Chương 1: Cơ sở lý luận về Tư vấn QLDA đầu tư xây dựng. Chương 2: Thực trạng công tác Tư vấn QLDA đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Quốc tế (ICIC) giai đoạn 2012- 2016. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác Tư vấn QLDA đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Quốc tế (ICIC). 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƢ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1.
Những vấn đề chung về dự án đầu tƣ xây dựng Khái niệm và đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng Khái niệm Theo định nghĩa chung nhất, Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn. [13] Những Dự án đầu tư phải thông qua hoạt động xây dựng mới thực hiện được mục đích đầu tư gọi là Dự án đầu tư xây dựng. Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Theo định nghĩa của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [16] thì Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Đặc điểm - Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian. - Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến kết thúc và có thời gian tồn tại hữu hạn. - Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án. - Môi trường hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro. - Dự án sử dụng nguồn lực có hạn: tài chính, nhân lực, vật lực… xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm 4 dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Phân loại dự án đầu tư xây dựng Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình - Dự án quan trọng quốc gia; - Dự án nhóm A; - Dự án nhóm B; - Dự án nhóm C; - Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
Phân loại theo loại nguồn vốn - Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; - Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác. Các yêu cầu cơ bản của dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng. - Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp. - Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. - Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội dung dự án đầu tư xây dựng Thuyết minh dự án Thuyết minh dự án được lập nhằm mục đích làm rõ những nội dung ở giai đoạn nghiên cứu khả thi bao gồm: Giới thiệu chung về dự án, các căn cứ lập, hiện 5 trạng kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu, vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên trong khu vực, sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, các giải pháp thiết kế, phương án bồi thường và tái định cư, đánh giá tác động môi trường, phương án phòng chống cháy nổ, phương án thi công chủ đạo, tổng mức đầu tư của dự án, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, lợi ích kinh tế xã hội, kết luận và kiến nghị. Thiết kế cơ sở dự án Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng.
Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau: - Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng. - Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị lựa chọn (nếu có). - Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng. - Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy nổ.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở. Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trình tự đầu tư xây dựng theo Khoản 1, Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 6 của Nghị định 59 năm 2015 được quy định cụ thể như sau: có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Quy trình thực hiện dự án được thể cụ thể như hình 1. 6 Chủ trương đầu tư Ghi vốn cho dự án Giai Tổng mức đầu tư < 15 tỷ đồng Tổng mức đầu tư > 15 tỷ đoạn đồng chuẩn bị dự Lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật Lập Dự án đầu tư án Trình thẩm định, phê Trình thẩm định, duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật phê duyệt Dự án đầu tư Trình thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Tổ chức lựa chọn nhà thầu thiết kế kỹ thuật thi công Trình thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công Giai đoạn thực Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công hiện dự án Lệnh khởi công Thi công công trình Nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng Giai đoạn kết Quyết toán dự án thúc dự Bảo hành án Hình 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 7 Từ năm 2014 đến nay đã có hàng loạt các Luật, Nghị định, Thông tư mới được ban hành làm thay đổi không nhỏ đến công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [16] đã điều chỉnh toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng để tạo lập ra sản phẩm cuối cùng là các công trình xây dựng, từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn. Đặc biệt Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13[15] bắt đầu có hiệu lực ngày 01/01/2015 các dự án đầu tư công được phê duyệt quyết định đầu tư trước ngày Luật Đầu tư công có hiệu lực nhưng sau ngày 30/10/2014 không đủ điều kiện để bố trí kế hoạch vốn khởi công mới trong năm 2015 phải hoàn thiện các thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định và các dự án đã được Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh, Thành phố thông qua chủ trương đầu tư nhưng chưa được phê duyệt quyết định đầu tư dự án thì phải trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư các dự án. Sau khi được phê duyệt chủ trương đầu tư dự án thì mới thực hiện các bước tiếp theo được mô tả tại hình 1. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng 1.
Khái niệm, nguyên tắc, vai trò, mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng Khái niệm Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành các mục tiêu đã đề ra ban đầu của dự án như đảm bảo chất lượng, kịp tiến độ, trong phạm vi dự toán được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và điều kiện tốt nhất cho phép. [12] Nguyên tắc Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. [16] Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người 8 quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án.