Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thanh Hậu (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2022) được thực hiện trong bối cảnh kinh tế - chính trị thế giới và Việt Nam giai đoạn 2020–2022 có nhiều biến động phức tạp. Các sự kiện lớn như cuộc bầu cử Tổng thống Hoa Kỳ năm 2021 dẫn đến những thay đổi chính sách ngoại giao và quân sự, hay xung đột vũ trang giữa Nga và Ukraina từ ngày 24/02/2022 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu, đẩy giá khí đốt và xăng dầu tăng vọt, gây áp lực lạm phát diện rộng. Tại Việt Nam, hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh vừa mở cửa trở lại sau các đợt giãn cách xã hội kéo dài vì đại dịch Covid-19, khiến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân phải gánh chịu nhiều rủi ro hệ thống.

Trong hệ thống tài chính - tiền tệ, ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò huyết mạch duy trì thanh khoản, ổn định tỷ giá và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động cho vay là nghiệp vụ kinh doanh trọng yếu, mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ lực cho các NHTM. Trong đó, mảng cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) luôn chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất và đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược tăng trưởng tài sản sinh lời của ngân hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là NHTM có quy mô tổng tài sản lớn nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam (tính đến tháng 9/2021). Trong mạng lưới của BIDV, Chi nhánh Sở giao dịch 2 (CN SGD 2) là một trong những đơn vị quy mô lớn nhất, tọa lạc tại trung tâm Quận 1, TP. Hồ Chí Minh với bề dày lịch sử hơn 26 năm hoạt động. Chi nhánh sở hữu nền khách hàng doanh nghiệp lớn và tiềm năng như Công ty Cổ phần Phúc Sinh, Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời, Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Dầu khí Nam Sông Hậu, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Long Hưng. Nghiên cứu thực trạng tín dụng KHDN tại chi nhánh trong giai đoạn 2017–2021 có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhằm nhận diện điểm nghẽn và định hình giải pháp thích ứng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm và phát triển hoạt động này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM và nghiệp vụ cho vay KHDN tại các NHTM.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 2 giai đoạn 2017–2021, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHDN tại chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong văn bản gồm hai nội dung chính:

  • Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 2 trong giai đoạn 2017–2021 diễn ra như thế nào?
  • Cần áp dụng những giải pháp nào để mở rộng và phát triển hoạt động này trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 2.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 2 (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và khảo sát liên tục trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, khóa luận vận dụng các khái niệm và quy định pháp lý nền tảng:

  • Khái niệm về ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng căn cứ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, xác định NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Nghiệp vụ cho vay KHDN được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng của NHTM chuyển giao hoặc cam kết chuyển giao một khoản tiền cho tổ chức kinh tế để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi vay đúng hạn.
  • Đặc điểm cho vay KHDN: Quy mô dư nợ của từng khoản vay lớn hơn nhiều so với khách hàng cá nhân (KHCN); số lượng khách hàng ít hơn; rủi ro tiềm ẩn cao do chịu ảnh hưởng từ năng lực quản trị, đối tác và chu kỳ kinh doanh; thông tin tài chính có độ tin cậy tương đối cao nhờ kiểm toán và báo cáo thuế; quy trình thẩm định phức tạp và thời gian giải ngân dài hơn.
  • Phân loại cho vay KHDN: Phân loại theo thời hạn (cho vay ngắn hạn dưới 1 năm; cho vay trung và dài hạn từ 1 năm trở lên); phân loại theo mức độ tín nhiệm và biện pháp bảo đảm (cho vay có tài sản đảm bảo - TSĐB; cho vay không có TSĐB/tín chấp); phân loại theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi, cho vay hợp vốn, cho vay bằng hình thức bảo lãnh).
  • Rủi ro tín dụng và quy định phân loại nợ: Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 12/03/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro. Khóa luận phân định 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn, quá hạn dưới 10 ngày); Nhóm 2 (nợ cần chú ý, quá hạn từ 10 đến 30 ngày); Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn từ 30 đến 90 ngày); Nhóm 4 (nợ nghi ngờ mất vốn, quá hạn từ 90 đến 180 ngày); Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 180 ngày). Nợ xấu được xác định từ Nhóm 3 đến Nhóm 5, với ngưỡng trần an toàn theo quy định là dưới 3%.
  • Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động: Tổng dư nợ cho vay KHDN (tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối); Doanh số cho vay KHDN; Cơ cấu dư nợ KHDN (theo thời hạn vay, nền khách hàng, tài sản đảm bảo); Tỷ lệ nợ xấu KHDN (tỷ số giữa dư nợ xấu KHDN trên tổng dư nợ KHDN); Hệ số thu nợ KHDN (tỷ số giữa doanh số thu nợ trên doanh số cho vay KHDN).
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố bên trong ngân hàng (quy mô nguồn vốn tự có - tối thiểu 3.000 tỷ đồng, nguồn vốn huy động, chính sách và quy trình tín dụng, số lượng và chất lượng nhân sự); Nhân tố bên ngoài (năng lực tài chính, lịch sử tín dụng CIC và năng lực quản trị của khách hàng; chính sách điều hành tiền tệ và thanh tra giám sát của NHNN; môi trường kinh tế vĩ mô, biến động lãi suất, lạm phát và hành lang pháp lý).
  • Bài học kinh nghiệm đối sánh: Nghiên cứu thực tiễn nghiệp vụ tín dụng KHDN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank - về chính sách cấp tín dụng linh hoạt, quản lý vốn tập trung, tách bạch phòng ban quản lý rủi ro) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - về đa dạng hóa danh mục ngành nghề, nâng cao chất lượng nhân sự và dịch vụ khách hàng).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tra cứu, trích xuất và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các văn bản nội bộ, hợp đồng tín dụng, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê kế toán do Phòng Kế hoạch tổ chức và Phòng Khách hàng doanh nghiệp 2 của BIDV – CN SGD 2 cung cấp trong 5 năm (2017–2021); kết hợp tài liệu từ báo chí và cơ quan thống kê chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu nhằm phản ánh bức tranh tổng quát về quy mô nguồn vốn, dư nợ và doanh số tín dụng.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng so sánh theo chiều dọc (so sánh chuỗi thời gian qua từng năm từ 2017 đến 2021) và so sánh theo chiều ngang (đối chiếu tốc độ tăng trưởng giữa các mảng nghiệp vụ, giữa cho vay KHDN và toàn chi nhánh) để làm rõ xu hướng vận động của hoạt động cho vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của NHTM và 4 nhóm nghiệp vụ cơ bản theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán - ngân quỹ và các hoạt động khác).
  • Phân tích chi tiết khái niệm, 4 đặc điểm cốt lõi và vai trò đa chiều của hoạt động cho vay KHDN đối với sự phát triển của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tăng trưởng doanh thu của ngân hàng.
  • Hệ thống hóa các hình thức phân loại cho vay KHDN theo thời hạn, mức độ tín nhiệm/bảo đảm và phương thức giải ngân.
  • Phân tích bản chất rủi ro tín dụng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, chỉ rõ các biểu hiện rủi ro tiềm ẩn ở giai đoạn trước khi cấp tín dụng (bất cân xứng thông tin, gian lận chứng từ) và sau khi cấp tín dụng (doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, kinh doanh thua lỗ, tác động ngoại cảnh như đại dịch Covid-19).
  • Xây dựng hệ thống công thức và tiêu chí định lượng đánh giá quy mô, chất lượng tín dụng KHDN (dư nợ, doanh số cho vay, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ).
  • Xác định và phân loại các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối hiệu quả cho vay.
  • Đúc kết 3 bài học thực tiễn từ VietinBank và Vietcombank: độc lập hóa quy trình quản trị rủi ro; linh hoạt cơ cấu cho vay theo ngành nghề; đặt yếu tố nguồn nhân lực và trải nghiệm khách hàng lên vị trí trung tâm.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

Chương 2 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực tế tại BIDV - CN SGD 2 giai đoạn 2017–2021 qua các khía cạnh:

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể:
  • Hoạt động huy động vốn (HĐV): Tổng vốn huy động tăng từ 3.083 tỷ đồng (2017) lên 3.928 tỷ đồng (2021), tương đương mức tăng chung 27,4%. Vốn huy động tăng 8,9% năm 2018 (đạt 3.356 tỷ đồng), tăng 11,0% năm 2019 (đạt 3.726 tỷ đồng), giảm 8,3% năm 2020 (xuống 3.418 tỷ đồng do ảnh hưởng Covid-19) và phục hồi mạnh mẽ 14,9% năm 2021 (đạt 3.928 tỷ đồng). Cơ cấu tiền gửi ghi nhận tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 2.789 tỷ đến 3.476 tỷ đồng). Tiền gửi KHCN chiếm ưu thế tuyệt đối (từ 2.300 tỷ năm 2017 tăng lên 3.401 tỷ đồng năm 2021), trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế giảm dần từ 783 tỷ đồng (2017) xuống 527 tỷ đồng (2021). Tiền gửi từ khách hàng hiện hữu tăng 30% (từ 2.758 tỷ lên 3.580 tỷ đồng), song tiền gửi khách hàng mới chỉ tăng 7% (từ 325 tỷ lên 348 tỷ đồng).
  • Hoạt động sử dụng vốn: Tổng sử dụng vốn tăng 24,5%, từ 5.593 tỷ đồng (2017) lên 6.966 tỷ đồng (2021). Năm 2020 ghi nhận mức tăng trưởng âm -3,8% (xuống 6.548 tỷ đồng). Trong danh mục sử dụng vốn, chi cho hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 4.576 tỷ đồng năm 2017 lên 5.724 tỷ đồng năm 2021), đầu tư chứng khoán duy trì từ 1.007 tỷ đến 1.241 tỷ đồng, còn hoạt động góp vốn đầu tư dài hạn chỉ chiếm khoảng 10,30 tỷ đồng ổn định qua 5 năm.
  1. Thực trạng hoạt động cho vay KHDN:
  • Dư nợ cho vay KHDN: Tăng từ 2.497 tỷ đồng (2017) lên 3.212 tỷ đồng (2021). Dư nợ KHDN đóng góp ổn định từ 88% đến 90% tổng dư nợ tín dụng toàn chi nhánh. Tăng trưởng dư nợ KHDN đạt 6% năm 2018 (2.658 tỷ đồng), đạt đỉnh tăng trưởng 15% năm 2019 (3.051 tỷ đồng - cao hơn mức tăng 13% của toàn chi nhánh), giảm -7% năm 2020 (xuống 2.845 tỷ đồng do tác động dịch bệnh) và bật tăng 13% trong năm 2021 (đạt 3.212 tỷ đồng). Năm 2021, chi nhánh tiếp nhận thêm các khách hàng lớn mới như Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) và CTCP Tập đoàn Hoa Sen.
  • Doanh số cho vay KHDN: Tăng từ 3.851 tỷ đồng (2017) lên 4.851 tỷ đồng (2021). Tốc độ tăng trưởng doanh số đạt 9,82% năm 2018, giảm xuống 7,74% năm 2019 do Hội sở BIDV chỉ đạo nâng tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro. Năm 2020, doanh số cho vay giảm nhẹ 0,03% (giảm khoảng 1 tỷ đồng, xuống 4.667 tỷ đồng) và tăng trưởng trở lại 3,95% năm 2021.
  • Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong suốt giai đoạn khảo sát, dao động từ 83,65% đến 85,96% tổng dư nợ KHDN (tăng từ 2.102 tỷ đồng năm 2017 lên 2.761 tỷ đồng năm 2021). Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 14,04% đến 16,35% (tăng từ 395 tỷ đồng năm 2017 lên 451 tỷ đồng năm 2021). Nguyên nhân là do giá bán vốn nội bộ (FTP) mà Hội sở chính BIDV áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn tương đối cao, khiến chi nhánh khó cạnh tranh lãi suất ưu đãi với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.
  • Cơ cấu dư nợ theo nền khách hàng: Dư nợ cho vay khách hàng hiện hữu tăng trưởng liên tục 46%, từ 1.700 tỷ đồng (năm 2017, chiếm 68,1%) lên 2.486 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 77,4%). Trái lại, dư nợ cho vay khách hàng mới sụt giảm 9%, từ 797 tỷ đồng (năm 2017, chiếm 31,9%) xuống 726 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 22,6%).
  • Cơ cấu dư nợ theo tài sản đảm bảo: Dư nợ cho vay có TSĐB chiếm từ 93,14% đến 95,78% tổng dư nợ (tăng từ 2.375 tỷ đồng năm 2017 lên 3.067 tỷ đồng năm 2021, tăng 29%). Dư nợ cho vay không TSĐB chỉ chiếm 4,22% đến 6,86% (tăng từ 122 tỷ lên 146 tỷ đồng, tăng 20%), chủ yếu cấp cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc đối tác lâu năm có uy tín tài chính vượt trội.
  • Tỷ lệ nợ xấu KHDN: Chi nhánh kiểm soát chất lượng tín dụng rất chặt chẽ. Tỷ lệ nợ xấu KHDN lần lượt là 0,16% năm 2017 (quy mô nợ xấu 4,03 tỷ đồng), giảm xuống 0,15% năm 2018 (3,9 tỷ đồng), tăng lên 0,18% năm 2019, đạt cực đại 0,31% năm 2020 do đứt gãy kinh tế vì Covid-19, và giảm xuống còn 0,25% năm 2021. Tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng khống chế 3% của NHNN.
  • Đánh giá tổng quát: Chi nhánh đạt kết quả tốt về tăng trưởng dư nợ gắn với kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn, duy trì quan hệ với các tập đoàn lớn; tuy nhiên còn hạn chế về suy giảm thị phần khách hàng mới, cơ cấu kỳ hạn vay thiên lệch nghiêm trọng về ngắn hạn và phụ thuộc quá mức vào tài sản bảo đảm.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2

Dựa trên định hướng kinh doanh của BIDV và thực trạng chi nhánh, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách cho vay: Thiết kế các gói tín dụng linh hoạt theo đặc thù ngành nghề; điều chỉnh biên độ lãi suất cạnh tranh; đơn giản hóa thủ tục thẩm định nhưng không hạ chuẩn an toàn tín dụng.
  2. Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác Marketing: Tăng cường các biện pháp quảng bá thương hiệu, chủ động tìm kiếm và tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có năng lực tài chính tốt để khắc phục tình trạng sụt giảm dư nợ khách hàng mới.
  3. Nhóm giải pháp cơ cấu lại danh mục cho vay: Cân đối lại tỷ trọng giữa ngắn hạn và trung dài hạn; đa dạng hóa ngành nghề tài trợ nhằm phân tán rủi ro tập trung.
  4. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng phân tích dòng tiền, thẩm định phương án kinh doanh; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và ý thức thượng tôn pháp luật cho cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn rủi ro đạo đức.
  5. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ; giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; quản lý và định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ.
  6. Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Đối với Chính phủ và NHNN: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ; phát huy hơn nữa vai trò cung cấp dữ liệu minh bạch, kịp thời của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
    • Đối với Hội sở chính BIDV: Điều chỉnh cơ chế định giá vốn nội bộ (FTP) linh hoạt hơn đối với kỳ hạn trung và dài hạn để hỗ trợ chi nhánh cạnh tranh; phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng hợp lý đi đôi với chuyển giao công nghệ quản trị hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu tài chính - tín dụng thực tế tại BIDV – CN SGD 2 qua bảng đối chiếu sau:

Chỉ tiêu phân tích 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 3.083 3.356 3.726 3.418 3.928
Tổng sử dụng vốn (tỷ đồng) 5.593 6.170 6.809 6.548 6.966
Tổng dư nợ toàn chi nhánh (tỷ đồng) 2.806 3.020 3.428 3.162 3.609
Dư nợ cho vay KHDN (tỷ đồng) 2.497 2.658 3.051 2.845 3.212
Tỷ trọng dư nợ KHDN/Toàn chi nhánh (%) 89% 88% 89% 90% 89%
Tăng trưởng dư nợ KHDN (%) - 6% 15% -7% 13%
Doanh số cho vay KHDN (tỷ đồng) 3.851 ~4.229 ~4.557 4.667 4.851
Dư nợ KHDN ngắn hạn (tỷ đồng) 2.102 2.223 2.607 2.428 2.761
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn (%) 84,17% 83,65% 85,45% 85,32% 85,96%
Dư nợ KHDN trung & dài hạn (tỷ đồng) 395 435 444 418 451
Tỷ trọng cho vay trung & dài hạn (%) 15,83% 16,35% 14,55% 14,68% 14,04%
Dư nợ khách hàng hiện hữu (tỷ đồng) 1.700 1.869 2.255 2.151 2.486
Tỷ trọng khách hàng hiện hữu (%) 68,10% 70,30% 73,90% 75,60% 77,40%
Dư nợ khách hàng mới (tỷ đồng) 797 789 796 694 726
Tỷ trọng khách hàng mới (%) 31,90% 29,70% 26,10% 24,40% 22,60%
Dư nợ cho vay có TSĐB (tỷ đồng) 2.375 2.476 2.922 2.703 3.067
Tỷ trọng cho vay có TSĐB (%) 95,12% 93,14% 95,78% 95,01% 95,46%
Dư nợ cho vay không TSĐB (tỷ đồng) 122 182 129 142 146
Tỷ trọng cho vay không TSĐB (%) 4,88% 6,86% 4,22% 4,99% 4,54%
Tỷ lệ nợ xấu KHDN (%) 0,16% 0,15% 0,18% 0,31% 0,25%

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng KHDN và khung lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM, gắn liền với các văn bản pháp quy hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm chi tiết và minh bạch về hoạt động tín dụng KHDN tại một chi nhánh đầu chuỗi của BIDV qua giai đoạn 5 năm có nhiều thăng trầm kinh tế. Đóng góp nổi bật là việc chỉ rõ rào cản nội tại xuất phát từ cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP) làm triệt tiêu năng lực cạnh tranh cho vay trung dài hạn, cũng như hiện tượng phụ thuộc quá mức vào tệp khách hàng cũ khiến tăng trưởng khách hàng mới bị đình trệ. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Tác giả tự nhìn nhận công trình còn hạn chế nhất định về kinh nghiệm thực tiễn và thời gian thực hiện nghiên cứu tại ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu tập trung vào các báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh; do tính bảo mật nghiệp vụ ngân hàng, khóa luận chưa thể tiếp cận chi tiết hồ sơ thẩm định tín dụng cá biệt, quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ cụ thể hay các báo cáo thu hồi nợ chi tiết theo từng ngành kinh tế.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 2, chưa thực hiện khảo sát đối chứng trên quy mô toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh trực tiếp với các chi nhánh NHTM nhà nước khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng:

  • Mở rộng phân tích so sánh liên chi nhánh trong hệ thống BIDV hoặc so sánh giữa các NHTM thuộc nhóm "Big 4" (Vietcombank, VietinBank, Agribank, BIDV) tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình định lượng xác suất vỡ nợ (như mô hình Logit, Probit) để phân tích các nhân tố tài chính và phi tài chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp khi tiếp cận được dữ liệu chuỗi dài hơn.
  • Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và ứng dụng ngân hàng số trong thẩm định và giải ngân tín dụng KHDN.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu minh họa trực quan, chuẩn mực về phương pháp hoàn thiện một khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng tín dụng tại NHTM, từ kết cấu logic 3 chương, cách thu thập và làm sạch số liệu thứ cấp, đến kỹ năng lập bảng so sánh và phân tích chỉ tiêu tài chính.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản hệ khách hàng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu danh mục cho vay doanh nghiệp, phân tích tác động trực tiếp của cơ chế định giá vốn nội bộ (FTP) đến chính sách lãi suất và kỳ hạn vay, cùng các biện pháp kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở ngưỡng an toàn dưới 0,32%.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống 8 bảng thống kê chi tiết giai đoạn 2017–2021, phản ánh sự biến động của nguồn vốn huy động, tình hình sử dụng vốn, dư nợ KHDN theo 3 chiều cơ cấu (thời hạn, nền khách hàng, tài sản bảo đảm) và diễn biến nợ xấu trước và sau đại dịch Covid-19.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng những tiêu chí định lượng nào để đánh giá hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV - CN SGD 2? Khóa luận sử dụng 5 tiêu chí định lượng căn bản gồm: Tổng dư nợ cho vay KHDN (tốc độ tăng trưởng qua các năm); Doanh số cho vay KHDN (quy mô giải ngân hàng năm); Cơ cấu dư nợ KHDN (phân tách theo thời hạn vay, theo nền khách hàng hiện hữu/mới và theo biện pháp tài sản đảm bảo); Tỷ lệ nợ xấu KHDN (tỷ lệ phần trăm nợ nhóm 3-5 trên tổng dư nợ KHDN); và Hệ số thu nợ KHDN (tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay).

  2. Vì sao cơ cấu dư nợ cho vay KHDN tại chi nhánh lại tập trung áp đảo vào các khoản vay ngắn hạn (chiếm trên 83% - 85%)? Văn bản nêu rõ hai nguyên nhân chính: Thứ nhất, các khoản vay ngắn hạn phù hợp với đặc trưng vòng quay vốn nhanh, nhu cầu bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp và giúp ngân hàng hạn chế rủi ro hệ thống. Thứ hai, nguyên nhân nội bộ quan trọng là giá bán vốn nội bộ (FTP) do Hội sở chính BIDV áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn đối với chi nhánh ở mức khá cao, khiến chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng các gói lãi suất ưu đãi để cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác.

  3. Tình hình nợ xấu KHDN tại BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 2 trong giai đoạn 2017–2021 biến động ra sao? Tỷ lệ nợ xấu KHDN tại chi nhánh được duy trì ở mức rất thấp trong suốt 5 năm, hoàn toàn nằm sâu dưới trần 3% theo quy định của NHNN. Cụ thể: năm 2017 đạt 0,16% (quy mô nợ xấu 4,03 tỷ đồng), năm 2018 giảm nhẹ xuống 0,15% (3,9 tỷ đồng), năm 2019 tăng lên 0,18%, năm 2020 tăng lên mức cao nhất là 0,31% do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 lên khả năng trả nợ của doanh nghiệp, và đến năm 2021 đã được kiểm soát giảm xuống còn 0,25%.

  4. Văn bản chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nền khách hàng của chi nhánh là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự sụt giảm cả về quy mô tuyệt đối lẫn tỷ trọng của nhóm khách hàng mới. Dư nợ khách hàng mới giảm 9%, từ 797 tỷ đồng (năm 2017, chiếm 31,9%) xuống 726 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 22,6%). Chi nhánh phụ thuộc ngày càng lớn vào nhóm khách hàng hiện hữu (tăng từ 68,1% lên 77,4%), cho thấy công tác marketing tiếp thị khách hàng mới chưa đạt hiệu quả cao và chi nhánh đang để mất khách hàng tiềm năng vào tay đối thủ cạnh tranh.

  5. Những đối tác khách hàng doanh nghiệp lớn tiêu biểu nào của chi nhánh được tác giả liệt kê trong bài viết? Văn bản ghi nhận các khách hàng doanh nghiệp lớn truyền thống và tiềm năng của chi nhánh bao gồm: Công ty Cổ phần Phúc Sinh, Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời, Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Dầu khí Nam Sông Hậu, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Long Hưng; cùng các khách hàng lớn mới được tiếp nhận trong năm 2021 là Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thanh Hậu là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 trong giai đoạn 2017–2021. Bằng việc xử lý nghiêm túc nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ, khóa luận làm nổi bật ưu thế quản trị an toàn với tỷ lệ nợ xấu luôn duy trì dưới 0,32% và giữ vững tệp khách hàng đầu ngành, đồng thời thẳng thắn chỉ rõ các hạn chế về cơ cấu kỳ hạn cho vay và sự suy giảm phân khúc khách hàng mới. Hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng, điều chỉnh cơ chế vốn nội bộ và đào tạo nhân sự được xây dựng logic, đem lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho việc tham khảo chuyên môn trong ngành tài chính - ngân hàng.