Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế quốc dân, ngân hàng thương mại đóng vai trò là tổ chức tài chính trung gian quan trọng nhất, giữ tỷ trọng chi phối về quy mô tài sản, thị phần và mạng lưới cung ứng vốn. Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp duy trì, mở rộng chu kỳ sản xuất kinh doanh mà còn trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút các luồng vốn đầu tư. Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng áp đảo—trên 95% tổng số doanh nghiệp có đăng ký hoạt động—đóng vai trò là "thanh giảm sốc" bảo đảm sự ổn định vĩ mô, phát triển công nghiệp - dịch vụ phụ trợ và giải quyết công ăn việc làm tại các địa phương.
Mặc dù giữ vị thế chiến lược, việc tiếp cận và mở rộng tín dụng đối với khối DNNVV luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng rất lớn đối với hệ thống ngân hàng. Thực tiễn hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) nói chung và Phòng giao dịch ACB Hoàng Mai nói riêng cho thấy, bên cạnh những kết quả kinh doanh tăng trưởng, đã có một phần vốn không nhỏ giải ngân cho các DNNVV bị sử dụng kém hiệu quả, phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những tồn tại trong khâu thẩm định dự án vay vốn đầu tư—từ việc thu thập thông tin, đánh giá năng lực tài chính, xác định tính khả thi của công nghệ đến kiểm soát độ minh bạch của hồ sơ khách hàng.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về đầu tư vay vốn và quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định dự án đầu tư vay vốn của DNNVV tại các ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư đối với khối DNNVV tại Phòng giao dịch ACB trong giai đoạn 2019 – 2021; nhận diện các thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn đọng và phân tích nguyên nhân từ cả phía ngân hàng lẫn khách hàng vay vốn.
- Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nghiệp vụ, kết hợp kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của DNNVV tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình thẩm định dự án vay vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, đặt tại Lô 25 (CT9), Trung tâm thương mại Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh, tín dụng và thẩm định dự án được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, có liên hệ bối cảnh hoạt động đến năm 2022 và định hướng nhiệm vụ năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên khung lý thuyết chuẩn hóa về phân loại doanh nghiệp và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại:
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đề tài viện dẫn tiêu chí phân loại của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank), căn cứ theo quy mô lao động và nguồn vốn:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ (micro): Dưới 10 lao động.
- Doanh nghiệp nhỏ: Từ 10 đến dưới 200 lao động và nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống.
- Doanh nghiệp vừa: Từ 200 đến 300 lao động và nguồn vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng.
- Khái niệm và quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn: Được định nghĩa là việc kiểm tra, đánh giá một cách toàn diện các nội dung pháp lý, kỹ thuật, thị trường, tài chính và rủi ro nhằm đưa ra quyết định có tài trợ vốn hay không. Quy trình thẩm định chuẩn gồm 4 bước nối tiếp:
- Tiếp nhận hồ sơ;
- Thẩm định năng lực, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng;
- Thẩm định dự án đầu tư;
- Ra quyết định tài trợ dự án (cho vay hoặc từ chối cho vay).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Tác giả xây dựng khung đánh giá khách hàng và dự án qua các nhóm tỷ số tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, Hệ số cơ cấu tài sản ($TSLĐ/TTS$, $TSCĐ/TTS$).
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tức thời, Thời gian thanh toán công nợ.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động và sinh lời: Tỷ suất tự tài trợ, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay nợ phải thu, Vòng quay vốn lưu động, Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Phương pháp nghiên cứu và phương pháp thẩm định
- Phương pháp thẩm định nghiệp vụ: Đề tài phân tích 5 phương pháp được ngân hàng vận dụng:
- Phương pháp thẩm định theo trình tự: Tiến hành thẩm định tổng quát (xem xét khái quát hồ sơ, tính hợp pháp, mục tiêu kinh tế - xã hội) trước khi đi vào thẩm định chi tiết (chi tiết từng hạng mục kỹ thuật, chi phí, dòng tiền).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu: Đối chiếu số liệu dự án với quy định pháp luật hiện hành, định mức kinh tế - kỹ thuật, thông lệ ngành và dữ liệu lịch sử.
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Kiểm tra mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR, lợi nhuận) khi các yếu tố đầu vào (chi phí nguyên vật liệu, giá bán, sản lượng, tiến độ) thay đổi.
- Phương pháp dự báo: Sử dụng kỹ thuật điều tra thống kê để dự phóng cung cầu thị trường và giá cả đầu ra - đầu vào của dự án.
- Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Dự đoán các nguy cơ biến động để thiết lập các điều kiện ràng buộc kinh tế hoặc hành chính, phân tán rủi ro cho các bên liên quan.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu thứ cấp, so sánh số tuyệt đối và tương đối. Dữ liệu được trích xuất từ Báo cáo thường niên năm 2021 của ACB, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 – 2021 của Tổng Giám đốc, số liệu tổng hợp nghiệp vụ của Phòng Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Phòng giao dịch ACB Hoàng Mai, cùng thông tin tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đầu tư vay vốn và thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xác lập cơ sở lý thuyết toàn diện về vai trò của khối DNNVV trong nền kinh tế và nội dung nghiệp vụ thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại. Tác giả luận giải các vai trò đặc trưng của DNNVV: chiếm trên 95% số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng vai trò nhà thầu phụ tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế, thúc đẩy công nghiệp phụ trợ và là trụ cột kinh tế địa phương.
Về mặt nghiệp vụ, chương 1 chuẩn hóa các nội dung thẩm định bao gồm:
- Thẩm định khách hàng vay vốn: Kiểm tra tư cách pháp lý (giấy phép kinh doanh, điều lệ, biên bản bổ nhiệm), đánh giá năng lực điều hành và tính chính trực của ban lãnh đạo, thẩm định năng lực tài chính qua hệ thống bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và kiểm tra lịch sử quan hệ tín dụng qua hệ thống CIC.
- Thẩm định dự án đầu tư: Đánh giá tính pháp lý của dự án (quyết định phê duyệt, giấy phép xây dựng, chứng chỉ quy hoạch, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), sự cần thiết đầu tư, phân tích thị trường đầu ra/đầu vào, thẩm định giải pháp kỹ thuật - công nghệ - địa điểm và thẩm định cơ cấu nguồn vốn tài trợ (vốn tự có, vốn vay ngân hàng, vốn vay thương mại).
- Phân tích tài chính và dự báo rủi ro: Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR) và nhận diện các nhóm rủi ro: rủi ro chính trị - chính sách vĩ mô, rủi ro thị trường và biến động giá nguyên vật liệu, rủi ro kỹ thuật - công nghệ lạc hậu, rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh toán.
Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án vay vốn đầu tư của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại phòng giao dịch Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh tổng thể của ACB và phân tích chuyên sâu thực trạng nghiệp vụ thẩm định dự án DNNVV tại Phòng giao dịch Định Công (Hoàng Mai).
Về kết quả kinh doanh chung năm 2021 của toàn hệ thống ACB:
- Tổng tài sản đạt 24.247 tỷ đồng (tăng 57% so với năm 2020).
- Tổng nguồn vốn huy động đạt 22.332 tỷ đồng (tăng 56%), trong đó huy động từ dân cư chiếm 6% thị phần toàn ngành ngân hàng.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 385 tỷ đồng (báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết ghi nhận lợi nhuận trước thuế 391.148 triệu đồng, lợi nhuận ròng 299.091 triệu đồng).
- Thu nhập thuần từ lãi đạt 514.295 triệu đồng; thu phí và dịch vụ thuần đạt 97.862 triệu đồng (dịch vụ thanh toán chiếm tỷ trọng chi phối với 94.217 triệu đồng); doanh số thanh toán quốc tế đạt 985,3 triệu USD.
Về quy trình thẩm định thực tế tại Phòng giao dịch ACB, văn bản ghi nhận quy trình thực hiện qua 3 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ hỗ trợ Phòng Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 2: Thẩm định chi tiết hồ sơ: Cán bộ thẩm định đánh giá pháp lý, năng lực quản trị, tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm và rủi ro. Kết quả thẩm định lập thành báo cáo trình Trưởng phòng KHDN.
- Bước 3: Phê duyệt đề xuất và ký hợp đồng tín dụng: Trưởng phòng KHDN xem xét tính phù hợp để ra quyết định hoặc chuyển tiếp theo thẩm quyền.
Quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án tại đơn vị:
- Dự án có giá trị dưới 10 tỷ đồng: Thẩm định và ra quyết định hoàn toàn tại Phòng KHDN của chi nhánh/phòng giao dịch.
- Dự án có giá trị từ 10 đến 40 tỷ đồng: Sau khi Phòng KHDN thẩm định, hồ sơ chuyển sang Phòng Quản lý rủi ro chi nhánh thẩm định độc lập lần hai; quyết định cho vay phải do Phó Giám đốc chi nhánh phê duyệt.
- Dự án có giá trị trên 40 tỷ đồng: Vượt quá thẩm quyền chi nhánh, hồ sơ bắt buộc chuyển lên Hội sở chính ACB để thẩm định và ra quyết định.
Về số liệu cấp tín dụng cho khối DNNVV tại đơn vị qua 3 năm (2019 – 2021):
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 |
Chênh lệch 2021/2020 |
| Tổng doanh số cho vay (tỷ đồng) |
2.299,7 |
2.345,7 |
3.215,6 |
+46,0 (+2,0%) |
+869,9 (+37,0%) |
| - Doanh số cho vay DNNVV (tỷ đồng) |
919,8 |
1.524,7 |
1.834,2 |
+604,9 (+65,7%) |
+309,5 (+20,3%) |
| - Tỷ trọng cho vay DNNVV (%) |
40,0% |
65,0% |
57,0% |
+25,0% |
-8,0% |
| Tổng doanh số thu nợ (tỷ đồng) |
2.269,4 |
2.310,3 |
2.871,6 |
+40,9 (+1,8%) |
+561,3 (+24,3%) |
| - Doanh số thu nợ DNNVV (tỷ đồng) |
1.021,2 |
1.547,9 |
1.723,1 |
+526,7 (+51,6%) |
+175,2 (+11,3%) |
| - Tỷ trọng thu nợ DNNVV (%) |
45,0% |
67,0% |
60,0% |
+22,0% |
-7,0% |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
2.265,6 |
2.499,1 |
3.165,5 |
+233,5 (+10,3%) |
+666,4 (+26,7%) |
| - Dư nợ doanh nghiệp lớn (tỷ đồng) |
1.356,0 |
784,7 |
1.225,4 |
-571,3 (-42,1%) |
+440,7 (+24,8%) |
| - Tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp lớn (%) |
60,0% |
31,4% |
38,7% |
-28,6% |
+7,3% |
| - Dư nợ DNNVV (tỷ đồng) |
909,6 |
1.714,4 |
1.940,1 |
+804,8 (+88,0%) |
+225,7 (+13,2%) |
| - Tỷ trọng dư nợ DNNVV (%) |
40,0% |
68,6% |
61,3% |
+28,6% |
-7,3% |
Năm 2021, tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV giảm nhẹ xuống 57% do ngân hàng tập trung giải ngân cho một số dự án quy mô lớn (như Dự án Nhà máy sản xuất container Vinashine - TGC trị giá 16 triệu USD, dự án Nhà máy thủy điện Sơn La 6.000 tỷ đồng). Dù vậy, dư nợ DNNVV vẫn tăng liên tục từ 909,6 tỷ đồng (2019) lên 1.940,1 tỷ đồng (2021), khẳng định khối DNNVV là phân khúc khách hàng trọng yếu của phòng giao dịch.
Đánh giá thực trạng thẩm định, tác giả chỉ ra các kết quả và bất cập lớn:
- Kết quả: Đã tài trợ thành công cho 42 dự án của DNNVV đi vào vận hành ổn định, mang lại hiệu quả kinh tế và hạn chế nợ quá hạn.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Dữ liệu CIC thường bị chậm cập nhật và thiếu chuẩn xác do hạch toán từ các tổ chức tín dụng có độ trễ.
- Tình trạng doanh nghiệp gian lận báo cáo tài chính rất phổ biến: sử dụng báo cáo tài chính đã chỉnh sửa hoặc lập đồng thời hai hệ thống sổ sách kế toán (báo cáo cân đối lỗ để nộp cơ quan thuế nhằm giảm nghĩa vụ thuế, báo cáo cân đối lãi gửi ngân hàng để chứng minh năng lực vay vốn).
- Thiếu tổ chức định hạng độc lập thống nhất các chỉ số tài chính của doanh nghiệp; dữ liệu thống kê từ các bộ, ngành thiếu minh bạch.
- Cán bộ tín dụng đa số còn trẻ, đào tạo thuần túy về kinh tế nên thiếu năng lực đánh giá chuyên sâu về công nghệ, dây chuyền máy móc kỹ thuật; việc thuê chuyên gia bên ngoài làm phát sinh chi phí.
- Khách hàng vay vốn chỉ đầu tư một chi tiết, thiết bị lẻ trong cả dây chuyền khiến cán bộ thẩm định không thể bóc tách độc lập doanh thu, chi phí của dự án mà phải dựa vào số liệu ước tính chung của toàn doanh nghiệp; năng lực lập dự án của chủ doanh nghiệp còn rất yếu kém.
- Sức ép thời gian thẩm định buộc cán bộ phải sử dụng số liệu do khách hàng cung cấp mà chưa kịp tái thẩm tra thực tế.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu phòng giao dịch Hoàng Mai
Chương 3 đề ra định hướng phát triển tín dụng và phương châm hành động của đơn vị: "Tăng cường công tác khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng và hướng tới chuẩn mực quốc tế".
Định hướng đầu tư tín dụng vào DNNVV được cụ thể hóa thành 5 nhiệm vụ trọng tâm:
- Tiếp tục cơ cấu lại danh mục dư nợ theo hướng tăng trưởng tín dụng có chọn lọc đối với DNNVV gắn liền với tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng.
- Tập trung sàng lọc khách hàng: duy trì quan hệ với nhóm doanh nghiệp vay vốn truyền thống có uy tín, đồng thời phát triển khách hàng mới có năng lực tài chính minh bạch, lành mạnh và sản xuất kinh doanh ổn định.
- Rà soát, tháo gỡ các vướng mắc và hoàn thiện quy chế bảo đảm tiền vay nhằm ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm, nghĩa vụ của bên vay, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác thu hồi nợ.
- Tối ưu hóa cơ chế nghiệp vụ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ thẩm định nhằm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp tiếp cận vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh các hoạt động marketing chuyên nghiệp, giới thiệu các sản phẩm - dịch vụ ngân hàng có lợi thế cạnh tranh nhằm gia tăng dư nợ dựa trên phương châm nhất quán "An toàn - Hiệu quả".
Kết quả và đóng góp
Các kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản
Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cấp tín dụng và công tác thẩm định dự án của PGD ACB Định Công (Hoàng Mai) qua các chỉ tiêu định lượng cụ thể:
- Dư nợ cho vay khối DNNVV đạt tốc độ tăng trưởng nhảy vọt 88% trong năm 2020 (từ 909,6 tỷ đồng lên 1.714,4 tỷ đồng) và tiếp tục đạt 1.940,1 tỷ đồng năm 2021, nâng tỷ trọng dư nợ DNNVV từ 40% (2019) lên chi phối ở mức 61,3% (2021).
- Tỷ trọng doanh số thu nợ đối với DNNVV đạt mức cao, từ 45% (năm 2019) tăng lên 67% (năm 2020) và duy trì 60% (năm 2021), chứng minh hiệu quả thu hồi nợ bám sát tốc độ giải ngân.
- Đơn vị đã hoàn thành thẩm định và giải ngân tài trợ cho 42 dự án đầu tư của DNNVV đi vào hoạt động ổn định và sinh lời.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Về phía ngân hàng: Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định thông qua đào tạo bổ sung kiến thức kỹ thuật; tăng cường tính độc lập và nguồn dữ liệu kiểm chứng thông tin khách hàng; đẩy mạnh chuyên môn hóa giữa khâu bán hàng và khâu thẩm định rủi ro; hoàn thiện nội dung thẩm định dòng tiền thay vì chỉ nhìn vào giá trị tài sản bảo đảm.
- Về phía kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước và các cơ quan ban ngành tăng cường tính minh bạch của số liệu thống kê ngành; sớm thành lập và chuẩn hóa các tổ chức xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp độc lập; hoàn thiện chế tài kiểm soát việc lập báo cáo tài chính gian lận nhằm bảo vệ quyền lợi của các tổ chức tín dụng.
Đóng góp thực tiễn của công trình
Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng tại một phòng giao dịch sau khi tách khỏi Hội sở chính (các dự án lớn được chuyển về cấp trên, phòng giao dịch tập trung phát triển phân khúc DNNVV). Đồng thời, tài liệu cung cấp mô tả chi tiết về quy trình phân định quyền hạn thẩm định theo 3 cấp hạn mức (<10 tỷ đồng, 10-40 tỷ đồng, và >40 tỷ đồng), chỉ ra những xung đột thông tin điển hình mà cán bộ ngân hàng phải đối mặt khi xử lý hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được xác định từ văn bản
- Tác giả tự nhận định do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên một số nội dung phân tích chưa thực sự đào sâu toàn diện mọi khía cạnh kỹ thuật phức tạp của dự án.
- Về mặt dữ liệu, văn bản khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp đến năm 2021; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong văn bản gốc bị ngắt đoạn hoặc thiếu số liệu đối sánh hoàn chỉnh ở các cột năm 2020.
- Văn bản dừng lại ở phần định hướng 5 điểm của Chương 3 và liệt kê các tiêu đề giải pháp - kiến nghị, chưa trình bày chi tiết nội dung triển khai của từng biện pháp nghiệp vụ chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang nhiều chi nhánh hoặc so sánh hiệu quả thẩm định dự án DNNVV giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên địa bàn Hà Nội.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính của giai đoạn sau năm 2021 nhằm đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn của khối DNNVV.
- Xây dựng mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ hoặc ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để đối soát hóa đơn, giảm thiểu rủi ro từ việc doanh nghiệp sử dụng hai hệ thống sổ sách kế toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp tiếp cận đề tài thực trạng tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng thương mại, nắm bắt cách thức tổng hợp bảng biểu doanh số cho vay, thu nợ và chuyển dịch dư nợ qua các năm.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên thẩm định mới tại các NHTM: Tham khảo chi tiết về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp, danh mục hồ sơ pháp lý cần thu thập đối với một dự án đầu tư và các bước thẩm định thực tế theo thẩm quyền phê duyệt.
- Nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài về quản trị rủi ro: Khóa luận là minh chứng thực tế phản ánh tình trạng bất cân xứng thông tin (thông tin CIC chậm, doanh nghiệp làm báo cáo tài chính kép để đối phó thuế và vay vốn, vay vốn cho máy móc đơn lẻ trong dây chuyền), cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn thực tế của ngân hàng bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Hạn mức phân cấp phê duyệt dự án vay vốn đầu tư tại ACB được quy định cụ thể như thế nào?
Theo quy trình ghi nhận tại khóa luận, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt được phân thành 3 cấp:
- Các dự án có giá trị dưới 10 tỷ đồng được xử lý và phê duyệt trực tiếp tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp.
- Các dự án từ 10 đến 40 tỷ đồng sau khi qua Phòng Khách hàng doanh nghiệp phải được thẩm định độc lập bởi Phòng Quản lý rủi ro chi nhánh và cần có sự phê duyệt của Phó Giám đốc chi nhánh.
- Các dự án trên 40 tỷ đồng vượt thẩm quyền của chi nhánh, bắt buộc phải chuyển hồ sơ lên Hội sở chính ACB thẩm định và ra quyết định.
2. Cơ cấu dư nợ của Phòng giao dịch ACB có sự chuyển dịch như thế nào giữa doanh nghiệp lớn và DNNVV trong giai đoạn 2019 – 2021?
Năm 2019, tín dụng tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp lớn với dư nợ 1.356,0 tỷ đồng (chiếm 60,0%), trong khi DNNVV chỉ chiếm 40,0% (909,6 tỷ đồng). Sang năm 2020 và 2021, cơ cấu đảo chiều rõ rệt: dư nợ DNNVV tăng mạnh lên 1.714,4 tỷ đồng (chiếm 68,6% năm 2020) và 1.940,1 tỷ đồng (chiếm 61,3% năm 2021), trở thành đối tượng khách hàng vay vốn chủ lực của phòng giao dịch sau khi các dự án lớn được chuyển giao về Hội sở.
3. Khóa luận ghi nhận ACB đã tham gia tài trợ những dự án lớn tiêu biểu nào trong năm 2021?
Trong năm 2021, ngân hàng đã tập trung nguồn vốn giải ngân cho các dự án quy mô lớn gồm: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất container Vinashine - TGC của Công ty Liên doanh Container Vinashine – TGC trị giá 16 triệu USD và Dự án Nhà máy thủy điện Sơn La với quy mô tài trợ 6.000 tỷ đồng.
4. Khó khăn lớn nhất từ phía khách hàng DNNVV mà cán bộ thẩm định gặp phải khi phân tích báo cáo tài chính là gì?
Khó khăn lớn nhất là tính minh bạch kém của dữ liệu kế toán: nhiều doanh nghiệp tư nhân cố tình lập hai hệ thống sổ sách kế toán song song (lập cân đối lỗ để nộp thuế thấp cho cơ quan thuế, nhưng lại lập cân đối lãi để nộp cho ngân hàng nhằm chứng minh năng lực vay vốn), thậm chí sử dụng báo cáo tài chính giả hoặc đã qua chỉnh sửa, gây sai lệch lớn cho công tác phân tích tín dụng.
5. Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank) được tác giả nêu gồm những chỉ tiêu nào?
Đề tài trích dẫn tiêu chí WB dựa trên lao động và nguồn vốn: doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động; doanh nghiệp nhỏ có từ 10 đến dưới 200 lao động và nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống; doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động và nguồn vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư vay vốn của khối DNNVV tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 tại Phòng giao dịch ACB Hoàng Mai, công trình làm nổi bật sự chuyển dịch chiến lược sang phân khúc DNNVV với dư nợ đạt 1.940,1 tỷ đồng cùng 42 dự án được tài trợ thành công. Đồng thời, khóa luận phản ánh chân thực những rào cản nghiệp vụ cốt lõi về chất lượng dữ liệu kế toán của doanh nghiệp, độ trễ thông tin CIC và hạn chế về kiến thức kỹ thuật của cán bộ thẩm định, từ đó xác lập 5 định hướng phát triển tín dụng an toàn, hiệu quả cho giai đoạn tiếp theo.