Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thắm, sinh viên ngành Quản trị nhân lực thuộc Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2021–2025, người hướng dẫn: ThS. Trần Hoàng), tập trung vào đề tài: "Hoàn thiện việc ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Huế". Đề tài được hoàn thành vào tháng 03 năm 2025.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ môi trường cạnh tranh và hội nhập kinh tế ngày càng gay gắt trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin (VT–CNTT). Tại nhiều doanh nghiệp, các thước đo truyền thống dùng trong đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào các chỉ số tài chính quá khứ. Cách tiếp cận này bộc lộ nhiều hạn chế:
- Chỉ phản ánh kết quả đã diễn ra trong quá khứ, không đáp ứng kịp thời yêu cầu điều chỉnh các mục tiêu và chiến lược tương lai.
- Thiên về tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn mà chưa chú trọng khai thác các tài sản vô hình (nhân lực, thương hiệu, năng lực công nghệ, mối quan hệ khách hàng) – những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững.
- Hạn chế năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng của tổ chức trước những biến động thị trường.
Trung tâm kinh doanh VNPT Huế (TTKD VNPT Huế) là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VinaPhone), vận hành trong thị trường viễn thông – công nghệ thông tin tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ VT–CNTT hàng đầu tại địa phương, đơn vị đòi hỏi phải thiết lập hệ thống đo lường hiệu quả quản trị cân bằng, liên kết mục tiêu của từng phòng ban, cá nhân với định hướng chiến lược tổng thể. Vì vậy, việc hoàn thiện ứng dụng hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) được xác định là một yêu cầu cấp thiết.
Hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trong văn bản được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Hoàn thiện việc ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng tại TTKD VNPT Huế, từ đó đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và kết quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của TTKD VNPT Huế dựa trên 4 phương diện của BSC (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và chương trình hành động nhằm hoàn thiện việc ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý thuyết về thẻ điểm cân bằng gồm những nội dung gì?
- Thực trạng việc ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại TTKD VNPT Huế diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp nào phù hợp để thực hiện BSC có hiệu quả tại TTKD VNPT Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại TTKD VNPT Huế. Đối tượng khảo sát là cán bộ, công nhân viên và các cấp quản lý đang làm việc tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: TTKD VNPT Huế, trụ sở tại số 51A Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, cùng hệ thống các phòng ban, phòng bán hàng khu vực trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng ứng dụng BSC được thu thập trong giai đoạn 2021–2023 và số liệu sản xuất kinh doanh cập nhật đến năm 2024; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2025–2027.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình bổ trợ
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên mô hình quản trị hiệu suất nền tảng cùng các mô hình bổ trợ trong quản trị chiến lược:
- Mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC): Khởi xướng bởi Robert S. Kaplan và David P. Norton (1992, 1996), mô hình này chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành hệ thống các mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua 4 viễn cảnh có mối quan hệ nhân – quả:
- Viễn cảnh tài chính: Đo lường sức khỏe tài chính, khả năng sinh lời và tăng trưởng doanh thu.
- Viễn cảnh khách hàng: Đo lường mức độ thỏa mãn nhu cầu, giữ chân, thu hút và tỷ trọng khách hàng mục tiêu.
- Viễn cảnh quy trình nội bộ: Tối ưu hóa chuỗi vận hành, chu kỳ xử lý dịch vụ và kiểm soát chất lượng từ bên trong.
- Viễn cảnh đào tạo và phát triển: Nâng cao năng lực con người, cải thiện môi trường làm việc và hệ thống thông tin.
- Mô hình Quản trị theo mục tiêu (MBO – Management by Objectives) của Peter Drucker: Cung cấp nguyên tắc phân rã mục tiêu chung thành mục tiêu cụ thể cho từng cấp phòng ban và cá nhân, đảm bảo tính liên kết mục tiêu trong tổ chức.
- Mô hình Chuỗi giá trị (Value Chain) của Michael Porter: Hỗ trợ nhận diện các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ bên trong doanh nghiệp, làm cơ sở xây dựng chỉ số hiệu suất cho viễn cảnh quy trình nội bộ.
- Mô hình McKinsey 7S: Đánh giá sự đồng bộ giữa 7 yếu tố cấu thành tổ chức (Chiến lược, Cơ cấu, Hệ thống, Kỹ năng, Nhân sự, Phong cách lãnh đạo, Giá trị chung) nhằm xem xét điều kiện thực thi BSC.
Khung nghiên cứu đề xuất của khóa luận xác định 5 nhóm nhân tố độc lập tác động trực tiếp đến hiệu quả ứng dụng BSC tại doanh nghiệp:
- Sự hỗ trợ từ lãnh đạo.
- Khả năng triển khai thực tiễn.
- Mức độ hoàn thiện của hệ thống BSC.
- Hệ thống đào tạo và phát triển.
- Khả năng thích ứng và cải tiến hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả áp dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý các câu hỏi nghiên cứu:
| Phương diện |
Chi tiết phương pháp và kỹ thuật áp dụng |
Nguồn dữ liệu sử dụng |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu (tuyệt đối, tương đối). - Phân tích báo cáo quản trị nội bộ. |
- Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2024. - Các văn bản, quy định đánh giá chỉ tiêu kế hoạch BSC hằng năm của VNPT Huế. - Tài liệu sách, báo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước. |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia theo cấu trúc 5 bước. - Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). |
- Phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo cấp trung và cấp cao tại TTKD VNPT Huế. - Cán bộ, công nhân viên thuộc các phòng chức năng, phòng bán hàng khu vực, phòng khách hàng tổ chức – doanh nghiệp. |
| Xử lý dữ liệu |
- Phương pháp thống kê mô tả (tần số, trung bình). - Phương pháp cân đối và phương pháp dự báo. |
- Kế thừa hệ thống thang đo từ các nghiên cứu trước của Phạm Quốc Hùng (2015), Nguyễn Văn Trình & Nguyễn Hữu Chí (2023), Nguyễn Thị Kim Huệ (2022). |
Quy trình phỏng vấn chuyên gia được xây dựng theo 5 bước chặt chẽ: Xác định mục tiêu phỏng vấn $\rightarrow$ Lựa chọn chuyên gia phỏng vấn (cán bộ quản lý có kinh nghiệm) $\rightarrow$ Thiết kế khung phỏng vấn bán cấu trúc $\rightarrow$ Thực hiện phỏng vấn $\rightarrow$ Phân tích và đưa kết quả vào hiệu chỉnh thang đo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ điểm cân bằng BSC
Chương này tập trung trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi, vai trò, cấu trúc và tiêu chí đánh giá BSC:
- Vai trò đa chiều của BSC: Tác giả phân tích BSC dưới 3 vai trò:
- Hệ thống đo lường: Cân bằng các chỉ số quá khứ với các yếu tố định hướng tương lai, rút ra trực tiếp từ bản đồ chiến lược.
- Hệ thống quản lý chiến lược: Kết nối chiến lược cấp cao thành mục tiêu hành động cụ thể ở mọi cấp, duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn.
- Công cụ trao đổi thông tin: Tạo ngôn ngữ chung giữa lãnh đạo và nhân viên, thiết lập kênh phản hồi thông tin đa chiều.
- Bốn viễn cảnh và các nhóm thước đo theo lý thuyết của Paul R. Niven (2006) và Kaplan & Norton (1996):
- Tài chính: ROE, ROA, doanh thu, lợi nhuận trên từng nhân viên, dòng tiền, EVA, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, chi phí.
- Khách hàng: Thị phần, giữ chân khách hàng, thu hút khách hàng mới, sự hài lòng, doanh thu bình quân trên khách hàng (ARPU).
- Quy trình nội bộ: Thời gian phản hồi, tỷ lệ xử lý đúng hạn, tỷ lệ sai sót, cải tiến liên tục, chi phí trên mỗi giao dịch.
- Đào tạo và phát triển: Tỷ lệ đào tạo đa năng, số giờ đào tạo, mức độ hài lòng của nhân viên, tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính, mức độ gắn kết.
- Cấu trúc hoàn chỉnh của BSC: Bao gồm chuỗi liên kết logic từ Sứ mệnh $\rightarrow$ Giá trị cốt lõi $\rightarrow$ Tầm nhìn $\rightarrow$ Chiến lược $\rightarrow$ Bản đồ chiến lược $\rightarrow$ Chỉ số đo lường cốt lõi (KPI) $\rightarrow$ Chương trình hành động (KPAs) $\rightarrow$ Phân bổ ngân sách.
- Cơ sở thực tiễn tại Việt Nam: Tác giả tổng kết các rào cản khi ứng dụng BSC ở doanh nghiệp Việt Nam (nhận thức chưa đồng đều, nhầm lẫn giữa BSC và KPI đơn thuần, thiếu hệ thống phần mềm quản lý, thiếu liên kết với lương thưởng). Đồng thời, chương 1 phân tích bài học kinh nghiệm từ Tập đoàn Viettel (triển khai xuyên suốt từ tập đoàn đến cá nhân, gắn chỉ tiêu với đãi ngộ) và Vinamilk (đồng bộ mục tiêu cấp cao với vận hành, xây dựng văn hóa thực thi hướng đến kết quả).
Chương 2: Thực trạng xây dựng thẻ điểm cân bằng BSC tại TTKD VNPT Huế
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, thực trạng hoạt động và phân tích hệ thống đo lường hiệu suất tại đơn vị:
- Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:
- Tiền thân là Bưu điện Bình Trị Thiên (thành lập ngày 21/01/1976), tách thành Bưu điện Thừa Thiên Huế năm 1989. Đến ngày 01/01/2008 thành lập Viễn thông Thừa Thiên Huế.
- Ngày 01/10/2015, bộ phận kinh doanh chính thức tách ra hoạt động độc lập với tên gọi Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VinaPhone), trụ sở chính đặt tại 51A Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế.
- Cơ cấu bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc và 01 Phó Giám đốc kinh doanh); 3 phòng chức năng tham mưu (Phòng Tổng hợp – Nhân sự, Phòng Kế toán – Kế hoạch, Phòng Điều hành – Nghiệp vụ); các đơn vị sản xuất trực thuộc (Phòng Khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp, các Phòng bán hàng khu vực cấp huyện, Phòng Bán hàng Online); cùng hệ thống kênh hỗ trợ bán hàng (cửa hàng, đại lý, điểm bán lẻ, cộng tác viên).
- Các dòng sản phẩm chủ lực: Thoại cố định, Gphone, di động VinaPhone trả trước/trả sau, Internet cáp quang FiberVNN, MegaVNN, MyTV, cùng các giải pháp số và dịch vụ CNTT (tiêu biểu là chữ ký số công cộng VNPT-CA).
- Thực trạng vận hành theo 4 khía cạnh của BSC tại đơn vị:
- Phương diện tài chính: Báo cáo kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu sinh lời (doanh thu, chi phí, ROA, ROE) được phòng Kế toán – Kế hoạch theo dõi chặt chẽ, tuy nhiên số liệu còn mang tính thống kê lịch sử, chưa gắn kết linh hoạt với công tác lập dự báo.
- Phương diện khách hàng: Đơn vị theo dõi tỷ lệ tăng trưởng thuê bao giai đoạn 2022–2024 và doanh thu bình quân trên mỗi khách hàng (ARPU). Khâu đo lường sự hài lòng và quản lý tỷ lệ rời mạng chưa được lượng hóa thành quy trình tự động.
- Phương diện quy trình nội bộ: Phòng Điều hành – Nghiệp vụ phụ trách kiểm soát chất lượng, xử lý khiếu nại và vận hành kênh phân phối; quy trình phối hợp liên phòng ban còn phát sinh độ trễ.
- Phương diện đào tạo và phát triển: Phân tích cơ cấu lao động năm 2024 phản ánh nguồn lực nhân sự, tỷ lệ tham gia đào tạo nâng cao kỹ năng số và nghiệp vụ bán hàng.
- Kết quả điều tra khảo sát:
- Tác giả thực hiện khảo sát xác định mức độ đồng thuận của cán bộ công nhân viên đối với hệ thống mục tiêu chiến lược (KPO) của trung tâm.
- Thực hiện khảo sát đánh giá mức độ phù hợp và tính khả thi của hệ thống thước đo KPI đang áp dụng trên từng viễn cảnh của thẻ điểm. Kết quả cho thấy nhiều chỉ số KPI chưa thực sự phản ánh mối liên kết nhân quả giữa các phòng ban.
Chương 3: Định hướng và giải pháp để thực hiện BSC có hiệu quả tại TTKD VNPT Huế
Chương này đưa ra các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp can thiệp cụ thể:
- Định hướng và điều kiện áp dụng: Xác định rõ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, năng lực nhân sự và sự cam kết của ban giám đốc nhằm hỗ trợ chuyển đổi phương thức quản trị theo BSC.
- Thiết kế bản đồ chiến lược (Strategy Map) cho TTKD VNPT Huế: Xác lập các mục tiêu theo trật tự nhân quả từ dưới lên trên: từ mục tiêu phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ $\rightarrow$ tối ưu hóa quy trình nội bộ $\rightarrow$ nâng cao chất lượng dịch vụ và giữ chân khách hàng $\rightarrow$ tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận.
- Xây dựng hệ thống chỉ số KPI và phân bổ tỷ trọng: Tác giả cụ thể hóa các mục tiêu KPO thành các chỉ số KPI đo lường được trên 4 viễn cảnh, đồng thời thiết lập ma trận tỷ trọng điểm số giữa các phương diện nhằm tránh tình trạng lệch về chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.
- Thiết lập các chương trình hành động (KPAs): Đề xuất danh mục các dự án, kế hoạch hành động cụ thể kèm ngân sách dự kiến để triển khai từng mục tiêu trên bản đồ chiến lược.
- Nhóm khuyến nghị và giải pháp hoàn thiện:
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu nội tại nhìn từ góc độ 4 phương diện BSC.
- Giải quyết các rào cản về cơ chế phối hợp liên phòng ban, chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu phục vụ tính toán KPI.
- Tích hợp công cụ phần mềm chuyên dụng để tự động hóa việc theo dõi chỉ số hiệu suất, giảm thiểu việc tính toán thủ công tại Phòng Kế toán – Kế hoạch và Phòng Tổng hợp – Nhân sự.
- Gắn kết chặt chẽ kết quả đánh giá BSC/KPI với cơ chế phân phối thu nhập (tiền lương, tiền thưởng) nhằm tạo động lực lao động trực tiếp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa khung lý luận về BSC trong doanh nghiệp VT–CNTT: Làm sáng tỏ cấu trúc vận hành của BSC kết hợp với các mô hình quản trị MBO, Chuỗi giá trị và 7S; chỉ rõ vai trò của bản đồ chiến lược trong việc gắn kết mục tiêu tổ chức với chỉ tiêu cá nhân.
- Đánh giá toàn diện thực trạng tại TTKD VNPT Huế:
- Phân tích hiện trạng quản lý dựa trên các số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2024 (doanh thu, lợi nhuận, ARPU, cơ cấu lao động) và tài liệu nội bộ của đơn vị.
- Chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất: Hệ thống đo lường hiện hữu tại trung tâm vẫn nặng về chỉ tiêu tài chính, thiếu tính cân bằng đối với các chỉ tiêu quy trình và học hỏi – phát triển; mối liên kết nhân quả giữa các viễn cảnh chưa được làm rõ.
- Thiết kế công cụ thực thi chiến lược hoàn chỉnh:
- Xây dựng bản đồ chiến lược riêng biệt phù hợp với mô hình kinh doanh dịch vụ viễn thông tại địa bàn Huế.
- Thiết lập bảng phân bổ tỷ trọng KPO và hệ thống thước đo KPI cho từng viễn cảnh, bảo đảm bao phủ cả yếu tố tài chính lẫn phi tài chính.
- Xây dựng danh mục các chương trình hành động (KPAs) có cơ chế phân bổ nguồn lực cụ thể.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường sự cam kết của lãnh đạo và truyền thông nội bộ: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu giúp cán bộ, nhân viên phân biệt rõ bản chất của BSC và KPI, tạo sự đồng thuận khi áp dụng.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ: Rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại khách hàng, tối ưu hóa sự phối hợp giữa khối tham mưu (Phòng Điều hành – Nghiệp vụ, Kế hoạch) với khối sản xuất bán hàng trực tiếp.
- Đầu tư công nghệ quản trị: Đưa phần mềm theo dõi KPI tự động vào vận hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và kịp thời trong báo cáo hiệu suất.
- Đổi mới chính sách đãi ngộ: Liên kết kết quả thực hiện BSC/KPI với thu nhập và lộ trình thăng tiến của nhân viên, khắc phục triệt để tính hình thức trong đánh giá thi đua.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Khóa luận đã khắc phục khoảng trống của nhiều đề tài trước đây vốn chỉ dừng lại ở mức mô tả chung hoặc chỉ tập trung vào một nhóm chỉ tiêu tài chính. Bằng việc kết hợp phỏng vấn chuyên gia với khảo sát thực địa cán bộ công nhân viên tại một đơn vị kinh doanh viễn thông nhà nước cụ thể (TTKD VNPT Huế), nghiên cứu đã cá biệt hóa hệ thống thước đo và bản đồ chiến lược sát hợp với đặc thù quản lý của Tổng công ty VinaPhone trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các hạn chế xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát và thu thập dữ liệu nội bộ tại TTKD VNPT Huế trong giai đoạn 2021–2023/2024. Do tính bảo mật của doanh nghiệp viễn thông, một số dữ liệu chi tiết về chi phí vận hành từng dịch vụ chưa thể khai thác toàn diện.
- Hạn chế về phương pháp: Việc thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên bảng hỏi điều tra ý kiến của cán bộ công nhân viên không tránh khỏi yếu tố chủ quan và thiên vị cá nhân trong đánh giá hiệu quả công việc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi đánh giá, tiến hành nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa TTKD VNPT Huế với các trung tâm kinh doanh VNPT tại các tỉnh thành lân cận trong khu vực miền Trung.
- Tiếp tục theo dõi, đo lường độ trễ và tác động thực tế của việc áp dụng bản đồ chiến lược cùng hệ thống KPI mới trong giai đoạn triển khai 2025–2027.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu thực tế một đề tài ứng dụng công cụ quản trị chiến lược (BSC, MBO, 7S), từ khâu thiết kế thang đo, xây dựng bản đồ chiến lược đến phân bổ tỷ trọng KPI.
- Nhà quản lý tại TTKD VNPT Huế và các đơn vị thành viên VNPT/VinaPhone: Cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn để rà soát, điều chỉnh hệ thống chỉ tiêu giao khoán, khắc phục các bất cập trong khâu đánh giá hiệu suất nhân viên và phân phối tiền lương.
- Người nghiên cứu về doanh nghiệp nhà nước: Tài liệu minh họa rõ nét các thách thức và giải pháp khi đưa mô hình quản trị hiện đại vào môi trường doanh nghiệp có vốn nhà nước đang trong quá trình chuyển đổi số.
Câu hỏi thường gặp
1. Trung tâm kinh doanh VNPT Huế được thành lập trên cơ sở lịch sử nào?
Trung tâm có nguồn gốc từ Bưu điện Bình Trị Thiên (thành lập ngày 21/01/1976), sau đó chia tách thành Bưu điện Thừa Thiên Huế năm 1989. Ngày 01/01/2008, Viễn thông Thừa Thiên Huế ra đời trên cơ sở tái cơ cấu Tập đoàn VNPT. Đến ngày 01/10/2015, bộ phận kinh doanh được tách ra độc lập thành Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VinaPhone), đặt trụ sở tại số 51A Hai Bà Trưng, thành phố Huế.
2. Bốn viễn cảnh trong Thẻ điểm cân bằng tạo ra những sự cân bằng cụ thể nào trong tổ chức?
Theo tác giả, 4 viễn cảnh của BSC thiết lập sự cân bằng toàn diện dựa trên 4 yếu tố:
- Cân bằng giữa các mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn.
- Cân bằng giữa các yếu tố bên trong (Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển) và các yếu tố bên ngoài (Khách hàng, Tài chính).
- Cân bằng giữa các đánh giá khách quan định lượng và các đánh giá chủ quan định tính.
- Cân bằng lợi ích giữa các bên liên quan: Khách hàng – Cổ đông – Nhân viên – Tổ chức.
3. Khối tham mưu của TTKD VNPT Huế gồm những phòng ban nào và chức năng chính là gì?
Khối tham mưu của trung tâm gồm 3 phòng:
- Phòng Tổng hợp – Nhân sự: Tham mưu tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, tuyển dụng, đào tạo, văn thư lưu trữ, chế độ chính sách và mua sắm vật tư quản lý.
- Phòng Kế toán – Kế hoạch: Chủ trì giao và theo dõi thực hiện kế hoạch BSC/KPI, tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh, thẩm định đầu tư, quản lý tài chính kế toán và dòng tiền.
- Phòng Điều hành – Nghiệp vụ: Phụ trách chính sách giá cước, phát triển và quản lý kênh bán hàng, chăm sóc khách hàng, quản trị rủi ro kỹ thuật và chất lượng dịch vụ.
4. Tác giả đề xuất khung nghiên cứu gồm những nhân tố nào tác động đến hiệu quả ứng dụng BSC?
Khung nghiên cứu đề xuất của khóa luận xác định 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả ứng dụng BSC tại doanh nghiệp:
- Sự hỗ trợ từ lãnh đạo.
- Khả năng triển khai thực tiễn.
- Mức độ hoàn thiện hệ thống BSC.
- Hệ thống đào tạo và phát triển.
- Khả năng thích ứng và cải tiến hệ thống.
5. Bài học kinh nghiệm từ Tập đoàn Viettel được tác giả rút ra là gì?
Kinh nghiệm từ Viettel cho thấy việc triển khai BSC đòi hỏi cam kết tuyệt đối từ lãnh đạo cấp cao; phải phân rã mục tiêu xuyên suốt từ tập đoàn đến từng cá nhân; thiết lập bản đồ chiến lược thể hiện rõ quan hệ nhân quả; gắn chặt kết quả KPI định lượng với chính sách đãi ngộ, lương thưởng; đồng thời duy trì đào tạo định kỳ để toàn thể nhân sự hiểu đúng và thực thi đồng bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thắm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận Thẻ điểm cân bằng BSC và phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2021–2024, đề tài chỉ ra rõ nét các hạn chế khi doanh nghiệp quá chú trọng vào chỉ tiêu tài chính ngắn hạn mà xem nhẹ các chỉ số quy trình và nguồn lực con người. Hệ thống bản đồ chiến lược, phân bổ tỷ trọng KPI và các chương trình hành động được thiết kế trong luận văn mang tính ứng dụng cao, đóng góp cơ sở thực tiễn vững chắc cho định hướng đổi mới quản trị của đơn vị giai đoạn 2025–2027.