phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn cấu trúc thành 2 chƣơng: Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chƣơng 2: : MỘT SỐ HÌNH THỨC VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ ĐỊA PHƢƠNG Ở TRƢỜNG THPT HUYỆN BA VÌ – HÀ NỘI 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Một số khái niệm thuật ngữ cơ bản Trải nghiệm Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thƣờng xuyên nhắc đến thuật ngữ trải nghiệm, chính vì mức độ phổ biến của thuật ngữ này nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về trải nghiệm Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Trải có nghĩa là “đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng”, còn nghiệm có nghĩa là “kinh qua thực tế nhận thấy điều đó đúng”. Nhƣ vậy, trải nghiệm có nghĩa là quá trình chủ thể đƣợc trực tiếp tham gia hoạt động và rút ra những kinh nghiệm cho bản thân. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “trải nghiệm” đƣợc diễn dải theo hai nghĩa.
Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất “là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người”. Theo nghĩa hẹp trải nghiệm “ là những tín hiệu bên trong, nhờ đó các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức chuyển thành ý kiến cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân”. Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia định nghĩa Trải nghiệm hay kinh nghiệm là tổng quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng trong quan sát sự vật hoặc sự kiện đạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó. Lịch sử của từ “trải nghiệm” gần nghĩa với khái niệm “thử nghiệm”.
Thực tiễn cho thấy trải nghiệm đạt đƣợc thƣờng thông qua thử nghiệm. Trải nghiệm thƣờng đi đến một tri thức về sự hiểu biết đến sự vật, hiện tƣợng, sự kiện. Sáng tạo 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khái niệm sáng tạo đƣợc sử dụng đồng nghĩa với nhiều thuật ngữ khác nhƣ: sự sáng tạo, tƣ duy hay óc sáng tạo…Các thuật ngữ này đều có liên quan đến một thuật ngữ gốc Latin “Crear” và mang một nghĩa chung là “sự sản xuất, tạo ra, sinh ra một cái gì đó mà trước đây chưa hề có, chưa tồn tại” [10, tr. Ngoài ra, sáng tạo cũng đƣợc hiểu “là tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần.
Tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. Có thể sáng tạo trong bất kì trong lĩnh vực nào: khoa học, nghệ thuật, sản xuất – kĩ thuật, kinh tế, chính trị v.v…” Nhƣ vậy, dù quan niệm nhƣ thế nào thì sáng tạo chính là việc tạo ra cái mới. Sáng tạo là tiềm năng có ở mọi ngƣời bình thƣờng và đƣợc huy động trong từng hoàn cảnh sống cụ thể. Mỗi ngƣời khi tạo ra cái mới cho cá nhân, thì sáng tạo đó đƣợc xem xét trên bình diện cá nhân, còn tạo ra cái mới liên quan đến cả một nền văn hóa thì sáng tạo đó đƣợc xét trên bình diện xã hội.
Năng lực Năng lực là một phạm vi trung tâm của tâm lí học và đã đƣợc nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về năng lực. Nhƣng rất nhiều tác giả có chung quan điểm về định nghĩa năng lực. Trong tài liệu tập huấn “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học”, năng lực đƣợc hiểu “là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả; Hay nói cách khác, năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ, niềm tin, giá trị… vào việc thực hiện các nhiệm vụ trong những hoàn cảnh cụ thể của thực tiễn”[10, tr.
Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh” của tác giả Đỗ Hƣơng Trà (chủ biên), các tác giả đã định nghĩa năng lực là “khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định”[48, tr. Hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học và hoạt động TNST Theo nghĩa rộng hoạt động giáo dục là “những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mục tiêu giáo dục” [9, tr. Hoạt động giáo dục này bao gồm: hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp. Hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp đƣợc hiểu là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch, do nhà giáo dục định hướng, thiết kế, tổ chức trong và ngoài giờ học, trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo nghĩa hẹp, hình thành ý thức, phẩm chất, giá trị sống, hay các năng lực tâm lý xã hội… Hoạt động dạy học là quá trình người dạy tổ chức và hướng dẫn hoạt động học của người học nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức khoa học, kinh nghiệm của xã hội loài người để phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách người học.
Nhƣ vậy, hoạt động dạy học chủ yếu nhằm phát triển mặt trí tuệ, hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp chủ yếu nhằm phát triển mặt phẩm chất đạo đức, đời sống tình cảm. Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt động nhƣ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể… Theo định hƣớng chƣơng trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ đƣợc thực hiện chỉ trong một hoạt động có tên gọi là hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Nhƣ vậy, hoạt động TNST sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể,. và thêm vào đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới.
Vậy khái niệm hoạt động học tập TNST trong nhà trƣờng phổ thông có thể đƣợc hiểu là “các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học. Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, hoạt động trải nghiệm sáng tạo sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế và đưa ra được những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân của học sinh”[35, tr. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ khái niệm này cho thấy, so với các hoạt động ngoài giờ lên lớp đang đƣợc tiến hành hiện nay trong chƣơng trƣờng phổ thông thì hoạt động TNST sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phƣơng pháp và hình thức hoạt động.
Đặc biệt mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực nhất định của học sinh. Hiệp hội “Giáo dục trải nghiệm” quốc tế định nghĩa về học qua trải nghiệm “là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển các năng lực bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội” [35, tr. 115] Hoạt động hoc tập trải nghiệm sáng tạo còn đƣợc hiểu là “hoạt động giáo dục, trong đó, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực…, từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng năng sáng tạo của cá nhân mình” [10, tr. Các khái niệm này đều khẳng định vai trò định hƣớng, hƣớng dẫn của nhà giáo dục (không phải là hoạt động trải nghiệm tự phát).
Nhà giáo dục không tổ chức, phân công học sinh một cách trực tiếp mà chỉ hỗ trợ, giám sát. Học sinh đƣợc trực tiếp, chủ động tham gia các hoạt động. Phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo; và hoạt động là phƣơng thức cơ bản của sự hình thành và phát triển nhân cách con ngƣời. Từ những kết quả nghiên cứu các lí thuyết trên có thể thấy học tập trải nghiệm sáng tạo là phƣơng thức hoạt động chỉ sự tƣơng tác, sự tác động của chủ thể với đối tƣợng xung quanh và ngƣợc lại.
Hoạt động ở đây là hoạt động của chính bản thân chủ thể. Những hoạt động này vừa mạng tính trải nghiệm, thử và sai, vừa là cách thức nhận thức, tác động của riêng mỗi chủ thể. Qua hoạt động giải quyết vấn đề mà thu nhận những giá trị cần thiết cho bản thân đó chính là quá trình mang tính trải nghiệm. Học tập trải nghiệm sáng tạo nhấn mạnh đến sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của ngƣời học.Trong đó “trải nghiệm” là phƣơng thức giáo dục và “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục.
18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 1.