Chương 1 – Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài Chương 2 – Cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại Chương 3 – Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Sở giao dịch giai đoạn 2015-2019 Chương 4 – Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Sở giao dịch iii CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Khái niệm và vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về nguồn vốn, lao động hay doanh thu. Căn cứ theo quy mô, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành ba loại đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ + Giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (ở Việt Nam tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của họ trong tổng sản lượng kinh tế và tạo việc làm là rất đáng kể + Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho những doanh nghiệp lớn.
Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, có thể coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là thanh giảm sóc cho nền kinh tế + Tạo sự năng động cho nền kinh tế: do quy mô nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng linh động khi điều chỉnh hoạt đông để phù hợp với sự biến động của thị trường + Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh + Là trụ cột của kinh tế địa phương: Nếu doanh nghiệp lớn thường đặt cở sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là chủ thể đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương iv + Có đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia Đặc trưng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho các doanh nghiệp lớn với tư cách nhà thầu tham gia vào các sản phẩm đầu tư Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú trong nền kinh tế như các dịch vụ trong qúa trình phân phối và thương mại hóa, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng với tư cách là nhà sản xuất toàn bộ Tổng quan về thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thƣơng mại Khái niệm về thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại Thẩm định dự án vay vốn là quá trình kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, khoa học, khách quan và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án, đánh giá lại tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi, khả năng hoàn vốn đầu tư của dự án dựa trên việc sử dụng kỹ thuật phân tích, đánh giá, so sánh nhằm tạo cơ sở để đưa ra quyết định Ngân hàng có tham gia tài trợ vốn cho dự án hay không. Vai trò của thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Thẩm định dự án vay vốn giúp Ngân hàng đánh giá được năng lực pháp lý, năng lực tài chính, trình độ, tình hình sản xuất kinh doanh nghiệp tại của chủ dự án. Thẩm định dự án tạo cơ hội cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với vốn vay, đồng thời làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng Thẩm định dự án giúp Ngân hàng đạt được các chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ xấu và hạn chế rủi ro xảy ra Căn cứ thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ Công tác thẩm định dự án được thực hiện trên cơ sở căn cứ pháp lý, từ nguồn thông tin xác thực, đáng tin cậy được khách hàng cung cấp và từ các nguồn thông tin khác do cán bộ thẩm định thu thập được.
Các căn cứ trong thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại bao gồm: v Hồ sơ dự án đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ Căn cứ pháp lý đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế cụ thể Các quy ước và thông lệ quốc tế Quy trình, văn bản hướng dẫn về thẩm định dự án của Ngân hàng thương mại Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án vay vốn từ khách hàng và kiểm tra hồ sơ Bước 2: Thực hiện công tác thẩm định dự án vay vốn Bước 3: Phê duyệt đề xuất thẩm định và ký kết hợp đồng tín dụng Phương pháp thẩm định Có rất nhiều phương pháp để tiến hành công tác thẩm định một dự án đầu tư. Với từng nội dung thẩm định, cán bộ thẩm định sẽ sử dụng một hoặc kết hợp những phương pháp khác nhau để xem xét và đánh giá. Các phương pháp được thực hiện trong công tác thẩm định tín dụng bao gồm: Phương pháp thẩm định theo trình tự Phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ tiêu Phương pháp phân tích độ nhạy Phương pháp triệt tiêu rủi ro Phương pháp dự báo Nội dung thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ Thẩm định khách hàng vay vốn – các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ Thẩm định tài sản đảm bảo của doanh nghiệp vừa và nhỏ Các chỉ tiêu đánh giá công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thƣơng mại Nhóm chỉ tiêu định lượng - Quy mô dư nợ và doanh số cho vay theo dự án - Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay theo dự án - Doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ hoạt động cho vay dự án vi - Thời gian thẩm định dự án kể từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng - Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay/ dự án xin vay - Dư nợ cho vay theo dự án trung bình/ cán bộ thẩm định Nhóm chỉ tiêu định tính - Tính tuân thủ trong thực hiện thẩm định dự án - Chất lượng sản phẩm cho vay theo dự án - Sự phù hợp giữa kết quả thẩm định và thực tế thực hiện dự án - Tính đầy đủ của nội dung thẩm định - Sử dụng thông tin và phương pháp thẩm định phù hợp với nội dung thẩm định Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thƣơng mại Nhân tố chủ quan Thông tin thẩm định Nhân sự tham gia quá trình thẩm định Trang thiết bị, công nghệ phục vụ cho quá trình thẩm định dự án Công tác tổ chức điều hành hoạt động thẩm định dự án Nhân tố khách quan Môi trường kinh tế - xã hội Môi trường pháp lý liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ Yếu tố từ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vii CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH GIAI ĐOẠN 2015-2019 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam – Sở giao dịch Quá trình hình thành và phát triển Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Hiện nay, Techcombank đã phát triển mạng lưới dịch vụ rộng khắp với 02 Hội sở chính, 02 văn phòng đại diện, 04 công ty con và 314 điểm giao dịch cùng với 1315 máy ATM phân bố tại khắp 45 tỉnh thành trên cả nước, không chỉ đáp ứng nhu cầu giao dịch ngân hàng thông thường mà còn đảm bảo nhu cầu an toàn tài chính cho người dân Việt. Ngoài ra, Techcombank còn sở hữu đội ngủ nhà quản lý giàu tài năng và kinh nghiệm, cùng với hơn 8000 nhân viên luôn phấn đấu để hiện thực hóa mục tiêu của ngân hàng.
Các hoạt động chính của Ngân hàng bao gồm: - Huy động tiền gửi từ các cá nhân và các tổ chức kinh tế bao gồm sản phẩm huy động vốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn cố định - Cung cấp tín dụng dựa trên tính chất và khả năng cung ứng vốn của Ngân hàng bao gồm các sản phẩm tín dụng: tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, ủy thác đầu tư, tín dụng chiếu khấu, tín dụng tiêu dùng, hỗ trợ xuất nhập khẩu… - Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, ngân quỹ, ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép - Thực hiện góp vốn, mua cổ phần, đầu tư trái phiếu và kinh doanh ngoại tệ theo quy định của Pháp luật. Với mạng lưới và hình thức hoạt động đa dạng, Techcombank đã đồng hành cùng hơn 4 triệu khách hàng cá nhân và khoảng 90.000 khách hàng doanh nghiệp trên khắp cả nước. viii Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Sở giao dịch Trải qua 14 năm phát triển, Sở giao dịch đã mở rộng quy mô hoạt động với nhiều phòng ban chuyên trách, với tổng số nhân sự lên tới hơn 100 cán bộ nhân viên. Đối tượng khách hàng của Techcombank Sở giao dịch chủ yếu là cán bộ nhân viên giao dịch tại Hội sở, các cá nhân, hộ gia đình… và cả các doanh nghiệp trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa… có nhu cầu thực hiện các giao dịch tiền gửi tiết kiệm, tín dụng, thanh toán quốc tế, bảo lãnh.