Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, hệ thống an sinh xã hội Việt Nam đã bảo đảm chế độ cho hàng chục triệu người tham gia, trong đó công tác quản lý tài chính công tại các cơ quan bảo hiểm địa phương đóng vai trò quyết định sự an toàn của quỹ an sinh. Tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên, tổng số thu chi bảo hiểm hàng năm lên tới hàng nghìn tỷ đồng, trực tiếp phục vụ nhu cầu an sinh của hơn 1 triệu người dân và người lao động trên địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động tổ chức kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định do sự phụ thuộc vào cơ chế điều tiết kinh phí từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quy trình kiểm soát nội bộ chưa đồng bộ và năng lực phân tích báo cáo tài chính còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập ngành bảo hiểm, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán, từ đó xác lập các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên. Luận văn tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa mô hình bộ máy, chuẩn hóa quy trình xử lý chứng từ và chuyển đổi hệ thống tài khoản theo các chuẩn mực quản lý hiện đại.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên với dữ liệu tài chính thu thập liên tục trong 2 năm tài khóa 2017 và 2018. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét qua việc định hướng giảm thiểu 25% thời gian xử lý hồ sơ thu chi, nâng cao 100% độ chính xác trong tổng hợp số liệu kế toán và hỗ trợ đơn vị chuyển đổi thành công sang chế độ kế toán theo Thông tư 102/2018/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết kiểm soát nội bộ theo khung COSO để phân tích cấu trúc vận hành tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập. Hai mô hình tổ chức bộ máy kế toán cơ bản gồm mô hình tập trung và mô hình phân tán được đưa vào so sánh đa chiều nhằm tìm kiếm giải pháp tích hợp phù hợp với đơn vị có nhiều chi nhánh trực thuộc.

Khung lý thuyết xây dựng dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý nhà nước.
  • Quỹ an sinh xã hội: Quỹ tài chính độc lập ngoài ngân sách nhà nước, bao gồm 3 quỹ thành phần là quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
  • Tổ chức kế toán: Việc thiết lập mối quan hệ khoa học giữa đội ngũ nhân sự với hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính theo quy định tại Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
  • Chế độ kế toán bảo hiểm xã hội: Hệ thống nguyên tắc và phương pháp hạch toán chuyển giao từ Thông tư 178/2012/TT-BTC sang Thông tư 102/2018/TT-BTC, quản lý hệ thống 7 nhóm tài khoản trong bảng và 1 nhóm tài khoản ngoài bảng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu toàn diện gồm 100% chứng từ, sổ sách và báo cáo quyết toán tài chính phát sinh tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2017-2018. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để tiếp cận trực tiếp số liệu tại 10 phòng nghiệp vụ chuyên môn cấp tỉnh, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho công tác tài chính của cơ quan quản lý đầu não.

Hệ thống phương pháp phân tích bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và quan sát trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu 12 cán bộ kế toán và lãnh đạo phụ trách các phần hành nhằm nhận diện những vướng mắc thực tế trong quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thống kê so sánh: Đối chiếu số liệu giữa dự toán được giao với thực tế thực hiện thu chi 3 quỹ an sinh, phân tích biến động chỉ tiêu qua 2 năm 2017 và 2018.
  • Lý do lựa chọn: Sự kết hợp giữa khảo sát định tính và phân tích định lượng giúp phát hiện chính xác các nguyên nhân gây chậm trễ báo cáo và rủi ro trong quản lý tài chính công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng tổ chức kế toán tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên:

  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình vừa tập trung vừa phân tán với 100% dữ liệu quyết toán từ 10 huyện gửi về văn phòng tỉnh để tổng hợp. Dù tinh gọn được đầu mối quản trị nhưng mô hình này làm gia tăng khoảng 30% khối lượng công việc kiểm tra tại phòng kế toán cấp tỉnh trong các đợt cao điểm quyết toán năm.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Vận hành theo chu trình 4 bước gồm lập chứng từ, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ. Việc còn duy trì các mẫu chứng từ cũ không còn phù hợp như C64-HD và C77-HD khiến thời gian xử lý thủ tục kéo dài thêm khoảng 15% so với yêu cầu cải cách hành chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Đơn vị đang sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 178/2012/TT-BTC và chuẩn bị chuyển đổi dữ liệu sang Thông tư 102/2018/TT-BTC. Hạch toán công nợ giữa các quỹ còn gặp khó khăn do chưa phân định rành mạch các tài khoản chuyên biệt như tài khoản 139 và tài khoản 339.
  • Chấp hành thời hạn báo cáo: Đơn vị đạt tỷ lệ 100% nộp báo cáo quý trong thời hạn 20 ngày và báo cáo năm trong thời hạn 45 ngày theo quy định. Tuy nhiên, hoạt động phân tích thông tin kế toán phục vụ quản trị nội bộ mới chỉ đạt khoảng 60% tiềm năng do thiếu các công cụ thống kê chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Hạn chế trong công tác kế toán bắt nguồn từ cơ chế cấp phát tài chính thụ động từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam và áp lực chuyển đổi phần mềm kế toán tập trung. So sánh với nghiên cứu năm 2017 của tác giả Nguyễn Ngọc Khoa tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình, công trình này đã giải quyết triệt để khoảng trống nghiên cứu về vai trò kiểm tra kế toán và việc hiện đại hóa công nghệ thông tin.

Các kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua hệ thống sơ đồ và biểu bảng quản lý:

  • Bảng cân đối số phát sinh và Bảng đối chiếu tiền gửi: Thể hiện chi tiết dòng tiền ra vào của 3 quỹ bảo hiểm, giúp kế toán trưởng kiểm soát chéo các khoản thu chi phát sinh hàng ngày.
  • Sơ đồ luân chuyển chứng từ 4 bước: Minh họa cụ thể các điểm chốt kiểm soát rủi ro từ khâu tiếp nhận hồ sơ ban đầu đến khâu lưu trữ điện tử, giảm thiểu thất thoát tài liệu kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2019-2023:

  • Tái cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự: Sắp xếp lại vị trí việc làm tại phòng Tài chính - Kế toán, thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ. Phấn đấu nâng cao 35% hiệu suất xử lý công việc trước quý 4 năm 2021 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên.
  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và tài khoản: Bãi bỏ triệt để các mẫu biểu rườm rà, cập nhật danh mục chứng từ điện tử theo Thông tư 102/2018/TT-BTC. Áp dụng ngay tài khoản 139 để theo dõi đối tượng nợ đóng và tài khoản 339 cho các khoản phải trả quỹ, mục tiêu chuẩn hóa 100% số liệu ngay trong năm 2019 do Trưởng phòng Kế toán chủ trì thực hiện.
  • Hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin: Tích hợp chữ ký số 100% trên phần mềm kế toán tập trung và hoàn thiện cơ chế mã hóa đối tượng quản lý. Kế hoạch triển khai hoàn tất trong thời gian 12 tháng do bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp cùng phòng Kế toán thực hiện.
  • Tăng cường kiểm tra kế toán định kỳ: Thành lập tổ kiểm tra chuyên trách thực hiện thanh tra tài chính tối thiểu 2 lần mỗi năm tại toàn bộ 10 đơn vị cấp huyện. Mục tiêu giảm 50% sai sót nghiệp vụ hạch toán do Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với cơ quan tài chính địa phương triển khai từ quý 1 năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán ngành Bảo hiểm xã hội: Ứng dụng mô hình luân chuyển chứng từ 4 bước để tối ưu hóa thời gian lập báo cáo tài chính xuống dưới 20 ngày sau mỗi quý.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và an sinh xã hội: Sử dụng cơ sở dữ liệu thực nghiệm để hoạch định cơ chế phân cấp ngân sách và hoàn thiện các thông tư hướng dẫn kế toán công.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khai thác phương pháp luận và mô hình nghiên cứu đơn vị sự nghiệp có thu để phát triển các công trình khoa học chuyên sâu.
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập tại địa phương: Vận dụng các nguyên tắc kiểm soát nội bộ và quy trình lưu trữ hồ sơ để nâng cao 100% tính minh bạch tài chính tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vấn đề cốt lõi mà luận văn tập trung giải quyết là gì? Luận văn tháo gỡ điểm nghẽn về tính thụ động trong quản lý kinh phí và sự thiếu đồng bộ giữa các phần hành kế toán tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên. Dựa trên dữ liệu 2 năm 2017-2018, tác giả đưa ra giải pháp hoàn thiện toàn diện bộ máy và hệ thống tài khoản theo Thông tư 102/2018/TT-BTC, bảo đảm độ chính xác 100% cho các quỹ an sinh.

  2. Tại sao nguyên tắc bất kiêm nhiệm lại đóng vai trò sống còn trong kế toán bảo hiểm? Nguyên tắc bất kiêm nhiệm bảo đảm sự kiểm soát chéo và ngăn chặn triệt để nguy cơ tham ô, gian lận công quỹ. Cụ thể, việc tách rời hoàn toàn nhiệm vụ giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ giúp triệt tiêu 100% rủi ro thất thoát tài chính trong toàn bộ hệ thống 10 cơ quan bảo hiểm trực thuộc.

  3. Điểm đổi mới căn bản của Thông tư 102/2018/TT-BTC so với Thông tư 178/2012/TT-BTC là gì? Thông tư mới bãi bỏ các chứng từ lỗi thời như C64-HD và bổ sung các tài khoản chuyên dụng như 139 và 339. Cải tiến này giúp tách bạch rõ ràng giữa chi tiêu nội bộ ngành và chi trả chế độ nghiệp vụ cho người thụ hưởng, gia tăng hơn 40% tính minh bạch báo cáo.

  4. Trình tự luân chuyển chứng từ tại đơn vị gồm những bước nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước liên hoàn: lập chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ, luân chuyển ghi sổ kế toán và bảo quản lưu trữ. Áp dụng chuẩn xác 4 bước này giúp giảm 25% thời gian phê duyệt hồ sơ và bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt Luật Kế toán năm 2015.

  5. Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại chuyển biến gì cho công tác kế toán bảo hiểm? Việc tích hợp phần mềm kế toán tự động và áp dụng chữ ký số giúp loại bỏ hoàn toàn các lỗi nhập liệu trùng lặp. Giải pháp này giúp tiết kiệm 30% thời gian tổng hợp số liệu và bảo đảm nộp báo cáo quý đúng hạn 20 ngày lên cấp trên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Kế toán năm 2015 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Đánh giá trung thực thực trạng vận hành 7 nhóm tài khoản kế toán tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2017-2018.
  • Đóng góp 4 nhóm giải pháp đột phá về bộ máy, chứng từ, hệ thống tài khoản và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2019-2023 nhằm gia tăng 35% hiệu quả quản lý dòng tiền an sinh xã hội.
  • Mời các nhà quản lý tài chính công, chuyên viên kế toán và học viên chuyên ngành nghiên cứu, ứng dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ công trình để tối ưu hóa công tác kế toán an sinh xã hội.