Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà không còn dựa vào sự bao cấp của Nhà nước. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động, giữ vai trò trực tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán công nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa và duy trì tính liên tục của chu trình sản xuất kinh doanh. Đây cũng là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng đồng thời tiềm ẩn rủi ro thất thoát, tham ô hoặc lạm dụng cao hơn các loại tài sản khác, đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán kế toán phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác và kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Tuấn Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi. Cụ thể, các nhiệm vụ nghiên cứu được giao và giải quyết bao gồm 03 nội dung:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập thông qua số liệu, sổ sách và chứng từ thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang (địa chỉ trụ sở: Số 103 Đằng Hải, Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán phục vụ công tác nghiên cứu được sưu tầm, khảo sát trong năm tài chính 2015; khóa luận được hoàn thành vào tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nghiên cứu đối chiếu văn bản: Khóa luận phân tích sự khác biệt về kế toán vốn bằng tiền giữa Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý thuyết hạch toán, tác giả hệ thống hóa nguyên tắc ghi nhận, phương pháp định khoản và chứng từ kế toán liên quan đến 3 tài khoản tổng hợp:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Quy định nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế (bên Nợ) và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (bên Có); đánh giá lại số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ cuối kỳ.
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và biến động các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ sách kế toán với giấy báo của ngân hàng qua TK 1388 (Phải thu khác) hoặc TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc, bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ; gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu.
  • Hệ thống sổ kế toán: Khóa luận trình bày trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán được phép áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái và Hình thức Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu bàn giấy (Desk Research): Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu lý thuyết, quy chuẩn kế toán và văn bản pháp luật kế toán hiện hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang trong năm 2015.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định lý luận trong chế độ kế toán với việc vận dụng thực tiễn tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm sai lệch, thiếu sót.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study): Đi sâu phân tích cụ thể quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền đối với hoạt động của doanh nghiệp:

  • Vị trí và vai trò: Vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán để mua sắm vật tư, hàng hóa, trả nợ, vừa là kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hóa hoặc thu hồi công nợ. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ để đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, ngăn ngừa thất thoát, tham ô.
  • Nhiệm vụ của kế toán: Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi; kiểm tra kỷ luật thanh toán, tín dụng; hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ và định kỳ đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt; tham gia kiểm kê quỹ; theo dõi biến động tiền gửi ngân hàng hàng ngày.
  • Quy định hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán tổng hợp của TK 111, TK 112, TK 113; quy định về tỷ giá hối đoái đối với giao dịch ngoại tệ và đánh giá lại số dư cuối năm theo tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy), đồng thời chỉ ra các điểm khác biệt cơ bản giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC về kế toán vốn bằng tiền.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang được thành lập theo giấy phép hoạt động ngày 18/12/2010 (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần ngày 18/12/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp), mã số doanh nghiệp: 0200786567. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Bùi Anh Dũng. Ngành nghề kinh doanh gồm: bán buôn vật liệu xây dựng, xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, gia công cơ khí, đóng và sửa chữa tàu thuyền.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý trực tuyến - tham mưu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 4 phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thiết bị - vật tư) và 3 Đội xây dựng.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đều (đường thẳng).
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền:
    • Công ty chỉ phát sinh giao dịch bằng tiền Việt Nam Đồng (VND), không có ngoại tệ và vàng bạc, đá quý.
    • Do đặc thù hoạt động, công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển, do đó không sử dụng TK 113 mà chỉ sử dụng TK 111 và TK 112.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận phản ánh cụ thể quy trình lập, xét duyệt Phiếu thu và Phiếu chi qua 3 liên (kế toán viết phiếu, thủ quỹ thu/chi và ghi sổ quỹ, kế toán trưởng và giám đốc duyệt).
    • Nghiệp vụ minh họa: Tác giả trích dẫn các chứng từ gốc tháng 12/2015 để mô tả trình tự định khoản vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt:
      • Ví dụ 1 (15/12/2015): Bán xi măng PC30 cho Công ty CP thương mại xây dựng Phú Cường Thịnh thu tiền mặt 9.515.000 đồng (Hóa đơn GTGT số 0000480, Phiếu thu số 217; ghi Nợ TK 111: 9.515.000 đồng, Có TK 511: 8.650.000 đồng, Có TK 3331: 865.000 đồng).
      • Ví dụ 2 (18/12/2015): Bán bột bả cho Công ty Phú Cường Thịnh thu tiền mặt 14.454.000 đồng do bà Nguyễn Thúy Nga nộp (Hóa đơn GTGT số 0000484, Phiếu thu số 221; ghi Nợ TK 111: 14.454.000 đồng, Có TK 511: 13.140.000 đồng, Có TK 3331: 1.314.000 đồng).
      • Ví dụ 3 (04/12/2015): Chi tiền mặt tạm ứng công tác cho ông Vũ Đức Toàn (Phòng Tổ chức hành chính) số tiền 17.500.000 đồng theo Giấy đề nghị tạm ứng và Phiếu chi số 204 (ghi Nợ TK 141: 17.500.000 đồng, Có TK 111: 17.500.000 đồng).
    • Đối với tiền gửi ngân hàng: Công ty mở tài khoản thanh toán số 021.2 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) - Chi nhánh Hồng Bàng. Hạch toán căn cứ trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê và Ủy nhiệm chi.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang

Trên cơ sở đánh giá ưu điểm (bộ máy gọn nhẹ, ghi chép kịp thời, luân chuyển chứng từ theo đúng mẫu quy định) và các điểm còn hạn chế tại công ty, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  1. Sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Đề xuất công ty đưa TK 113 vào hệ thống tài khoản sử dụng để phản ánh kịp thời các khoản tiền nộp vào ngân hàng hoặc chuyển trả người bán tại thời điểm cuối tháng khi chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, tránh việc phản ánh sai lệch thời điểm tăng, giảm tài sản tiền.
  2. Thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ cuối tháng và đột xuất: Kiến nghị công ty bắt buộc tổ chức kiểm kê tiền mặt tại quỹ vào cuối mỗi tháng và thực hiện kiểm kê đột xuất, lập Biên bản kiểm kê quỹ nhằm đối chiếu giữa tiền thực tế với số dư sổ kế toán, quy rõ trách nhiệm vật chất đối với thủ quỹ nếu xảy ra chênh lệch thừa hoặc thiếu.
  3. Mở sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng: Khuyến nghị công ty mở sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng cho từng tài khoản và từng ngân hàng giao dịch cụ thể để theo dõi chặt chẽ biến động dòng tiền, thuận tiện cho việc đối chiếu với sổ phụ ngân hàng hàng tháng.
  4. Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất đầu tư và áp dụng triệt để phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lập báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực tình hình hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang thông qua hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2015.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh điển hình được phân tích

Ngày hạch toán Số chứng từ gốc Diễn giải nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
04/12/2015 Phiếu chi số 204, Giấy đề nghị tạm ứng Tạm ứng tiền mặt cho ông Vũ Đức Toàn (Phòng Tổ chức hành chính) đi công tác Nợ TK 141
Có TK 111
17.500.000
15/12/2015 Phiếu thu số 217, Hóa đơn GTGT số 0000480 Thu tiền mặt bán 125 bao xi măng PC30 cho Công ty CP TM XD Phú Cường Thịnh Nợ TK 111: 9.515.000
Có TK 511: 8.650.000
Có TK 3331: 865.000
9.515.000
18/12/2015 Phiếu thu số 221, Hóa đơn GTGT số 0000484 Thu tiền mặt bán 40 bao bột bả cho Công ty CP TM XD Phú Cường Thịnh Nợ TK 111: 14.454.000
Có TK 511: 13.140.000
Có TK 3331: 1.314.000
14.454.000

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính cơ bản của công ty (năm 2014 - 2015)

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang được tác giả tổng hợp trong Biểu số 2.1 của khóa luận:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Số liệu phản ánh trong văn bản
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng Phát sinh ở mức trên 19 tỷ đồng (19.xxx)
Lợi nhuận sau thuế Đồng Đạt trên 75 triệu đồng (75.xxx)
Tổng tài sản Đồng Quy mô trên 3 tỷ đồng (3.xxx)
Vốn chủ sở hữu Đồng Quy mô trên 1 tỷ đồng (1.xxx)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.
  • Phát hiện các khâu còn hạn chế trong công tác quản trị nội bộ tại công ty: việc bỏ qua không hạch toán tài khoản 113, chưa thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ cuối tháng, việc mở sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng chưa đồng bộ và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán còn hạn chế.
  • Cung cấp 4 nhóm biện pháp hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang, giúp nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán và tăng cường kiểm soát an toàn ngân quỹ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ nghiên cứu thực tế tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang, số liệu minh họa tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong tháng 12 năm 2015.
  • Hạn chế về loại hình nghiệp vụ: Trong thời gian khảo sát, công ty chỉ phát sinh các giao dịch thu chi bằng Đồng Việt Nam (VND), không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, chứng từ thanh toán quốc tế hoặc kim khí quý, đá quý, dẫn đến nội dung lý thuyết về tỷ giá hối đoái chưa có dữ liệu thực tế tại đơn vị để kiểm chứng.
  • Hạn chế về chế độ kế toán: Công trình được xây dựng trên nền tảng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn sau đó được thay thế bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng từ năm 2017), do đó các đề xuất chưa bao quát việc chuyển đổi chế độ kế toán mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp ngành xây lắp có quy mô lớn hơn, có nhiều tài khoản giao dịch tại các ngân hàng thương mại khác nhau.
  • Nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền gắn liền với việc chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời tích hợp đồng bộ với các phần mềm kế toán hiện đại và quy trình quản trị dòng tiền doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền, từ việc trình bày cơ sở lý luận, phương pháp định khoản đến cách trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy tạm ứng) và lên sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp, thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình kiểm soát thu chi tiền mặt, thủ tục tạm ứng công tác, đối chiếu chứng từ ngân hàng và các biểu mẫu kế toán áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Mục 2.3 của Chương 2 (chi tiết các ví dụ thực tế kèm biểu mẫu chứng từ kế toán tiền mặt) và Mục 3.2 của Chương 3 (các giải pháp về kiểm kê quỹ và mở sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán đang được công ty sử dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Thực tế tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang có sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) không?

Không. Trong thực tế hoạt động kinh doanh năm 2015, công ty không phát sinh các nghiệp vụ tiền đang chuyển nên phòng kế toán không mở và không sử dụng Tài khoản 113 mà chỉ theo dõi hạch toán qua Tài khoản 111 (Tiền mặt) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng).

3. Nghiệp vụ chi tạm ứng công tác ngày 04/12/2015 trong khóa luận được thực hiện với số tiền bao nhiêu và căn cứ vào chứng từ nào?

Nghiệp vụ chi tạm ứng ngày 04/12/2015 được thực hiện với số tiền là 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) cho nhân viên Vũ Đức Toàn thuộc Phòng Tổ chức hành chính đi công tác. Thủ tục căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng ngày 04/12/2015 có chữ ký xét duyệt của Giám đốc và Phiếu chi số 204.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang gồm những vị trí chức danh nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí:

  1. Kế toán trưởng;
  2. Kế toán tổng hợp;
  3. Kế toán vốn bằng tiền;
  4. Kế toán tiền lương;
  5. Thủ quỹ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty?

Tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể gồm:

  1. Đưa Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) vào sử dụng để phản ánh kịp thời các khoản tiền đang luân chuyển cuối kỳ;
  2. Bắt buộc thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ vào cuối mỗi tháng hoặc kiểm kê đột xuất và lập biên bản kiểm kê quỹ;
  3. Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng theo từng tài khoản tại từng ngân hàng giao dịch;
  4. Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dùng trong công tác hạch toán và lập báo cáo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Tuấn Anh đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH xây dựng Hùng Quang. Tác giả đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thông qua các số liệu chứng từ thực tế năm 2015. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất ở chương cuối bám sát những tồn tại của doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng thực tế và là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng ngành.