Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tiến trình chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, các tổ chức doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều yêu cầu mới trong việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh việc đổi mới công nghệ, công tác quản trị và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động dựa trên các nguồn lực sẵn có trở thành yêu cầu thiết yếu. Các phương pháp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh truyền thống bộc lộ rõ những hạn chế do phụ thuộc chủ yếu vào các chỉ số tài chính quá khứ như doanh thu, lợi nhuận hoặc chi phí. Các chỉ số này không phản ánh toàn diện các nhân tố phi tài chính quyết định sự phát triển dài hạn như mức độ hài lòng của khách hàng, hiệu quả quy trình nội bộ và năng lực học hỏi, phát triển của đội ngũ nhân sự.

Để khắc phục thiếu sót trên, mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) do Robert S. Kaplan và David Norton giới thiệu năm 1992 đã cung cấp khung đánh giá đa chiều, kết hợp hài hòa giữa yếu tố tài chính và phi tài chính. Đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế — đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT VinaPhone) chuyên kinh doanh sản phẩm, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Huế — việc vận dụng một công cụ quản trị chiến lược như BSC trở nên cấp thiết nhằm thích ứng với xu hướng chuyển dịch số của ngành viễn thông và đáp ứng mục tiêu quản trị chung của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu việc vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế, từ đó đề xuất các giải pháp áp dụng BSC nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống đánh giá tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
    • Phân tích thực trạng công tác đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên Thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế giai đoạn 2021-2023;
    • Đề xuất các giải pháp vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong công tác triển khai và thực thi chiến lược tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đánh giá kết quả hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế dựa trên mô hình BSC. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế; phạm vi thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2021 đến năm 2023, các giải pháp đề xuất có định hướng áp dụng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận dựa trên mô hình Thẻ điểm cân bằng của Robert S. Kaplan và David P. Norton (1992, 1996) với bốn viễn cảnh nền tảng:

  • Viễn cảnh tài chính: Đo lường kết quả kinh tế thông qua khả năng sinh lợi, tăng trưởng doanh thu, cắt giảm chi phí và hiệu quả sử dụng tài sản trong từng giai đoạn (tăng trưởng, duy trì, thu hoạch).
  • Viễn cảnh khách hàng: Đánh giá vị thế thị trường qua nhóm thước đo cốt lõi gồm thị phần, thu hút khách hàng, giữ chân khách hàng, thỏa mãn khách hàng và khả năng sinh lời từ khách hàng, gắn với tập hợp giá trị (thuộc tính sản phẩm, mối quan hệ và hình ảnh).
  • Viễn cảnh quy trình nội bộ: Tập trung vào chuỗi giá trị nội bộ gồm quá trình đổi mới, quá trình hoạt động và quá trình dịch vụ sau bán hàng.
  • Viễn cảnh học tập và phát triển: Đóng vai trò là nền tảng hạ tầng, phát triển từ ba nguồn lực chủ yếu gồm con người, hệ thống thông tin và các quy trình tổ chức.

Hệ thống lý thuyết được liên kết với bộ chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) tuân thủ nguyên tắc SMART (Specific, Measurable, Achievable, Realistic, Timebound), mô hình phân loại chỉ số của David Parmenter (chỉ số kết quả cốt yếu, chỉ số hiệu suất, chỉ số hiệu suất cốt yếu) và cơ chế kết nối KPI với hệ thống đãi ngộ 3Ps (vị trí công việc, hiệu suất công việc, năng lực cá nhân). Khóa luận cũng viện dẫn cơ sở pháp lý và các văn bản điều hành của Nhà nước và Tập đoàn VNPT: Quyết định số 06/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 955/QĐ-TTg ngày 24/6/2010, Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn VNPT; Quyết định số 88/QĐ-VNPT-HĐTV-TCCB và Quyết định số 829/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/09/2015 của Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông về việc thành lập Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp do đặc thù các chỉ tiêu KPI tại đơn vị được tiếp nhận và phân rã từ Tập đoàn/Tổng công ty xuống các cấp trực thuộc:

  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết công tác hằng năm, báo cáo tình hình nguồn lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế giai đoạn 2021-2023, cùng các quy chế nội bộ, tài liệu học thuật và sách báo chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp dữ liệu thực tế theo ba viễn cảnh đang được đơn vị áp dụng (tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ); phương pháp so sánh nhằm đối chiếu kết quả thực hiện giữa các năm 2021, 2022, 2023 so với mục tiêu và kế hoạch đã đề ra.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và tính toán tỷ lệ tăng giảm, tỷ trọng thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này trình bày nguồn gốc ra đời của BSC từ dự án nghiên cứu 12 công ty năm 1990 của Kaplan và Norton, làm rõ khái niệm và bốn viễn cảnh trụ cột. Tác giả phân tích ba vai trò cơ bản của BSC: là công cụ giao tiếp chiến lược (thông qua bản đồ chiến lược Strategy Map), là hệ thống đo lường hiệu suất đa chiều và là hệ thống quản trị chiến lược toàn diện (thông qua bốn chu trình: làm rõ tầm nhìn, truyền đạt kết nối, lập kế hoạch liên kết sáng kiến và nâng cao phản hồi học tập). Các nguyên tắc kết nối thước đo với chiến lược được làm rõ qua mối quan hệ nhân - quả ("nếu - thì"), sự kết hợp giữa thước đo kết quả và nhân tố thúc đẩy hiệu suất, cùng sự gắn kết chặt chẽ về mục tiêu tài chính.

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về KPI, nguyên tắc SMART, quy trình sáu bước xây dựng KPI và quy trình sáu bước xây dựng BSC trong doanh nghiệp. Phần thực tiễn phân tích kinh nghiệm áp dụng BSC của ba đơn vị:

  • Tập đoàn FPT: Triển khai từ năm 2012; sau 21 tháng đã áp dụng thành công tại 7 công ty thành viên, 5 lĩnh vực chức năng và 52 đơn vị, xây dựng hệ thống đo lường gồm 400 chỉ số, 1.100 chỉ tiêu và 60 dự án chiến lược.
  • Tập đoàn Vinamilk: Tổ chức đào tạo chuẩn hóa BSC cho hơn 60 cán bộ quản lý vào năm 2015, thúc đẩy giá trị thương hiệu đạt 3 tỷ USD vào năm 2023.
  • Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Ứng dụng BSC theo 5 cấp độ chức danh, hỗ trợ chuyển dịch sang ngân hàng bán lẻ và đạt lợi nhuận trước thuế hơn 20.000 tỷ đồng năm 2023.

Từ các mô hình trên, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế về việc thiết lập văn hóa quản trị chiến lược, phát triển hệ thống sản phẩm dịch vụ số, đo lường toàn diện và xây dựng lộ trình triển khai từng bước.

Chương II. Thực trạng vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế

Chương 2 giới thiệu lịch sử phát triển của VNPT và quá trình thành lập Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế. Đơn vị chính thức hoạt động độc lập từ ngày 01/10/2015 sau khi tái cơ cấu theo mô hình 3 lớp "Dịch vụ - Hạ tầng - Kinh doanh", đảm nhiệm vai trò kinh doanh dịch vụ viễn thông, CNTT và truyền thông trên địa bàn thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức gồm ba khối chính: Khối quản lý (Giám đốc, 01 Phó giám đốc); Khối tham mưu (Phòng Nhân sự - Tổng hợp, Phòng Kế toán - Kế hoạch, Phòng Điều hành - Nghiệp vụ); Khối sản xuất trực thuộc (Phòng Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp, Đài Hỗ trợ khách hàng, 5 Phòng Bán hàng khu vực ở huyện, 2 Phòng bán hàng Huế, Phòng Bán hàng online) cùng hệ thống kênh bán lẻ phụ trợ.

Thực trạng nguồn nhân lực của đơn vị trong giai đoạn 2021-2023 được thống kê chi tiết qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 137 100,0 133 100,0 130 100,0 -4 -2,9 -3 -2,3
Theo giới tính
- Nam 51 37,2 50 37,6 48 36,9 -1 -2,0 -2 -4,0
- Nữ 86 62,8 83 62,4 82 63,1 -3 -3,5 -1 -1,2
Theo trình độ
- Trên Đại học 14 10,2 16 12,0 16 12,3 +2 +14,3 0 0,0
- Đại học 90 65,7 86 64,7 84 64,6 -4 -4,4 -2 -2,3
- Cao đẳng - Trung cấp 28 20,5 26 19,5 25 19,3 -2 -7,1 -1 -3,8
- Sơ cấp 5 3,6 5 3,8 5 3,8 0 0,0 0 0,0
Theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 7 5,1 7 5,3 7 5,4 0 0,0 0 0,0
- Từ 30 đến dưới 50 tuổi 122 89,1 120 90,2 119 91,5 -2 -1,6 -1 -0,8
- Từ 50 tuổi trở lên 8 5,8 6 4,5 4 3,1 -2 -25,0 -2 -33,3
Theo loại hợp đồng
- Không xác định thời hạn 129 94,2 129 97,0 127 97,7 0 0,0 -2 -1,6
- Xác định thời hạn 1-3 năm 8 5,8 4 3,0 3 2,3 -4 -50,0 -1 -25,0

Độ tuổi bình quân của người lao động tại đơn vị là 41,6 tuổi. Cơ cấu lao động có sự tinh giản qua các năm, lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (trên 62%), trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số (khoảng 76%), và tỷ lệ ký hợp đồng không xác định thời hạn đạt mức cao (trên 94%).

Về thực trạng triển khai BSC, đơn vị đã xây dựng bản đồ chiến lược và phân rã các chỉ tiêu KPI từ cấp Tổng công ty giao xuống các phòng chức năng. Tuy nhiên, việc vận dụng thực tế tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế mới chỉ tập trung trên ba viễn cảnh: Viễn cảnh tài chính, Viễn cảnh khách hàng và Viễn cảnh quy trình nội bộ; viễn cảnh học tập và phát triển chưa được thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng cụ thể. Khóa luận tổng hợp và phân tích chi tiết mức độ hoàn thành chỉ tiêu của từng viễn cảnh trong các năm 2021, 2022 và 2023, từ đó rút ra những ưu điểm về tính minh bạch trong quản lý chỉ tiêu cũng như các tồn tại về tính thiếu đồng bộ giữa các khía cạnh đo lường.

Chương 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế

Dựa trên định hướng phát triển của ngành bưu chính viễn thông và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các định hướng giải pháp đến năm 2030:

  • Nhóm giải pháp chung về ứng dụng BSC: Chuẩn hóa quy trình thiết lập mục tiêu chiến lược; kiện toàn bộ chỉ số đo lường hiệu suất; hoàn thiện bản đồ chiến lược bảo đảm sự kết nối đầy đủ các phương diện quản trị; tăng cường công tác đào tạo nhân sự về phương pháp luận BSC - KPI; tích hợp kết quả đánh giá vào hệ thống tiền lương và chính sách đãi ngộ người lao động.
  • Nhóm giải pháp theo từng viễn cảnh cụ thể:
    • Viễn cảnh tài chính: Tập trung nâng cao hiệu quả chi phí, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu từ các dịch vụ số, dịch vụ CNTT giá trị gia tăng, đồng thời tối ưu hóa việc quản lý vốn lưu động và tài sản cố định.
    • Viễn cảnh khách hàng: Đẩy mạnh các chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức - doanh nghiệp; tối ưu hóa dịch vụ khách hàng thông qua kênh số và bán hàng trực tuyến; nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng và mở rộng thị phần.
    • Viễn cảnh quy trình nội bộ: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục bán hàng và hỗ trợ kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình điều hành nghiệp vụ; tăng cường phối hợp giữa khối kinh doanh với các đơn vị hạ tầng viễn thông nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng.

Chương này kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể đối với Tập đoàn VNPT trong việc phân bổ chỉ tiêu KPI sát với đặc thù địa bàn và các kiến nghị đối với Ban Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế trong việc tổ chức thực thi chiến lược.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng số liệu và thực trạng quản trị tại đơn vị:

  • Cung cấp số liệu chính xác về thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2021-2023: quy mô lao động giảm từ 137 người (2021) xuống 133 người (2022) và 130 người (2023); độ tuổi bình quân đạt 41,6 tuổi; tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức cao (đạt 76,9% vào năm 2023); tỷ lệ lao động nữ chiếm 63,1% năm 2023.
  • Chỉ rõ thực trạng vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế: Đơn vị đã bước đầu áp dụng BSC kết hợp KPI để đánh giá kết quả kinh doanh hằng năm, nhưng trên thực tế chỉ triển khai đo lường trên ba phương diện (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ), chưa hoàn thiện và đo lường đầy đủ viễn cảnh Học tập và Phát triển theo cấu trúc chuẩn mực của Kaplan và Norton.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác phân bổ chỉ tiêu, hoàn thiện bản đồ chiến lược và các giải pháp tác nghiệp chi tiết cho từng viễn cảnh tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ.

Về mặt đóng góp, đề tài đã cụ thể hóa việc ứng dụng lý thuyết quản trị hiện đại (BSC - KPI) vào một đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông tại địa phương trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu tổ chức và dịch vụ. Công trình nhận diện rõ sự chênh lệch giữa khung lý thuyết hàn lâm và bối cảnh vận hành thực tế tại doanh nghiệp nhà nước sau tái cơ cấu, tạo cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế đánh giá nội bộ của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quản lý nội bộ giai đoạn 2021-2023, chưa tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp đối với cán bộ công nhân viên để đánh giá mức độ thấu hiểu và mức độ thỏa mãn đối với hệ thống KPI hiện hành, do quy trình giao chỉ tiêu được điều hành trực tiếp từ cấp trên.
  • Hạn chế về mô hình thực tế: Do đơn vị chưa hoàn thiện việc theo dõi viễn cảnh Học tập và Phát triển, nội dung phân tích thực trạng của khóa luận chưa phản ánh được đầy đủ khía cạnh đào tạo, công nghệ thông tin và văn hóa tổ chức trong mối tương quan định lượng với các viễn cảnh khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp khảo sát sơ cấp cán bộ công nhân viên), mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống thước đo cho viễn cảnh Học tập và Phát triển, đồng thời đánh giá sự tác động của hệ thống lương 3Ps đối với hiệu suất làm việc khi gắn liền với BSC tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Quản lý kinh tế khi tìm hiểu về phương pháp phân rã KPI và vận dụng mô hình BSC tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.

Nội dung tại Chương 2 và Chương 3 là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các nhà quản lý tại các chi nhánh kinh doanh viễn thông, cung cấp kinh nghiệm thực tế về phân tích cơ cấu tổ chức, quản lý nguồn nhân lực, nhận diện các khiếm khuyết khi triển khai BSC thiếu viễn cảnh học tập - phát triển, cùng các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu nào và tại sao không thực hiện khảo sát sơ cấp?
Nghiên cứu sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết và báo cáo nguồn nhân lực của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế giai đoạn 2021-2023. Tác giả không điều tra sơ cấp vì các chỉ số KPI tại đơn vị được phân rã và giao trực tiếp từ Tập đoàn VNPT và Tổng Công ty xuống các phòng ban, nên việc phân tích tập trung vào các số liệu thực hiện định lượng đã được ghi nhận chính thức.

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế gồm các khối chức năng nào?
Cơ cấu tổ chức của đơn vị được chia thành ba khối chính: Khối quản lý (Giám đốc và 01 Phó giám đốc); Khối tham mưu (Phòng Nhân sự - Tổng hợp, Phòng Kế toán - Kế hoạch, Phòng Điều hành - Nghiệp vụ); Khối các đơn vị sản xuất trực thuộc (Phòng Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp, Đài Hỗ trợ khách hàng, 5 Phòng Bán hàng khu vực ở huyện, 2 Phòng bán hàng Huế, Phòng Bán hàng online) cùng khối hỗ trợ bán hàng bao gồm hệ thống cửa hàng, đại lý, điểm bán lẻ và cộng tác viên.

Tình hình lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế giai đoạn 2021-2023 có đặc điểm gì?
Quy mô nhân sự của đơn vị có xu hướng giảm nhẹ từ 137 người (năm 2021) xuống 133 người (năm 2022) và 130 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (từ 62,4% đến 63,1%). Độ tuổi bình quân là 41,6 tuổi với nhóm tuổi từ 30 đến dưới 50 tuổi chiếm áp đảo (91,5% năm 2023). Trình độ chuyên môn cao với 76,9% đạt trình độ đại học và trên đại học; tỷ lệ lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 97,7% vào năm 2023.

Việc vận dụng BSC tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế trong thực tế khác gì so với lý thuyết chuẩn?
Theo lý thuyết chuẩn của Kaplan và Norton, mô hình BSC bao gồm bốn viễn cảnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học tập và Phát triển. Tuy nhiên, trong thực tế giai đoạn 2021-2023, Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế chỉ mới triển khai xây dựng mục tiêu và đánh giá chỉ số KPI dựa trên ba phương diện: Viễn cảnh tài chính, Viễn cảnh khách hàng và Viễn cảnh quy trình nội bộ; phương diện Học tập và Phát triển chưa được lượng hóa thành các thước đo riêng biệt trong hệ thống đánh giá.

Tác giả đã tham khảo bài học kinh nghiệm ứng dụng BSC từ các doanh nghiệp nào?
Khóa luận đã phân tích kinh nghiệm áp dụng BSC thực tế tại ba doanh nghiệp lớn trong nước gồm: Tập đoàn FPT (xây dựng văn hóa BSC, triển khai hệ thống đo lường tại 52 đơn vị thành viên), Tập đoàn Vinamilk (tổ chức chuẩn hóa đào tạo cán bộ quản lý về BSC từ năm 2015), và Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB (phân bổ BSC theo 5 cấp độ vị trí chức danh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Hoàng Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) trong quản trị hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng tổ chức, nguồn nhân lực và việc vận dụng BSC tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế, chỉ ra việc đơn vị mới chỉ triển khai trên ba viễn cảnh và chưa hoàn thiện viễn cảnh học tập - phát triển. Đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng đến năm 2030, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính toàn diện và hiệu quả của hệ thống đánh giá kết quả kinh doanh trong quá trình chuyển đổi số.