhà nước, khả năng tự chủ nguồn vốn trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn huy động từ khách hàng cá nhân (KHCN) – đặc biệt là phân khúc khách hàng ưu tiên (VIP) vốn đóng góp từ 60% đến 70% doanh thu tại các chi nhánh – đóng vai trò là nguồn lực then chốt, ổn định để phục vụ hoạt động cấp tín dụng và thanh toán. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế (VPBank Huế), dù đã xác định KHCN là đối tượng trọng tâm từ khi thành lập, đơn vị này vẫn chịu sự cạnh tranh khốc liệt về thị phần, lãi suất và chất lượng dịch vụ từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Văn bản xác định mục tiêu tổng quát là tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại VPBank Huế giai đoạn 2019–2021, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn từ KHCN tại các NHTM.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn từ KHCN tại VPBank Chi nhánh Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn từ KHCN tại VPBank Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại VPBank Chi nhánh Huế (địa chỉ số 64 Hùng Vương, thành phố Huế) cùng mạng lưới 5 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; dữ liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát thực địa thông qua phỏng vấn khách hàng từ tháng 10 đến tháng 1 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các giáo trình chuyên ngành ngân hàng tại Việt Nam. Cơ sở pháp lý bao gồm:

  • Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước số 38-LCT/HĐNN8 ngày 24/05/1990 về Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính;
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (khoản 3 Điều 4 quy định về định danh NHTM);
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 (khoản 1 Điều 6 quy định về các hoạt động ngân hàng).

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả vận dụng định nghĩa NHTM theo Giáo trình Ngân hàng thương mại của Phan Thị Thu Hà (2013) và 4 chức năng cốt lõi của NHTM theo quan điểm của GS. Nguyễn Văn Tiến, bao gồm: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng thủ quỹ. Hoạt động của ngân hàng được phân chia thành hoạt động huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, tiền gửi tiết kiệm dân cư, nguồn đi vay và ủy thác), hoạt động sử dụng vốn (cho vay, đầu tư chứng khoán/góp vốn, tài sản cố định, dự trữ bắt buộc) và các hoạt động dịch vụ trung gian.

Để thiết kế thang đo khảo sát mức độ đánh giá của khách hàng, tác giả kế thừa mô hình của ThS. Trần Phạm Hữu Châu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm tại BIDV TP. Hồ Chí Minh (kế thừa 4 nhóm biến: Chính sách lãi suất, Thủ tục giao dịch, Nhân viên ngân hàng, Thương hiệu ngân hàng; áp dụng nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) kết hợp mô hình nghiên cứu của Romdonny & Rosmadi (2019) về lòng trung thành của khách hàng (kế thừa 3 yếu tố: Hình ảnh thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Dịch vụ đáp ứng).

Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận được xác lập với 6 nhóm nhân tố và 21 tiêu chí đánh giá:

Nhóm nhân tố nghiên cứu Số lượng tiêu chí Nội dung các biến quan sát cụ thể
Sản phẩm dịch vụ tiền gửi 3 tiêu chí Sự đa dạng; tính đổi mới, cải tiến; ứng dụng công nghệ hiện đại và tiện ích cao.
Chính sách huy động 4 tiêu chí Tính ổn định của lãi suất; mức lãi suất phù hợp từng sản phẩm/kỳ hạn; tính cạnh tranh của lãi suất; mức phí giao dịch phù hợp.
Thủ tục và thời gian giao dịch 3 tiêu chí Tính đơn giản, hợp lý; tính nhanh chóng của thủ tục; tốc độ xử lý giao dịch.
Chính sách thu hút khách hàng 4 tiêu chí Ưu đãi thiết thực; sự quan tâm dịp đặc biệt (lễ, tết, sinh nhật); quà tặng theo phân nhóm; hình ảnh quảng bá.
Đội ngũ nhân viên 4 tiêu chí Kiến thức chuyên môn và thao tác xử lý; thái độ thân thiện; mức độ nắm rõ sản phẩm; khả năng tư vấn và giải quyết thắc mắc.
Uy tín của Ngân hàng 3 tiêu chí Thương hiệu trên thị trường; bảo mật thông tin khách hàng; thực hiện đúng yêu cầu khách hàng.

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình, slide bài giảng, các khóa luận và tạp chí chuyên ngành; báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động huy động vốn, nhân sự và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 do VPBank Huế cung cấp. Dữ liệu được tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel qua các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) và phương pháp phân tích – tổng hợp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với các khách hàng cá nhân đang có giao dịch tiền gửi tại VPBank Huế. Quy mô mẫu hợp lệ thu về và đưa vào phân tích là 100 mẫu. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) nhằm thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm về đặc điểm nhân khẩu học cũng như mức độ đánh giá của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về NHTM, bản chất hoạt động huy động vốn từ dân cư và các hình thức tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng và dài hạn trên 60 tháng; phân loại theo nội tệ VND và ngoại tệ). Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến công tác huy động vốn:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Chu kỳ phát triển kinh tế (tăng trưởng, suy thoái, lạm phát), môi trường pháp lý (quy định của Luật Các TCTD, Luật NHNN, biên độ trần lãi suất), đặc điểm hành vi của khách hàng khu vực thành thị và nông thôn, áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tiền tệ.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Sự đa dạng của sản phẩm huy động, chiến lược kinh doanh ngắn - trung - dài hạn, chính sách lãi suất, công tác tổ chức quản lý và năng lực nghiệp vụ cán bộ, trình độ công nghệ ngân hàng, hoạt động tiếp thị (marketing) và quy trình thủ tục giao dịch.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống chỉ tiêu đo lường gồm: quy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động (số lượng khách hàng, số hợp đồng, tổng số dư), cơ cấu kỳ hạn/loại tiền, chỉ tiêu thị phần ngân hàng trên địa bàn và chỉ tiêu chi phí huy động vốn. Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả khảo sát bài học kinh nghiệm từ 4 NHTM lớn tại Việt Nam: Vietcombank (ứng dụng công nghệ cao, phát triển dịch vụ thu phí, VCB Internet Banking, SMS Banking), VietinBank (tập trung chuyển đổi mô hình chiều dọc, huy động nguồn vốn ngoại tệ từ định chế quốc tế), MBBank (quản lý dòng tiền, sản phẩm linh hoạt đảm bảo tính ổn định của vốn) và Techcombank (chiến lược E-Banking 0 đồng, huy động vốn mua nhà thứ cấp, giảm phụ thuộc vào lãi). Từ các điển cứu này, tác giả đúc kết 8 nhóm bài học kinh nghiệm về sản phẩm, mạng lưới, lãi suất, nhân lực, công nghệ, truyền thông và liên kết đối tác cho VPBank Huế.

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

Chương 2 phác thảo quá trình hình thành của toàn hệ thống VPBank (thành lập ngày 12/08/1993, trụ sở chính tại 89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội, giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP). Tính đến hết năm 2019, quy mô toàn hàng đạt 227 điểm giao dịch, gần 27.000 cán bộ nhân viên, tổng thu nhập hoạt động đạt 36.356 tỷ đồng (tăng 20,3%), lợi nhuận trước thuế đạt 10.324 tỷ đồng. Về mạng lưới tại địa phương, VPBank Chi nhánh Huế được thành lập theo Công văn số 1332/NH-UB ngày 08/06/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Công văn số 1106/NHNN-CNH ngày 01/10/2004 của NHNN Việt Nam và Quyết định số 77-2004/QĐ-HĐQT ngày 06/10/2004 của HĐQT VPBank; chính thức hoạt động từ ngày 07/01/2005 tại số 64 Hùng Vương. Đơn vị phát triển hệ thống gồm 5 phòng giao dịch trực thuộc:

  • PGD Vỹ Dạ (thành lập ngày 06/04/2006 tại 228 Nguyễn Sinh Cung);
  • PGD Đông Ba (thành lập ngày 18/12/2006 tại 165 Trần Hưng Đạo);
  • PGD Mai Thúc Loan (thành lập ngày 06/09/2007 tại 91 Mai Thúc Loan);
  • PGD Phú Hội (thành lập ngày 17/12/2010 tại 39 Nguyễn Thái Học);
  • PGD Bến Ngự (thành lập ngày 09/12/2011 tại 66 Trần Thúc Nhẫn).

Tác giả phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2021 qua các bảng biểu thống kê về tình hình nhân sự, kết quả kinh doanh, quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động KHCN, cơ cấu theo kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn), cơ cấu theo loại tiền tệ (VND và ngoại tệ), biến động thị phần so với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và phân tích tương quan giữa chi phí trả lãi/chi phí hoạt động với lợi nhuận thu được. Phần đánh giá sơ cấp phản ánh kết quả khảo sát 100 khách hàng thông qua phần mềm SPSS, làm rõ phân bố mẫu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) và giá trị đo lường sự hài lòng đối với 6 nhóm nhân tố: sản phẩm tiền gửi, chính sách lãi suất, quy trình thủ tục, chương trình thu hút khách hàng, trình độ cán bộ và uy tín thương hiệu. Từ đó, chương tổng kết các thành tựu đạt được cũng như chỉ rõ các điểm tồn tại về mặt kỳ hạn nguồn vốn và tính cạnh tranh trên địa bàn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn từ KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu kinh doanh bán lẻ của VPBank, chương 3 vạch ra phương hướng phát triển hoạt động tiền gửi cá nhân của chi nhánh trong tương lai và đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Hoạch định và thực hiện chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn từ KHCN gắn liền với phân khúc thị trường mục tiêu.
  2. Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt theo diễn biến thị trường và quy định của NHNN.
  3. Bổ sung, sắp xếp, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác huy động vốn nhằm nâng cao năng suất bán và đạo đức nghề nghiệp.
  4. Đa dạng hóa khách hàng, sản phẩm và mở rộng mạng lưới giao dịch ra các khu vực ngoại thành giàu tiềm năng.
  5. Thực hiện các giải pháp về quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất trong quá trình huy động vốn.
  6. Nâng cao tỷ trọng nguồn vốn tiền gửi trung và dài hạn để tạo sự ổn định cho cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Công trình đã phản ánh chân thực bức tranh huy động vốn dân cư tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Kết quả dữ liệu: Hệ thống hóa số liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2021 của VPBank Huế, phân tách chi tiết nguồn tiền gửi theo kỳ hạn và đồng tiền; đo lường thị phần thực tế của chi nhánh trong tương quan với các NHTM khác tại địa phương; ghi nhận phản hồi định lượng từ 100 khách hàng gửi tiền đối với 21 biến quan sát thuộc 6 khía cạnh nghiệp vụ bằng công cụ thống kê SPSS.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất được 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp tại chi nhánh, bao gồm tái cơ cấu kỳ hạn vốn (ưu tiên tăng vốn trung - dài hạn), hoàn thiện chính sách lãi suất, chuẩn hóa kỹ năng tư vấn của đội ngũ nhân viên và quản lý rủi ro thanh khoản.
  • Kiến nghị đa cấp: Tác giả đưa ra các kiến nghị có tính hệ thống gửi đến ba cấp quản lý:
    • Đối với Nhà nước và Chính phủ: Duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, kiểm soát lạm phát và hoàn thiện khung pháp lý về tiền tệ, ngân hàng.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và công cụ lãi suất linh hoạt, tăng cường thanh tra giám sát an toàn hệ thống và hỗ trợ các giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Đối với Hội đồng quản trị và Ban điều hành VPBank: Hỗ trợ công nghệ, phân bổ chỉ tiêu kinh doanh hợp lý, ủy quyền linh hoạt về chính sách chăm sóc khách hàng và cấp ngân sách marketing địa phương cho các chi nhánh cấp 1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và dung lượng khảo sát được trình bày trong văn bản, công trình bộc lộ một số hạn chế nhất định:

  • Dữ liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong mốc thời gian 3 năm từ 2019 đến 2021, giai đoạn có nhiều biến động bất thường do ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ hoạt động bình thường của nền kinh tế.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô $n = 100$ khách hàng và được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại địa bàn thành phố Huế. Quy mô mẫu này đáp ứng yêu cầu nghiên cứu mô tả cơ bản nhưng chưa mang tính đại diện thống kê tuyệt đối cho toàn bộ tệp khách hàng cá nhân của ngân hàng.
  • Về kỹ thuật phân tích số liệu sơ cấp, khóa luận dừng lại ở mức thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm (thông qua SPSS và Excel), chưa triển khai các bước kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy tuyến tính để định lượng chính xác trọng số tác động của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2021, gia tăng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng các mô hình kinh tế lượng nâng cao nhằm đánh giá chuyên sâu mối quan hệ nhân quả giữa các chính sách dịch vụ và lòng trung thành của người gửi tiền.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn sau:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận một đề tài đánh giá hoạt động ngân hàng thương mại cấp chi nhánh, cách thức kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ với khảo sát bảng hỏi sơ cấp.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp mô hình tham chiếu với 6 nhóm nhân tố và 21 tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư được kế thừa từ các tác giả đi trước (Trần Phạm Hữu Châu, Romdonny & Rosmadi).
  • Bộ phận quản lý và chuyên viên khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về kinh nghiệm triển khai huy động vốn của các ngân hàng lớn (Vietcombank, VietinBank, MBBank, Techcombank) và các khuyến nghị cụ thể trong việc cải tiến dịch vụ, quy trình giao dịch tại quầy.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để khảo sát đánh giá của khách hàng?
Tác giả kế thừa mô hình của ThS. Trần Phạm Hữu Châu (các yếu tố ảnh hưởng quyết định gửi tiết kiệm) và mô hình của Romdonny & Rosmadi (2019) về lòng trung thành của khách hàng, từ đó đề xuất mô hình gồm 6 nhóm nhân tố với 21 tiêu chí đánh giá: Sản phẩm dịch vụ tiền gửi (3 tiêu chí), Chính sách huy động (4 tiêu chí), Thủ tục và thời gian giao dịch (3 tiêu chí), Chính sách thu hút khách hàng (4 tiêu chí), Đội ngũ nhân viên (4 tiêu chí) và Uy tín của Ngân hàng (3 tiêu chí).

2. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận được tiến hành ra sao?
Khảo sát được thực hiện qua bảng hỏi thiết kế sẵn theo thang đo Likert 5 mức độ, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả tiến hành phỏng vấn các khách hàng cá nhân đang có giao dịch tiền gửi tại VPBank Huế từ tháng 10 đến tháng 1 năm 2023. Tổng số phiếu khảo sát hợp lệ thu được sau khi loại bỏ sai sót là 100 bảng, sau đó được phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.

3. VPBank Chi nhánh Huế được thành lập theo các căn cứ pháp lý nào và mạng lưới hoạt động ban đầu gồm những điểm nào?
VPBank Chi nhánh Huế thành lập dựa trên Công văn chấp thuận số 1332/NH-UB ngày 08/06/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Công văn số 1106/NHNN-CNH ngày 01/10/2004 của NHNN Việt Nam và Quyết định số 77-2004/QĐ-HĐQT ngày 06/10/2004 của HĐQT VPBank; chính thức hoạt động từ ngày 07/01/2005 tại 64 Hùng Vương. Mạng lưới gồm 5 PGD: Vỹ Dạ (228 Nguyễn Sinh Cung, lập năm 2006), Đông Ba (165 Trần Hưng Đạo, lập năm 2006), Mai Thúc Loan (91 Mai Thúc Loan, lập năm 2007), Phú Hội (39 Nguyễn Thái Học, lập năm 2010) và Bến Ngự (66 Trần Thúc Nhẫn, lập năm 2011).

4. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm huy động vốn từ những ngân hàng thương mại nào?
Khóa luận nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ 4 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) về ứng dụng công nghệ cao và phát triển dịch vụ thu phí; Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) về huy động vốn ngoại tệ và chuyển đổi mô hình chiều dọc; Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) về đa dạng hóa sản phẩm và ổn định dòng vốn dân cư; và Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) về chiến lược Marketing, nền tảng số hóa E-Banking và phân khúc khách hàng mua nhà thứ cấp.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào nhằm đẩy mạnh huy động vốn cá nhân tại VPBank Huế?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể trong chương 3: Hoạch định và thực hiện chiến lược phát triển huy động vốn KHCN; Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp và linh hoạt; Bổ sung, sắp xếp cán bộ hợp lý; Đa dạng hóa khách hàng và mạng lưới hoạt động; Tăng cường quản trị rủi ro trong huy động vốn; Nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp với khảo sát định lượng 100 khách hàng qua phần mềm SPSS và Excel, nghiên cứu đã làm rõ các khía cạnh về quy mô, cơ cấu, chi phí huy động cũng như mức độ hài lòng của người gửi tiền. Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế và hệ thống kiến nghị 3 cấp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo nguồn vốn bền vững cho chi nhánh ngân hàng.