Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn từ KHC% tại %HTM Hệ thống hóa các nền tảng lý luận liên quan đến đề tài như các khái niệm liên quan trực tiếp đến đề tài, các lý thuyết đã học, các chỉ tiêu đánh giá. Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn từ KHC% tại %gân hàng TMCP Việt %am Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế Giới thiệu khái quát về N gân hàng TMCP Việt N am Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế. Mô tả phản ánh và phân tích tình hình thực tế liên quan đến hoạt động huy động vốn từ KHCN tại N gân hàng. N hận xét, đánh giá hoạt động huy động vốn từ KHCN.
Từ đó, trình bày những kết quả mà N gân hàng đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó. Chương 3: Định hướng và giải pháp giúp đfy mạnh hoạt động huy động vốn từ KHC% tại %gân hàng TMCP Việt %am Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế Đưa ra định hướng phát triển cho N gân hàng, các đề xuất liên quan đến hoạt động huy động vốn KHCN cho N gân hàng TMCP Việt N am Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế và các kiến nghị đến N gân hàng TMCP Việt N am Thịnh Vượng. Phần III: Kết luận 6 Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu: Kết quả đã đạt được của bài nghiên cứu, hạn chế của đề tài, và hướng phát triển của đề tài. 7 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ HOẠT ĐỘ G HUY ĐỘ G VỐ TỪ KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 1.
Tổng quan về gân hàng thương mại 1. Sự ra đời của gân hàng thương mại N gày nay, nền kinh tế ngày càng đổi mới và trở nên phát triển hơn, hệ thống N gân hàng Việt N am cũng không ngừng phát triển, kịp thời đáp ứng được các nhu cầu của xã hội, và những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường. Bên cạnh đó, N gân hàng đã trở thành một chủ thể kinh doanh trên thị trường và có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cho đến nay, đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về N gân hàng.
Theo giáo trình N gân hàng thương mại (Phan Thị Thu Hà, 2013): “%gân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Theo Khoản 1, Điều 1, Pháp lệnh của Hội đồng N hà nước số 38-LCT/HĐN N 8 về N gân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính năm 1990 quy định: “%gân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Theo Khoản 3, Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/06/2010 quy định: “%gân hàng thương mại là loại hình %gân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động %gân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Và theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Luật số: 46/2010/QH12 Luật N gân hàng N hà nước Việt N am: “Hoạt động %gân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tính dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.” 8 Qua đó, ta có thể hiểu: N gân hàng thương mại là loại hình N gân hàng giao dịch trực tiếp với các khách hàng là các loại hình tổ chức tài chính, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ N gân hàng.
Góp phần lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, tạo điều kiện để thúc đNy phát triển kinh tế - xã hội. Chức năng của gân hàng thương mại Theo ý kiến về chức năng của N gân hàng thương mại của GS. N guyễn Văn Tiến, ta có thể thấy N gân hàng thương mại có những chức năng: 1. Chức năng trung gian tín dụng Sơ đồ 1.
Sơ đồ thể hiện chức năng trung gian tín dụng của gân hàng thương mại Kinh tế và xã hội ngày càng phát triển làm phát sinh nhu cầu vay mượn lẫn nhau. Dựa vào tính chất vô danh của tiền mà các N gân hàng có thể đem tiền của người này để cho người khác vay. Vì vậy, N gân hàng đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người cần vốn, thực hiện chức năng chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư. Đây là chức năng quan trọng nhất của N gân hàng thương mại.
Chức năng trung gian tín dụng đem lại những lợi ích như: Đối với khách hàng là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích. Với người đi vay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp. Đối với !gân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của N gân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ sở để N gân hàng thương mại tạo bút tệ góp phần tăng quy mô tín dụng cho nền kinh tế. 9 Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đNy tăng trưởng kinh tế.
Chức năng trung gian thanh toán N gân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. N gân hàng thương mại đóng vai trò như thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ. Đối với N HTM, chức năng này có góp phần tăng thêm lợi nhuận cho N gân hàng thông qua việc thu phí thanh toán. Chức năng này đem lại lợi ích: Đối với khách hàng, thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.
Đối với !gân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi thông qua cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng cao. Đối với nền kinh tế, chức năng này lưu thông hàng hoá, thúc đNy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, đồng thời nó cũng giúp làm giảm khối lượng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt. Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của N gân hàng thương mại. Với mục tiêu là vì lợi nhuận và yêu cầu tồn tại, phát triển của mình, N gân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, N gân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để đi vay. Sau đó, số tiền đó lại được đưa vào nền kinh tế thông qua hoạt động mua hàng hóa, trong khi những người có số dư tài khoản tiếp lại tiêu dùng thông qua các hình thức thanh toán qua thẻ,. Chức năng thủ quỹ Với chức năng thủ quỹ, N gân hàng thương mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền, thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiền cho khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinh tế. Chức năng thủ quỹ góp phần tạo ra lợi ích cho các chủ thể khác nhau: Đối với khách hàng, chức năng thủ quỹ giúp cho khách hàng ngoài việc đảm bảo an toàn tài sản của mình thì còn giúp sinh lời được đồng vốn tạm thời thừa.
Đối với !gân hàng, có được nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng và là cơ sở để ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian thanh toán. Đối với nền kinh tế, chức năng thủ quỹ khuyến khích tích luỹ trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát triển kinh tế. Các hoạt động cơ bản của gân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010), ta có thể thấy rằng các hoạt động cơ bản của N gân hàng thương mại được thể hiện: a. Hoạt động huy động vốn N gân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu là nhờ vào lượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế.
Vì vậy, mà hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng nhất. N guồn vốn tự có của ngân hàng không thể đáp ứng được tất cả các hoạt động của ngân hàng, do đó ngân hàng phải huy động và tập hợp các nguồn vốn nhàn rỗi từ bên ngoài để mở rộng nguồn vốn kinh doanh của mình nhằm thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng. Các hình thức huy động vốn cơ bản của N HTM: Tiền gửi: là tài nguyên quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của N gân hàng. Bao gồm: − Tiền gửi thanh toán; − Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội; 11 − Tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư; − Tiền gửi của các N gân hàng khác; N guồn đi vay − Vay từ N HN N ; − Vay từ các TCTD và N HTM khác; − Vay trên thị trường vốn; − N guồn ủy thác Một số hình thức huy động vốn khác theo quy định của N HN N b.
Hoạt động sử dụng vốn Qua hoạt động huy động vốn đã hình thành nên nguồn vốn kinh doanh của N gân hàng. N gân hàng sử dụng nguồn vốn này để tiến hành hoạt động tín dụng tạo ra lợi nhuận. N HTM thu lợi nhuận chủ yếu bằng hoạt động cho vay, đầu tư, chiết khấu chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh N gân hàng và các nghiệp vụ trung gian khác.