Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp quân đội việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1. Khái niệm chung về doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.4. Nhược điểm

1.1.5. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

1.2. Hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1. Khái niệm hoạt động tín dụng

1.2.2. Các phương thức cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3. Khái niệm và đặc điểm

1.4. Phân loại bảo lãnh

1.5. Cho thuê tài chính

1.5.1. Khái niệm và đặc điểm

1.5.2. Phân loại cho thuê tài chính

1.6. Đánh giá hoạt động tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.6.1. Quan điểm về đánh giá hoạt động tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng dành cho khách hàng DNVVN

1.6.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng quy mô cấp tín dụng đối với DNVVN
1.6.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cấp tín dụng với DNVVN
1.6.2.3. Một số chỉ tiêu khác

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DÀNH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về NHTMCP Quân Đội

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.2.1. Quy mô hoạt động
2.1.2.2. Hoạt động huy động vốn
2.1.2.3. Hoạt động cấp tín dụng
2.1.2.4. Các hoạt động khác

2.2. Định hướng hoạt động tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2010 – 2013

2.2.1. Phân loại khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.1.1. Phân loại dựa vào quy mô
2.2.1.2. Phân loại dựa vào xếp hạng tín dụng

2.2.2. Chính sách tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2010-2012

2.2.2.1. Định hướng chính sách chung
2.2.2.2. Chính sách đối với từng nghiệp vụ cấp tín dụng
2.2.2.2.1. Về hoạt động cấp tín dụng
2.2.2.2.2. Đối với hoạt động bảo lãnh
2.2.2.3. Chính sách quản lý chất lượng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro
2.2.2.4. Chính sách về lãi suất và phí suất tín dụng
2.2.2.5. Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

2.2.3. Đánh giá thực trạng cấp tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.3.1. Thực trạng phát triển cấp tín dụng đối với DNVVN tại MB
2.2.3.1.1. Thực trạng hoạt động mở rộng quy mô cấp tín dụng
2.2.3.1.1.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng DNVVN
2.2.3.1.1.2. Tốc độ tăng trưởng doanh số cấp tín dụng đối với DNVVN
2.2.3.1.1.3. Tình hình dư nợ đối với DNVVN
2.2.3.1.1.4. Lợi nhuận thuần từ hoạt động cấp tín dụng DNVVN
2.2.3.1.2. Thực trạng chất lượng cấp tín dụng DNVVN
2.2.3.1.2.1. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu đối với DNVVN
2.2.3.1.2.2. Vòng quay vốn tín dụng DNVVN
2.2.3.2. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại MB
2.2.3.2.1. Những kết quả đạt được
2.2.3.2.2. Những hạn chế còn tồn tại của hoạt động tín dụng

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

3.1. Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội

3.1.1. Giải pháp mở rộng quy mô cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.1.1.1. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng
3.1.1.2. Xây dựng quy định về tài sản bảo đảm chi tiết và phù hợp với nhóm khách hàng DNVVN
3.1.1.3. Điều chỉnh chính sách lãi suất, phí linh hoạt và cạnh tranh
3.1.1.4. Cải thiện quy trình cấp tín dụng dành cho khách hàng DNVVN
3.1.1.5. Tăng cường công tác bán hàng

3.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.1.2.1. Nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng
3.1.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực

3.1.3. Các giải pháp khác

3.1.3.1. Nâng cao hiệu quả chính sách huy động vốn
3.1.3.2. Mở rộng mạng lưới giao dịch
3.1.3.3. Nâng cao hệ thống công nghệ thông tin

3.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.1. Hoàn thiện chế độ báo cáo tài chính

3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.3. Chủ động sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng

3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan Chính Phủ, cơ quan quản lý, Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, ngành liên quan

3.3.3. Kiến nghị đối với các hiệp hội

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội

Tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại ngân hàng TMCP Quân Đội đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế. Ngân hàng này cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của DNVVN. Sự phát triển của tín dụng không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

DNVVN tại Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt như quy mô nhỏ, linh hoạt trong hoạt động và thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, DNVVN được phân loại dựa trên số lao động và vốn đăng ký, điều này giúp ngân hàng dễ dàng xác định đối tượng khách hàng.

1.2. Vai trò của tín dụng trong phát triển doanh nghiệp

Tín dụng là nguồn lực chính giúp DNVVN duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tiếp cận tín dụng từ ngân hàng không chỉ giúp doanh nghiệp có đủ vốn để đầu tư mà còn tạo điều kiện cho họ phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

II. Thách thức trong hoạt động tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mặc dù tín dụng cho DNVVN tại ngân hàng TMCP Quân Đội đã có những bước tiến, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, nợ xấu và quy trình thẩm định phức tạp là những trở ngại lớn. Ngân hàng cần có những biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

2.1. Rủi ro tín dụng và nợ xấu

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn mà ngân hàng phải đối mặt khi cho vay DNVVN. Tình trạng nợ xấu gia tăng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và uy tín của ngân hàng. Cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ lợi ích của ngân hàng.

2.2. Quy trình thẩm định tín dụng phức tạp

Quy trình thẩm định tín dụng hiện tại còn nhiều bước phức tạp, gây khó khăn cho DNVVN trong việc tiếp cận vốn. Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình này để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện quy trình tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để hoàn thiện hoạt động tín dụng, ngân hàng TMCP Quân Đội cần áp dụng các phương pháp cải tiến quy trình cho vay. Việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và cải thiện quy trình thẩm định sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều DNVVN hơn.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNVVN, từ đó tạo ra nhiều lựa chọn cho khách hàng. Việc này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Cần đơn giản hóa quy trình thẩm định tín dụng để DNVVN dễ dàng tiếp cận vốn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian và chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc cải thiện hoạt động tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng TMCP Quân Đội. Sự gia tăng số lượng DNVVN vay vốn và giảm tỷ lệ nợ xấu là minh chứng cho sự thành công của các biện pháp đã triển khai.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động tín dụng

Sự gia tăng số lượng DNVVN vay vốn cho thấy ngân hàng đã thành công trong việc thu hút khách hàng. Điều này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.

4.2. Những hạn chế còn tồn tại

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn một số hạn chế trong hoạt động tín dụng. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hoạt động tín dụng dành cho DNVVN tại ngân hàng TMCP Quân Đội cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển tín dụng cho DNVVN, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khác

Hợp tác với các tổ chức tài chính và doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới và nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ cho DNVVN.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp quân đội việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm chung về doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.2 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ Mỗi một nền kinh tế đều có sự tham gia hoạt động của nhiều doanh nghiệp với loại hình, quy mô và lĩnh vực khác nhau. Nếu xét theo quy mô doanh nghiệp chúng ta sẽ phân biệt thành: doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ. Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của một doanh nghiệp có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới. Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia đó.

Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Hiện tại, các quốc gia chỉ phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế. Ngân hàng thế giới và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo World Bank, doanh nghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người).

Tại mỗi quốc gia và khu vực trên thế giới cũng có các tiêu thức để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cho mỗi ngành trong nền kinh tế như ngành sản xuất, ngành thương mại, ngành dịch vụ. Chi tiết về các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới được thể hiện ở bảng sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số quốc gia và khu vực Quốc gia/ Phân loại Số lao động Vốn đầu tư Doanh thu Khu vực DN vừa và nhỏ BQ A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa kỳ Vừa và nhỏ 0-500 Không quy định Không quy định - Đối với ngành SX 1-300 ¥ 0-300 triệu Không quy định 2.

Nhật - Đối với ngành TM 1-100 ¥ 0-100 triệu - Đối với ngành DV 1-100 ¥ 0-50 triệu 3. Australia Vừa và nhỏ < 200 Không quy định Không quy định 3.NewZeland Vừa và nhỏ < 50 Không quy định Không quy định 5. Korea Vừa và nhỏ < 300 Không quy định Không quy định B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1.

Thailand Vừa và nhỏ Không quy định < Baht 200 triệu Không quy định 2. Malaysia Đối với ngành SX 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu 3. Philippine Vừa và nhỏ < 200 Peso1,5-60 triệu Không quy định 4. Indonesia Vừa và nhỏ Không quy định < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu 5.Brunei Vừa và nhỏ 1-100 Không quy định Không quy định C.

NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI 1. China Nhỏ 50-100 Không quy định Không quy định Vừa 101-500 2. Poland Nhỏ < 50 Không quy định Không quy định Vừa 51-200 3. Hungary Siêu nhỏ 1-10 Không quy định Không quy định Nhỏ 11-50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô.

Điều này là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn. là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ. Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát. nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp.

Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia. Số liệu ở bảng 1.1 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi. Một số quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên. Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu.

Ở Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn phân loại DNNVV được thực hiện theo điều 3, nghị định số 90/2001/NĐ-CP. Theo nghị định này, các doanh nghiệp không phụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, đuợc xếp loại vừa và nhỏ nếu đáp ứng điều kiện: có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 nguời. Theo nghị định này, doanh nghiệp vừa và nhỏ được phân thành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Tương ứng với từng ngành hoạt động: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ thì DNVVN lại được phân thành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa tương ứng với tổng nguồn vốn, số lao động, số lao động bình quân.

Nghị định cũng quy định rằng: căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam được phân loại như bảng sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Tổng Khu vực Số lao Số lao Số lao động nguồn nguồn động động vốn vốn 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên Từ trên 20 Từ trên I. Nông, lâm xuống trở xuống 10 người tỷ đồng 200 nghiệp và thủy đến 200 đến 100 tỷ người sản người đồng đến 300 người 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên Từ trên 20 Từ trên II. Công nghiệp xuống trở xuống 10 người tỷ đồng 200 và xây dựng đến 200 đến 100 tỷ người người đồng đến 300 người 10 người trở 10 tỷ đồng Từ trên Từ trên 10 Từ trên III.

Thương mại xuống trở xuống 10 người tỷ đồng 50 người và dịch vụ đến 50 đến 50 tỷ đến 100 người đồng người 1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN là loại hình doanh nghiệp chiếm số lượng lớn trong một nền kinh tế. Ngoài ra, lĩnh vực hoạt động của những doanh nghiệp này đa dạng trên tất cả các loại hình cũng như LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 ngành nghề kinh doanh. Với đặc thù là các DNVVN, những doanh nghiệp này nhìn chung có một số ưu và nhược điểm cơ bản sau: 1.

Ưu điểm Thứ nhất: DNVVN có tính năng động và linh hoạt cao, tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề. Các DNVVN có thể là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay công ty tư nhân. Xuất phát từ tính chất hoạt động trong quy mô vừa và nhỏ, số lượng lao động không lớn,. nên các DNVVN thường dễ dàng chọn lựa ngành nghề sản xuất kinh doanh và có thể hoạt động tại mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội như: thương mại dịch vụ, gia công chế biến, nông sản, thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, hàng hóa tiêu dùng.

DNVVN có thể sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt là những khách hàng chuyên biệt, những phân đoạn thị trường nhỏ. Đặc biệt, DNVVN có thể dễ dàng thay đổi ngành nghề kinh doanh trước những khó khăn nội tại hoặc những biến động khó lường của thị trường. Họ có thể phản ứng nhanh trong việc chuyển hướng kinh doanh, nắm bắt các cơ hội kinh doanh linh hoạt theo sự thay đổi của thị trường để đạt giảm thiểu tốt thất và hiệu quả kinh doanh cao nhất. Thứ hai: DNVVN có bộ máy sản xuất quản lý gọn nhẹ.

Mô hình tổ chức của các doanh nghiệp này thường đơn giản, linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định với số lượng lao động không nhiều. Theo quy định, với số lượng lao động tối đa là 300 người thì việc bố trí sản xuất cũng như đội ngũ quản lý điều hành không quá khó khăn và phức tạp. Thực tế, theo một thống kê năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, lao động trung bình trong một doanh nghiệp dưới 50 lao động chiếm tới 49% tổng số DNVVN trên thị trường. Với ưu điểm này, các DNVVN tiết kiệm đáng kể chi phí hành chính.

Đây là một lợi thế để tăng doanh thu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ ba: DNVVN có khả năng thu hồi vốn nhanh. Là loại hình doanh nghiệp có quy mô trung bình nên lượng vốn yêu cầu ban đầu để thành lập doanh nghiệp không quá lớn. Hơn thế chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp này thường ngắn, nên vòng quay của mỗi đồng vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nhanh, hiệu quả kinh tế thường sẽ cao hơn các doanh nghiệp lớn.

Khi các ngân hàng tài trợ vốn cho nhiều DNVVN thì khả năng thu hồi vốn nhanh hơn nên các ngân hàng phân tán được rủi ro nhiều hơn với việc tài trợ cho một doanh nghiệp lớn có cùng dư nợ. Nhược điểm Thứ nhất: năng lực tài chính hạn chế. Vốn luôn là yếu tốt quan trong để thực hiện sản xuất kinh doanh đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính của các DNVVN hầu hết đều hạn chế; hơn thế khả năng tiếp cận các nguồn vốn còn gặp nhiều khó khăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ