Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường xuyên tham gia vào các mối quan hệ giao dịch đa dạng với đối tác cung ứng vật tư, khách hàng tiêu thụ sản phẩm, cơ quan quản lý nhà nước và nội bộ đơn vị. Hoạt động trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ và nguyên vật liệu làm phát sinh các khoản thanh toán công nợ hai chiều: các khoản phải thu từ người mua và các khoản phải trả cho người bán. Vấn đề giải quyết công nợ có tác động trực tiếp đến khả năng thanh khoản, tình hình luân chuyển vốn cũng như mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp, quyết định khả năng chủ động trong huy động vốn và hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 — một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng tại Hải Phòng, khóa luận tốt nghiệp thực hiện việc khảo sát toàn diện công tác kế toán thanh toán nhằm chỉ ra những điểm phù hợp và các tồn tại trong quản lý công nợ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định thông qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán và tăng cường hiệu quả quản lý công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua (phải thu khách hàng) và người bán (phải trả nhà cung cấp).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 (Địa chỉ: 11A/161 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên quan như TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), TK 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp), TK 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ) và TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khung lý thuyết về hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và phương pháp thu thập, xử lý thông tin:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian và địa điểm phát sinh thông qua hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có.
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình biến động của công nợ phải thu, phải trả và vốn bằng tiền.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Khái quát số liệu từ sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung lên Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập số liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp qua các thời điểm trong năm 2018, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hạch toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các tài liệu nội bộ, quy chế quản lý tài chính, hệ thống hóa đơn chứng từ và sổ kế toán do Phòng Kế toán công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 cung cấp khung lý thuyết tổng thể về hoạt động thanh toán và công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp, bao gồm các nội dung trọng tâm:

  1. Phương thức và hình thức thanh toán:

    • Phương thức thanh toán: Phân loại thanh toán mua bán hàng hóa trong nước (thanh toán trực tiếp nhận hàng trả tiền ngay, thanh toán chậm trả/bán chịu) và thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu (Phương thức chuyển tiền - Remittance, Phương thức ghi sổ - Open account, Phương thức nhờ thu - Collection of payment gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ, Phương thức tín dụng chứng từ - L/C).
    • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ có giá) áp dụng cho các giao dịch quy mô nhỏ, đơn giản; thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng qua Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thẻ tín dụng, Thư tín dụng L/C, hoặc phương thức bù trừ công nợ định kỳ).
  2. Kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131):

    • Nguyên tắc: Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng nợ, từng nội dung, từng lần thanh toán và theo dõi kỳ hạn thu hồi; phân loại nợ đủ tiêu chuẩn, nợ khó đòi; xử lý giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán; trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    • Kết cấu TK 131: Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bất động sản đầu tư, tài sản cố định hoặc đánh giá lại tỷ giá tăng; Bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, số tiền khách hàng ứng trước, các khoản giảm trừ và xử lý nợ khó đòi. TK 131 có số dư hai chiều, khi lập Bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết để ghi đồng thời bên Tài sản và bên Nguồn vốn.
    • Quy trình hạch toán: Mô tả hạch toán các trường hợp bán chịu (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), khách hàng ứng trước tiền mua hàng (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), khách hàng thanh toán bằng hàng hóa (Nợ TK 152, 153, 156, TK 133 / Có TK 131), trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối niên độ (Nợ TK 6426 / Có TK 2293) và xử lý xóa sổ nợ khó đòi không thể thu hồi.
  3. Kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331):

    • Nguyên tắc: Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, phản ánh tiền ứng trước và khối lượng vật tư, dịch vụ đã nhận; trường hợp nhận hàng chưa có hóa đơn vào cuối tháng thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức.
    • Kết cấu TK 331: Bên Nợ phản ánh số tiền đã trả cho người bán, số tiền ứng trước chưa nhận hàng, các khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng, hàng mua trả lại; Bên Có phản ánh số tiền phải trả phát sinh, điều chỉnh giá tạm tính tăng. TK 331 có số dư hai chiều.
    • Quy trình hạch toán: Hạch toán mua chịu vật tư nội địa (Nợ TK 152, 153, 156, TK 133 / Có TK 331), mua hàng nhập khẩu tính các loại thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt; thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc tiền vay (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112, 341); hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng (Nợ TK 331 / Có TK 515).
  4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ:

    • Quy định sử dụng tỷ giá: Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ, tỷ giá xuất (tính theo bình quân gia quyền, FIFO hoặc đích danh) và tỷ giá ghi nhận nợ.
    • Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào TK 515 (nếu có lãi tỷ giá) hoặc TK 635 (nếu phát sinh lỗ tỷ giá); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính qua TK 413.
  5. Tổ chức hình thức sổ kế toán:

    • Trình bày đặc điểm, nguyên tắc mở sổ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (trọng tâm), Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và phân tích các nghiệp vụ hạch toán thanh toán thực tế phát sinh tại đơn vị trong năm 2018:

  1. Tổng quan về đơn vị thực tập:
    • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568.
    • Trụ sở: 11A/161 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
    • Mã số thuế: 0201183498; Vốn điều lệ: 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng); Ngày bắt đầu hoạt động: 28/01/2003; Đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trịnh Văn Hiệp.
    • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vật tư, thiết bị trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (tôn, kẽm, sắt, ống thép, xi măng, ống nhựa...).
Bộ phận / Chức danh Chức năng và nhiệm vụ cụ thể
Giám đốc Chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả sản xuất kinh doanh, trực tiếp điều hành nhân sự và hoạt động công ty trước pháp luật.
Phó Giám đốc Được Giám đốc ủy quyền xử lý công việc khi vắng mặt; phụ trách quan hệ đối tác khách hàng.
Phòng Kinh doanh Dự báo thị trường, lập phương án giá cả, xây dựng kế hoạch kinh doanh và phụ trách giao dịch với khách hàng.
Phòng Kế toán Tổ chức bộ máy tập trung: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập BCTC; Kế toán thanh toán theo dõi công nợ TK 131, 331; Kế toán tổng hợp tập hợp chi phí, tính giá vốn, xác định lãi lỗ; Thủ quỹ quản lý thu chi tiền mặt.
  1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  2. Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua tại công ty (năm 2018):

    • Phương thức và hình thức: Sử dụng phương thức trả ngay và bán chịu trả chậm. Thanh toán bằng tiền mặt áp dụng với các giao dịch có giá trị dưới 20.000.000 đồng; thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng với các giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên.
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Giấy báo có của ngân hàng (Vietcombank chi nhánh Hải Phòng), Phiếu thu tiền mặt.
    • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết thanh toán người mua TK 131 theo từng đối tượng khách hàng (Công ty TNHH Hoàng Gia Phú, Công ty Cổ phần Bình Minh...).
  3. Trích xuất các nghiệp vụ kế toán phát sinh minh họa:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Định khoản (TK Nợ / TK Có) Số tiền phát sinh (VNĐ)
02/10/2018 HĐ 0000201 Bán 300 mét ống nhựa PVC cho Công ty TNHH Hoàng Gia Phú (chưa thu tiền) Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
24.750.000
22.500.000
2.250.000
05/10/2018 PXK 05523 Xuất kho 300 mét ống nhựa PVC giao Công ty TNHH Hoàng Gia Phú Nợ TK 632
Có TK 156
18.000.000
18.000.000
20/10/2018 HĐ 0002057 Bán 300 kg thép D6 cho Công ty CP Bình Minh (chưa thanh toán) Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
10.145.300
9.223.000
922.300
22/11/2018 PXK 05531 Xuất kho 300 kg thép D6 giao Công ty CP Bình Minh (đơn giá vốn 23.060 đ/kg) Nợ TK 632
Có TK 156
6.918.000
6.918.000
18/11/2018 GBC 0683 Công ty TNHH Hoàng Gia Phú chuyển khoản thanh toán tiền hàng ngày 02/10/2018 Nợ TK 112
Có TK 131
19.800.000
19.800.000
21/11/2018 HĐ 0002068 Bán thép ống đen cho Công ty TNHH Hoàng Gia Phú (chưa thanh toán) Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
59.400.000
54.000.000
5.400.000
24/11/2018 PXK 05547 Xuất kho 3.000 kg ống thép (42.2x2.0x6m) cho Công ty Hoàng Gia Phú Nợ TK 632
Có TK 156
36.000.000
36.000.000
31/12/2018 PKT 0865 Kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 Nợ TK 511
Có TK 911
10.844.000.000
10.844.000.000

Ghi chú sổ sách: Trên Sổ chi tiết thanh toán người mua TK 131 đối tượng Công ty TNHH Hoàng Gia Phú năm 2018: Số dư Nợ đầu kỳ là 230.000.000 đồng; Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ là 454.000.000 đồng; Tổng số phát sinh Có là 19.800.000 đồng; Số dư Nợ cuối kỳ chuyển sang kỳ sau là 437.200.000 đồng (ghi nhận trên sổ chi tiết).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 tổng kết các ưu điểm, nhược điểm và đưa ra 5 giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; hệ thống chứng từ ban đầu lập tương đối đầy đủ theo mẫu biểu của Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái rõ ràng theo từng đợt phát sinh; việc thu nợ qua ngân hàng tuân thủ quy định trên 20 triệu đồng.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ chi tiết chưa gắn với phân loại tuổi nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn); chưa áp dụng chính sách đòn bẩy tài chính như chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; chưa có chế tài phạt lãi đối với khách hàng chậm trả; công ty hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo chế độ quy định; công tác ghi chép sổ sách kế toán còn phụ thuộc vào phương thức thủ công và bán tự động, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ.
  2. Nội dung các giải pháp đề xuất:

    • Giải pháp 1 - Tăng cường quản lý công nợ: Thiết lập bảng theo dõi tuổi nợ của khách hàng định kỳ hàng tuần, hàng tháng. Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa nhân viên kinh doanh và kế toán thanh toán trong việc đôn đốc thu hồi công nợ đến hạn, gửi biên bản đối chiếu công nợ định kỳ để tránh tranh chấp và kéo dài thời gian nợ đọng.
    • Giải pháp 2 - Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán cụ thể trong hợp đồng mua bán (ví dụ: chiết khấu 1% - 2% trên tổng giá trị đơn hàng nếu khách hàng thanh toán trong vòng 5 đến 10 ngày kể từ ngày giao hàng). Kế toán theo dõi và hạch toán khoản chiết khấu này vào chi phí tài chính (Tài khoản 635) để kích thích khách hàng trả tiền sớm, tăng tốc độ quay vòng vốn.
    • Giải pháp 3 - Đưa ra chính sách trích lãi suất cho các khoản công nợ quá hạn: Bổ sung điều khoản cam kết thời hạn thanh toán và quy định mức lãi suất phạt trả chậm (tính theo lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh) vào hợp đồng kinh tế. Khi thu được tiền phạt lãi, kế toán ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) nhằm bù đắp chi phí cơ hội của dòng vốn bị chiếm dụng.
    • Giải pháp 4 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán theo đúng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Kế toán xác định các khoản nợ quá hạn trên 6 tháng, 1 năm hoặc khách hàng lâm vào tình trạng phá sản để lập dự phòng (ghi Nợ TK 6426 / Có TK 2293), phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
    • Giải pháp 5 - Đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán: Chuyển đổi từ quy trình ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán (như MISA SME.NET hoặc Fast Accounting). Việc ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu cập nhật chứng từ, kết xuất tự động Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, kiểm soát số dư công nợ tức thời và lập báo cáo quản trị công nợ nhanh chóng, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực các chỉ tiêu số liệu và quy trình kế toán tại doanh nghiệp trong năm 2018:

Nội dung chỉ tiêu Số liệu kế toán trích xuất trong văn bản
Tổng doanh thu bán hàng cả năm 2018 (TK 511) 10.844.000.000 VNĐ (đã kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/12/2018 theo PKT 0865)
Số dư nợ đầu kỳ TK 131 đối tác Hoàng Gia Phú 230.000.000 VNĐ
Tổng phát sinh nợ bán hàng TK 131 đối tác Hoàng Gia Phú 454.000.000 VNĐ
Tổng số tiền thu nợ thực tế đối tác Hoàng Gia Phú 19.800.000 VNĐ (chuyển khoản ngày 18/11/2018)
Số dư nợ cuối kỳ TK 131 đối tác Hoàng Gia Phú 437.200.000 VNĐ
Vốn điều lệ đăng ký của công ty 700.000.000 VNĐ

Khóa luận mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ tính phù hợp và hạn chế của hình thức sổ Nhật ký chung áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
  • Hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có đến khâu vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết công nợ.
  • Đưa ra bộ 5 giải pháp nghiệp vụ gắn liền với quản trị tài chính doanh nghiệp: bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán, phạt lãi chậm trả, trích lập dự phòng TK 2293 và định hướng ứng dụng phần mềm kế toán vi tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung vào năm tài chính 2018, chưa phản ánh xu hướng biến động công nợ qua nhiều năm liên tiếp. Phần thực trạng minh họa đi sâu chủ yếu vào các nghiệp vụ thanh toán với người mua (Tài khoản 131), trong khi các số liệu thực tế chi tiết về thanh toán với nhà cung cấp (Tài khoản 331) chưa được trình bày với dung lượng tương đương do hạn chế tiếp cận tài liệu thực tập. Ngoài ra, giải pháp đưa phần mềm kế toán mới dừng lại ở mức đề xuất chủ trương, chưa đánh giá bài toán chi phí - lợi ích cụ thể khi đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua 3 đến 5 năm liên tiếp; nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán thanh toán với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng lớn (TK 331); xây dựng quy chế quản trị rủi ro tín dụng thương mại và quy trình kiểm thử khi triển khai phần mềm kế toán tự động tại công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách trích dẫn mẫu biểu sổ sách (Sổ Nhật ký chung S03a-DNN, Sổ Cái S03b-DN, Sổ chi tiết TK 131) và sơ đồ hạch toán chuẩn.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán chịu, quy cách định khoản và các giải pháp quản lý công nợ khách hàng (chính sách chiết khấu thương mại/thanh toán, quản lý tuổi nợ và phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

  2. Tiêu chuẩn phân định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và ngân hàng tại công ty được quy định như thế nào? Công ty thực hiện thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng có giá trị dưới 20.000.000 đồng; đối với các đơn hàng có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, công ty bắt buộc áp dụng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và chứng từ hợp lệ theo luật định.

  3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm các chức danh gì? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí công tác: Kế toán trưởng (điều hành chung, chịu trách nhiệm số liệu và báo cáo tài chính), Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ chi tiết 131 và 331), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tính giá vốn, xác định kết quả kinh doanh) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt và chứng từ quỹ).

  4. Nghiệp vụ bán 300 mét ống nhựa PVC cho Công ty TNHH Hoàng Gia Phú ngày 02/10/2018 được hạch toán ra sao? Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000201 và Phiếu xuất kho số 05523 (ngày 05/10/2018): Ghi nhận doanh thu bán chịu: Nợ TK 131 (24.750.000 đồng) / Có TK 511 (22.500.000 đồng), Có TK 3331 (2.250.000 đồng); Ghi nhận giá vốn xuất kho: Nợ TK 632 (18.000.000 đồng) / Có TK 156 (18.000.000 đồng).

  5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty? Tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm: (1) Tăng cường quản lý và phân loại công nợ theo tuổi nợ; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1% - 2% để thu hồi nợ sớm; (3) Quy định phạt lãi suất nợ quá hạn trong hợp đồng; (4) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo TK 2293; (5) Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính thay thế phương thức ghi chép thủ công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hồng Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán năm 2018 tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568. Nghiên cứu đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc tuân thủ mẫu biểu chứng từ, đồng thời phân tích các tồn tại trong quản lý tuổi nợ, trích lập dự phòng và mức độ cơ giới hóa công tác kế toán. Hệ thống 5 giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc thắt chặt kỷ luật công nợ, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn và hiện đại hóa công tác tổ chức kế toán tài chính.