Chương 1. Cơ sở lý luận chung về đầu tư vay vốn và thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân Hàng Thương Mại Chương 2. Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại phòng giao dịch Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại phòng giao dịch Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu.
Do thời gian còn hạn chế, kinh nghiêm thực tế của người viết có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để có thể hoàn thiện đề tài này. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TỪ VAY VỐN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.
Khái niệm Doanh nghiệp siêu nhỏ,nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình.
Vai trò Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau: Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể. Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định.
Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế. Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động. Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.
Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia. Thẩm định dự án đầu tư vay vốn 1. Quy trình thẩm định Quy trình thẩm định có thể được mô hình gồm 4 bước cơ bản sau Tiếp nhận hồ sơ. Thẩm định, năng lực, tình hình sản xuất kinh doanh.
Thẩm định dự án đầu tư. Quyết định tài trợ cho dự án. Quy trình thẩm định tại NHPT TIẾP THẨM ĐỊNH THẨM QUYẾT NHẬN HỒ NĂNG LỰC, ĐỊNH DỰ ĐỊNH TÀI SƠ TÌNH HÌNH ÁN ĐẦU TRỢ CHO SẢN XUẤT TƯ DỰ ÁN KINH DOANH TỪ CHỐI THAM GIA TỪ CHỐI CHO VAY TỪ CHỐI THẨM ĐỊNH THẨM ĐỊNH 1. Nội dung thẩm định Thẩm định doanh nghiệp vay vốn Thẩm định năng lực pháp lý Tên khách hàng Địa chỉ công ty Tài khoản mở tại NHNo & PTNT Hà Nội Tài khoản tiền gửi số Mã số khách hàng Tài khoản tiền vay số Giấy phép đăng ký kinh doanh số Mã số thuế Ngành nghề kinh doanh chính Điều lệ hoạt động của công ty Giấy chứng nhận đăng ký thuế số Biên bản họp đại hộị đồng quản trị Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, kế toán trưởng Thẩm định năng lực tổ chức quản lý của khách hàng doanh nghiệp Trước hết cần có đầy đủ thông tin như họ tên người đại diện doanh nghiệp; Chức vụ; trình độ quản lý của người đại diện doanh nghiệp.
Ngoài ra, có thể nắm thêm một số thông tin về các vị trí như kế toán trưởng người quản lý sổ sách hành chính của doanh nghiệp, trưởng bộ phận nhân sự người trực tiếp quản lý cán bộ nhân viên trong công ty, và trưởng phòng của các phòng chuyên môn khác của công ty. Từ đó, có thể nắm một cách chính xác thông tin về cách thức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao. Trong đó, khả năng quản lý được thể hiện ở kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: doanh số bán hàng; lợi nhuận tăng (tuyệt đối và tỷ suất); khả năng kiểm soát chi phí, kiểm soát chặt các con nợ; gia tăng vốn tự có ra sao. Để thẩm định về năng lực quản lý còn xem xét về tầm nhìn cho tương lai của chủ doanh nghiệp, có chiến lược gì cho doanh nghiệp có phù hợp với môi trường kinh doanh hay không, mức độ phù hợp với nguồn lực hiện tại ra sao, chiến lược kinh doanh đó có phù hợp với văn hóa doanh nghiệp không, chất lượng quản trị nhân lực, quản lý hoạt động kinh doanh như thế nào, trong thời gian qua đã có những thành tích nổi bật gì trên thị trường, khó khăn nào mà DN đã vượt qua.
Tất cả đều được thực hiện xem xét, đánh giá trong nội dung thẩm định khách hàng. Một doanh nghiệp có năng lực quản lý tốt hay không còn thể hiện được thông qua tác phong làm việc của đội ngũ nhân viên làm việc trong công ty có nghiêm túc hay không, mối quan hệ giữa nhân viên và đội ngũ ban lãnh đạo công ty ra sao. Một doanh nghiệp tồn tại nhiều xung đột giữa đội ngũ nhân viên và ban lãnh đạo thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro đồng thời cũng cho thấy năng lực quản lý của doanh nghiệp đó còn yếu kém. Một doanh nghiệp không chỉ do một mình giám đốc là người quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp mà còn có sự tham gia của ban điều hành.
Khi tiến hành thẩm định các cán bộ tín dụng thẩm định về kinh nghiệm làm việc, những lĩnh vực là thế mạnh của ban lãnh đạo, những công việc trước đây và quan trọng nhất là sự chính trực của ban lãnh đạo. Sự chính trực của khách hàng chính là yếu tố góp phần giúp ngân hàng xác định được khách hàng có thiện chí trong việc trả nợ ngân hàng hay không. Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn và cân đối vốn Tổng nợ phảitrả Hệ số nợ trêntổng tài sản= Tổng tài sản Nợ phảitrả Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu= Tổng vốn chủ sở hữu TSLĐ (TSCĐ) Hệ số cơ cấu tài sản= Tổng tài sản Thẩm định chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn= Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh toán khoản cao nhất. Tài sản ngắn hạn−Hàngtồn kho Hệ số thanh toán nhanh= Nợ ngắn hạn Thẩm định chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = Tài sản dài hạn Lợi nhuận ròng Thu nhập trên tổng tài sản ( ROA ) = Tổng tài sản Lợi nhuận ròng Thu nhập trên vốn chủ sở hữu ( ROE )= Vốn chủ sở hữu Tỷ số hoạt động tài sản cố định Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho= Hàngtồn kho bình quân Doanhthu thuần Vòng quay nợ phải thu= Các khoản phải trảbình quân Thẩm định mối quan hệ tín dụng Thông qua CIC trung tâm thông tin tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước, ngân hàng ACB nắm bắt được một cách chính xác thông tin về mối quan hệ tín dụng của doanh nghiệp đang đề nghị vay vốn có lịch sử tín dụng với các tổ chức tài chính khác hay chưa.
Nếu có thì đã thanh toán nợ hết chưa. Công tác này nhằm mục đích kiểm tra để tránh trường hợp doanh nghiệp đó vay vốn để trả nợ cho nợ tín dụng thời gian trước đó. Thông qua đó có thể xếp hạng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn của ngân hàng ACB từ việc xem xét khả năng trả đúng hạn các khoản vay trước đó và uy tín của doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính khác có cao hay không. Thẩm định dự án đầu tư Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án Giấy chứng nhận đầu tư; Các quyết định phê duyệt của UBND TP.
Hà Nội cho phép xây dựng dự án; Các chứng chỉ quy hoạch đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Các công văn của sở tài nguyên môi trường, phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy,…. Các quyết định phê duyệt thực hiện dự án của hội đồng quản trị; Quyết định bổ nhiệm ai đứng ra đại diện để quản lý dự án trong quá trình thi công và đưa vào sử dụng; Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được phê duyệt; Giấy phép nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu (nếu có); Các quyết định, văn bản, hợp đồng kinh tế. Giới thiệu dự án Tên dự án Địa điểm dự án Hình thức tổ chức Tổng vốn đầu tư Nguồn vốn đầu tư Mục tiêu đầu tư Thời gian thực hiện dự án Tiến độ triển khai thực hiện: xây dưng, xây lắp trong khoảng thời gian nào; đưa vào kinh doanh thời điểm nào. Xuất xứ của dự án và sự cần thiết phải đầu tư Xuất xứ của dự án: các cán bộ tín dụng đi vào tìm hiểu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nào của doanh nghiệp mà quyết định lập dự án này và quyết định đề nghị xin vay vốn Ngân Hàng.