Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Hương Giang (chuyên ngành Kinh tế phát triển, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của TS. Tô Trọng Hùng và ThS. Nguyễn Thị Bích Phương vào năm 2023. Ban đầu, đề tài mang tên "Mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Thanh Xuân", sau đó được hiệu chỉnh danh xưng chính thức theo biên bản họp của Hội đồng đánh giá ngày 18/04/2023 nhằm bám sát nội dung phân tích thực trạng nghiệp vụ.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong giai đoạn 2018–2021, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp đình trệ sản xuất, phá sản hoặc mất khả năng thanh toán, khiến tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu từ khối khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tại các ngân hàng thương mại gia tăng rõ rệt. Nhằm khắc phục khó khăn và phân tán rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại cổ phần đã chủ động dịch chuyển cơ cấu, đẩy mạnh phân khúc bán lẻ thông qua hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN). Cùng với sự gia tăng về thu nhập bình quân và nhu cầu vốn phục vụ tiêu dùng, kinh doanh của các hộ gia đình, mảng tín dụng KHCN trở thành động lực quan trọng đóng góp vào doanh thu và lợi nhuận ngân hàng. Tại địa bàn thành phố Hà Nội, Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân là đơn vị hoạt động bán lẻ có tốc độ tăng trưởng cao, việc đi sâu khảo sát hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh này có ý nghĩa thực tế rõ nét.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm, quy trình nghiệp vụ và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021, làm rõ kết quả đạt được về quy mô, chất lượng sản phẩm, khả năng sinh lời và mức độ kiểm soát rủi ro nợ xấu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm tháo gỡ các tồn tại, nâng cao hiệu quả và định hướng mở rộng an toàn hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân.
- Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu tập trung tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân (địa chỉ: Tòa nhà Gold Tower, số 275 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến hết năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các dòng sản phẩm cho vay KHCN chủ lực chiếm tỷ trọng lớn tại chi nhánh, bao gồm: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà ở và cho vay mua phương tiện vận tải.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực pháp lý và nghiệp vụ ngân hàng hiện hành tại Việt Nam. Về mặt pháp lý, khái niệm cho vay được trích dẫn theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, khẳng định cho vay là một hình thức cấp tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay KHCN mang tính đặc thù khi phục vụ hai nhóm đối tượng chính: cá nhân (chủ yếu vay tiêu dùng, mua nhà, mua sắm sinh hoạt quy mô nhỏ) và hộ gia đình (vay sản xuất kinh doanh, thương mại vi mô). Bên cạnh đó, văn bản căn cứ vào quy định kiểm soát an toàn của Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu các ngân hàng thương mại duy trì tỷ lệ nợ xấu không vượt quá ngưỡng trần 3% tổng dư nợ.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN được tác giả lượng hóa qua các công thức toán kinh tế:
- Tỷ trọng cho vay KHCN theo danh mục sản phẩm:
$$\text{Tỷ trọng cho vay KHCN} = \frac{\text{Số lượng sản phẩm cho vay KHCN}}{\text{Tổng các sản phẩm KHCN}} \times 100%$$
- Tốc độ tăng trưởng quy mô sản phẩm/doanh số:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng} = \frac{\text{Tăng trưởng doanh số kỳ so sánh}}{\text{Tăng trưởng doanh số kỳ gốc}} \times 100%$$
- Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay:
$$\text{Tỷ lệ sinh lời từ cho vay} = \frac{\text{Lợi nhuận từ việc cho vay}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$$
- Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu:
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$$
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp bao gồm:
- Phương pháp thống kê: Thu thập các tài liệu, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ liên quan đến phân khúc khách hàng cá nhân từ nguồn báo cáo nội bộ của MB Chi nhánh Thanh Xuân.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa các biến số tài chính theo từng tiêu chí phân loại tín dụng.
- Phương pháp so sánh: Vận dụng so sánh số tuyệt đối (đo lường biến động quy mô tài sản, doanh số dư nợ theo đơn vị tiền tệ) và so sánh số tương đối (tính toán tỷ lệ phần trăm cơ cấu, tốc độ tăng trưởng qua các năm 2019, 2020 và 2021).
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo tài chính nội bộ, Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng của Phòng Khách hàng cá nhân – MB Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại
Chương 1 khái quát nền tảng lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và đặc trưng riêng của phân khúc KHCN. Tác giả phân tích vai trò của cho vay KHCN trên ba phương diện: đối với ngân hàng thương mại (đa dạng hóa nguồn thu, phân tán rủi ro tín dụng do giá trị khoản vay nhỏ lẻ, thúc đẩy bán chéo dịch vụ thẻ, thanh toán quốc tế và bảo hiểm); đối với khách hàng (bổ sung vốn kịp thời cho sản xuất hoặc cải thiện điều kiện sống sinh hoạt); và đối với nền kinh tế - xã hội (hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kích thích tiêu dùng nội địa, giải quyết việc làm).
Nội dung chương phân loại cụ thể các hình thức cho vay theo năm tiêu chí: theo nhu cầu (vay sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng); theo thời gian vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 24 tháng, dài hạn trên 24 tháng); theo tài sản bảo đảm (có bảo đảm bằng bất động sản, phương tiện vận tải hoặc bảo đảm của bên thứ ba; không có tài sản bảo đảm hay cho vay tín chấp); theo đối tượng (KHCN, KHDN); và theo phương thức thanh toán nợ (trả gốc - lãi một lần khi đáo hạn, trả gốc - lãi nhiều lần theo định kỳ). Đồng thời, tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả cho vay KHCN, phân chia thành nhóm nhân tố nội tại (chính sách lãi suất cạnh tranh, chi phí huy động vốn, khẩu vị rủi ro và quy trình thẩm định, năng lực của cán bộ tín dụng) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, mức thu nhập của dân cư, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn).
Chương 2: Thực trạng về mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân
Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị khảo sát và phân tích định lượng thực trạng nghiệp vụ. MB Thanh Xuân có tiền thân từ Phòng giao dịch thành lập ngày 04/11/1997, chuyển đổi thành chi nhánh cấp 2 trực thuộc Chi nhánh Điện Biên Phủ vào tháng 11/2003 theo Quyết định số 140/2003/NHQĐ-HĐQT, trực thuộc Sở Giao dịch Hà Nội năm 2005, và chính thức tách thành chi nhánh trực thuộc Hội sở MB từ ngày 25/11/2008 theo Quyết định số 613/QĐ-MB-HĐQT. Đơn vị đặt trụ sở tại Tòa nhà Gold Tower (số 275 Nguyễn Trãi, Hà Nội) do bà Vũ Thị Ngọc Hà làm đại diện pháp luật. Phòng KHCN của chi nhánh có biên chế 23 nhân sự, phân cấp gồm: Trưởng phòng, Phó phòng, Chuyên viên KHCN, Cán bộ hỗ trợ KHCN và Thực tập sinh. Tổng số lao động toàn chi nhánh tăng từ 62 người (năm 2019, 2020) lên 66 người (năm 2021), trong đó nhóm lao động có trình độ Đại học và Trên đại học chiếm ưu thế tuyệt đối (55 người năm 2019, 57 người năm 2020 và 60 người năm 2021).
Quy trình cấp tín dụng KHCN tại MB Thanh Xuân được chuẩn hóa qua 9 bước nghiêm ngặt:
- Tiếp thị và tư vấn khách hàng.
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ vay vốn.
- Thu thập thông tin và thẩm định thực tế phương án vay (thực địa cơ sở kinh doanh, kiểm tra đầu vào - đầu ra, thẩm định lại giá trị thị trường của tài sản bảo đảm).
- Phê duyệt phương án vay vốn (cấp có thẩm quyền duyệt hạn mức hoặc ra thông báo từ chối bằng văn bản).
- Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Hoàn tất thủ tục và giải ngân vốn vay.
- Kiểm tra, giám sát sau giải ngân đột xuất đối với mục đích sử dụng vốn và tài sản bảo đảm.
- Thực hiện đôn đốc thu nợ gốc, phí và lãi vay theo định kỳ.
- Thanh lý hợp đồng vay vốn, xuất kho tài sản bảo đảm và gửi thông báo giải chấp tới cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
Về điều kiện tín dụng, khách hàng phải đáp ứng các quy định: có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thời gian hoạt động kinh doanh từ 24 tháng trở lên (đối với hộ sản xuất kinh doanh); không phát sinh nợ nhóm 2 tại thời điểm đề xuất và không quá 3 lần trong 12 tháng gần nhất; không phát sinh nợ xấu trong vòng 24 tháng; không nợ quá hạn và nợ bảo hiểm xã hội; tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc phương tiện vận tải bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ.
Về quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh:
- Tổng tài sản chi nhánh tính đến cuối năm 2021 đạt 26.148 tỷ đồng, tăng xấp xỉ 27 lần so với năm 2020. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều: đạt 344 tỷ đồng năm 2019; tăng 52% lên 523 tỷ đồng năm 2020; đạt 601 tỷ đồng năm 2021 (tăng 15% so với năm 2020).
- Tỷ lệ nợ xấu duy trì tốt dưới ngưỡng 3%: đạt 2,5% năm 2019, giảm xuống 1,8% năm 2020 và giữ ở mức 2,1% năm 2021.
- Danh mục sản phẩm đạt khoảng 15 sản phẩm cho vay KHCN. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay năm 2020 đạt hơn 3.000 người (tăng 37% so với 2019) và năm 2021 đạt hơn 4.000 người (tăng 31% so với 2020).
- Tổng dư nợ tín dụng chung của chi nhánh tăng từ hơn 2.800 tỷ đồng (2019) lên hơn 4.000 tỷ đồng (2020, tăng 42,38%) và đạt gần 5.000 tỷ đồng (2021, tăng 20,16%). Trong đó, tỷ trọng dư nợ KHCN luôn duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 36% (năm 2019 đạt 35,26%).
- Về cơ cấu: Dư nợ cá nhân chiếm ưu thế so với hộ gia đình; theo lĩnh vực thì dư nợ cho vay thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất (do chính sách khuyến khích của MB), lĩnh vực công nghiệp có thời hạn vay dài hơn kèm rủi ro cao hơn, trong khi nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất; theo kỳ hạn thì vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đến là trung hạn và thấp nhất là dài hạn; theo bảo đảm thì cho vay có tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối, hình thức tín chấp chỉ chiếm phần nhỏ.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển bám sát sứ mệnh chiến lược của Hội sở MB: "Trở thành doanh nghiệp số - Tập đoàn tài chính dẫn đầu" cùng giá trị cốt lõi "Đoàn kết – Kỷ luật – Tận tâm, Thực thi – Tin cậy – Hiệu quả". Để nâng cao hiệu quả và mở rộng dư nợ an toàn, tác giả nêu các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện chính sách tín dụng và lãi suất: Linh hoạt điều chỉnh khung lãi suất cho vay phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên cùng địa bàn như ACB, TPBank.
- Nâng cao năng lực thẩm định và kiểm soát sau giải ngân: Tăng cường khảo sát thực địa đối với các hộ kinh doanh; thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm theo sát biến động thị trường; thường xuyên theo dõi dòng tiền và giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích nhằm hạn chế nợ nhảy nhóm.
- Đẩy mạnh số hóa quy trình: Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt tín dụng tự động và hỗ trợ giao dịch online, giảm thiểu thủ tục giấy tờ hành chính.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng nghiệp vụ thẩm định, đạo đức nghề nghiệp và thái độ phục vụ cho chuyên viên KHCN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các số liệu định lượng phản ánh năng lực hoạt động của MB Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021 qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu an toàn nợ của MB Thanh Xuân (2019–2021)
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
344 |
523 |
52,00 |
601 |
15,00 |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
2,50 |
1,80 |
- |
2,10 |
- |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
- |
- |
- |
26.148 |
- |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Phòng KHCN MB Thanh Xuân)
Bảng 2: Quy mô khách hàng và dư nợ tín dụng tại MB Thanh Xuân (2019–2021)
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Số lượng khách hàng vay KHCN (người) |
- |
> 3.000 |
> 4.000 |
| Tốc độ tăng trưởng khách hàng (%) |
- |
37,00 |
31,00 |
| Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
> 2.800 |
> 4.000 |
Gần 5.000 |
| Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ (%) |
- |
42,38 |
20,16 |
| Tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ (%) |
35,26 |
Xấp xỉ 36,00 |
Xấp xỉ 36,00 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Phòng KHCN MB Thanh Xuân)
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ tại MB Thanh Xuân (2019–2021)
| Trình độ học vấn |
Năm 2019 (người) |
Năm 2020 (người) |
Năm 2021 (người) |
| Đại học / Trên Đại học |
55 |
57 |
60 |
| Cao đẳng / Trung cấp |
4 |
- |
- |
| Lao động phổ thông |
3 |
- |
- |
| Tổng số lao động |
62 |
62 |
66 |
(Nguồn: Báo cáo tổ chức nhân sự MB Thanh Xuân)
Về đóng góp thực tiễn, công trình đã làm sáng tỏ bức tranh dịch chuyển cơ cấu tín dụng sang phân khúc bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát. Tác giả đã hệ thống hóa cụ thể quy trình nghiệp vụ 9 bước và bộ điều kiện cấp tín dụng của MB, đồng thời chỉ ra tính khả thi của việc duy trì tỷ trọng dư nợ KHCN ở mức 36% tổng dư nợ nhằm phân tán rủi ro khi khu vực doanh nghiệp gặp khó khăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019–2021), giai đoạn mang tính đặc thù vĩ mô do tác động của dịch bệnh Covid-19, chưa phản ánh được đầy đủ xu hướng vận động của hoạt động cho vay KHCN ở giai đoạn phục hồi kinh tế bình thường sau năm 2022.
- Không gian khảo sát giới hạn tại một đơn vị chi nhánh cụ thể (MB Thanh Xuân), do đó các số liệu về cơ cấu dư nợ và biên lợi nhuận chưa thể đại diện cho toàn bộ hệ thống MB trên cả nước hay toàn ngành ngân hàng.
- Một số bảng số liệu thống kê nội bộ theo danh mục lĩnh vực kinh doanh, kỳ hạn và tài sản bảo đảm chưa công bố đầy đủ số liệu tuyệt đối chi tiết từng dòng trong toàn văn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính sau năm 2021 để đánh giá hiệu quả cho vay KHCN trong bối cảnh thị trường bất động sản và tiêu dùng biến động giai đoạn hậu Covid-19.
- Đi sâu phân tích tác động của các sản phẩm tín dụng số (cho vay tín chấp tiêu dùng online qua ứng dụng số MBBank) đối với chi phí hoạt động và chất lượng kiểm soát rủi ro của ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tín dụng ngân hàng thương mại.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:
- Quy trình 9 bước cho vay KHCN được mô tả chi tiết từ khâu tiếp thị, thẩm định thực tế đến giám sát sau giải ngân và thanh lý hợp đồng.
- Bộ điều kiện kiểm soát rủi ro tín dụng đối với hộ kinh doanh cá thể (yêu cầu phân loại nợ theo Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia - CIC, điều kiện kinh doanh 24 tháng, quy định bảo hiểm cháy nổ tài sản thế chấp).
- Phương pháp luận phân tích cơ cấu dư nợ theo 4 chiều: loại hình khách hàng, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn tín dụng và hình thức bảo đảm tiền vay.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận kết quả lợi nhuận trước thuế và tỷ lệ nợ xấu của MB Thanh Xuân qua 3 năm (2019–2021) như thế nào?
Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 344 tỷ đồng; năm 2020 đạt 523 tỷ đồng (tăng 52% so với 2019); năm 2021 đạt 601 tỷ đồng (tăng 15% so với 2020). Tỷ lệ nợ xấu đều nằm trong giới hạn an toàn dưới 3% của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể năm 2019 là 2,5%, năm 2020 giảm về 1,8% và năm 2021 là 2,1%.
2. Khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh vay vốn tại MB Thanh Xuân phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào về lịch sử tín dụng và tài sản?
Khách hàng không được phát sinh nợ nhóm 2 tại thời điểm đề xuất và không quá 3 lần trong 12 tháng trước đó; không phát sinh nợ xấu trong vòng 24 tháng; không nợ quá hạn và nợ BHXH; hộ sản xuất kinh doanh phải có thời gian hoạt động từ 24 tháng trở lên và không kinh doanh hàng cấm; tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc phương tiện vận tải bắt buộc phải có bảo hiểm cháy nổ.
3. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ tại MB Thanh Xuân chiếm bao nhiêu trong giai đoạn nghiên cứu?
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay của chi nhánh luôn duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 36% xuyên suốt giai đoạn 2019–2021 (trong đó năm 2019 ghi nhận chính xác là 35,26%).
4. Quy mô nhân sự Phòng KHCN và cơ cấu trình độ lao động toàn chi nhánh MB Thanh Xuân được thống kê ra sao?
Phòng KHCN có tổng cộng 23 nhân sự, vận hành theo cơ cấu: Trưởng phòng, Phó phòng, Chuyên viên KHCN, Cán bộ hỗ trợ KHCN và Thực tập sinh. Toàn chi nhánh có 62 cán bộ năm 2019 (55 đại học/trên đại học), 62 người năm 2020 (57 đại học/trên đại học) và 66 người năm 2021 (60 đại học/trên đại học).
5. Lĩnh vực kinh doanh và kỳ hạn vay nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu dư nợ KHCN tại MB Thanh Xuân?
Theo lĩnh vực kinh doanh, dư nợ vay phục vụ ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất. Theo thời hạn vay, các khoản vay ngắn hạn (dưới 12 tháng) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ KHCN của chi nhánh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hương Giang đã phản ánh bức tranh thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019–2021. Bằng phương pháp thống kê và so sánh dữ liệu thứ cấp, công trình đã làm rõ năng lực duy trì tăng trưởng dư nợ và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 3% trong điều kiện kinh tế chịu áp lực dịch bệnh. Các giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm và đẩy mạnh ngân hàng số đề xuất trong nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.