Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một phần hành phức tạp, gắn liền với nghĩa vụ ngân sách nhà nước và quyền lợi kinh tế của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê được đề tài trích dẫn từ Báo Lao động tính đến tháng 6/2021, toàn ngành thuế đã thực hiện 32.209 cuộc thanh tra, kiểm tra (bằng 110% so với cùng kỳ năm 2020), kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 323.206 hồ sơ khai thuế (bằng 114,93% so với cùng kỳ năm 2020); tổng số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra đạt 4.935 tỷ đồng, giảm khấu trừ 828 tỷ đồng và giảm lỗ 17 nghìn tỷ đồng. Hoạt động thanh kiểm tra thuế ngày càng siết chặt khiến nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn và soát xét thuế độc lập của các doanh nghiệp gia tăng nhằm giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp lý, tránh bị truy thu và tối ưu hóa chi phí hợp lý.

Việc phân định ranh giới giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ theo quy định của pháp luật thuế TNDN là khâu then chốt nhưng thường phát sinh nhiều sai sót. Từ quá trình thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn Thuế Deloitte Việt Nam, tác giả Bùi Thùy Dương (sinh viên lớp QH2019E – KTKT - CLC2, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện quy trình soát xét chi phí được trừ và không được trừ khi thực hiện dịch vụ soát xét thuế TNDN do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam thực hiện", dưới sự hướng dẫn của ThS. Khiếu Hữu Bình (tháng 05/2023).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa các lý thuyết về thuế TNDN, chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN, cùng quy trình soát xét thuế TNDN nói chung.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình soát xét thuế TNDN tại Công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam thông qua một trường hợp khách hàng cụ thể.
  3. Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình soát xét thuế TNDN tại Công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi thực hiện quy trình soát xét thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH ABC Việt Nam (khách hàng doanh nghiệp FDI tại Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu trong năm tài chính dương lịch từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022.
  • Phạm vi nội dung: Cơ chế xác định chi phí được trừ và không được trừ căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật thuế TNDN hiện hành và quy trình thực hiện dịch vụ soát xét thực tế của Deloitte Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam điều chỉnh về kế toán và thuế TNDN, bao gồm:

  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13.
  • Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC của Bộ Tài chính.
Nhóm điều kiện Quy định cụ thể ghi nhận chi phí được trừ theo Luật Thuế TNDN
Tính liên quan hoạt động Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chi giáo dục nghề nghiệp; chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo luật định.
Hóa đơn, chứng từ Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Phương thức thanh toán Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, bù trừ công nợ, thanh toán ba bên, séc...).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa lý luận và thực nghiệm quan sát:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán; tiếp cận hồ sơ làm việc (working papers) của đoàn soát xét thuế tại Deloitte; khai thác số liệu từ Sổ cái (General Ledger - GL), Bảng cân đối phát sinh (Trial Balance - TB), Báo cáo tài chính (BCTC) và các tờ khai thuế; thực hiện phỏng vấn cán bộ kế toán khách hàng về quy trình ghi nhận chi phí và lưu trữ hồ sơ; tham gia trực tiếp vào đoàn công tác với vai trò trợ lý tư vấn thuế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu (GL đối chiếu TB), phân tích biến động tỷ lệ phần trăm giữa các năm tài chính (FY22 so với FY21), phân loại chi phí theo tính chất, kiểm tra mẫu hóa đơn chứng từ và rà soát các tiêu chí rủi ro (như hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn/ngừng hoạt động tra cứu từ hệ thống của Tổng cục Thuế).
  • Hệ thống phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để xem xét tính chuẩn mực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí doanh nghiệp và soát xét thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề căn bản về thuế TNDN và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế:

  • Bản chất và phương pháp tính thuế: Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Công thức xác định số thuế TNDN phải nộp:

$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \left(\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}\right) \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$

Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định; thu nhập chịu thuế bằng tổng doanh thu trừ chi phí được trừ cộng các khoản thu nhập khác. Mức thuế suất phổ thông là 20% (ngoại trừ ngành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm áp dụng từ 32% đến 50%).

  • Khác biệt giữa kế toán và thuế trong ghi nhận doanh thu và chi phí: Tác giả phân tích rõ sự khác biệt về thời điểm ghi nhận: kế toán tuân thủ nguyên tắc chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích kinh tế và tính thận trọng, trong khi cơ quan thuế căn cứ vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng hàng hóa, hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn/thu tiền trước.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN: Trình bày chi tiết tài khoản sử dụng gồm TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp) và TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), chứng từ sử dụng (Tờ khai mẫu 01A/TNDN, 01B/TNDN, Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN, hóa đơn GTGT), cùng sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN tạm nộp hàng quý và quyết toán cuối năm.
  • Hệ thống chi phí và danh mục chi phí không được trừ: Tổng hợp các nhóm tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 611, 621, 622, 623, 627, 631, 632, 635, 641, 642, 811). Tác giả tổng hợp 37 nhóm khoản chi phí không được trừ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (như trích khấu hao xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức nguyên giá 1,6 tỷ đồng; chi trang phục bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm; trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện vượt 01 triệu đồng/tháng/người; tiền lương không có chứng từ thanh toán hoặc chưa chi sau thời hạn quyết toán mà không lập quỹ dự phòng lương quá 17%; chi lãi vay vượt mức 150% lãi suất cơ bản của NHNN đối với đối tượng không phải tổ chức tín dụng; các khoản tiền phạt vi phạm hành chính...).
  • Quy trình soát xét thuế TNDN chung: Trình bày khung quy trình 3 giai đoạn: (1) Thu thập thông tin; (2) Áp dụng chuyên môn nghiệp vụ để kiểm tra chứng từ, rà soát sổ sách và chọn mẫu kiểm tra chi tiết; (3) Chuẩn bị và hoàn thiện báo cáo tư vấn.

Chương 2: Thực trạng quy trình soát xét chi phí thuế TNDN do Công ty TNHH Tư vấn Thuế Deloitte Việt Nam thực hiện

Chương 2 mô tả tổ chức hoạt động của Deloitte Việt Nam và chi tiết hóa việc thực hiện dịch vụ soát xét chi phí thuế TNDN:

  • Tổng quan về Deloitte Việt Nam: Kế thừa từ Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thành lập năm 1991, liên doanh với Deloitte Touche Tohmatsu năm 1994, trở thành thành viên đầy đủ năm 1997/2007 và tách bộ phận tư vấn thuế thành pháp nhân riêng năm 2009. Cơ cấu khách hàng đa dạng từ các tập đoàn nhà nước (Vietnam Airlines, EVN, PVN, Vinacomin...), các dự án quốc tế (WB, ADB) đến các công ty FDI (Canon, IBM, LG, P&G...).
  • Nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH ABC Việt Nam: Doanh nghiệp thành lập năm 2017 tại KCN tỉnh Bắc Ninh, kinh doanh dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng máy móc thiết bị an ninh, camera và tư vấn nhân lực. Năm tài chính 2022 (TC22) là năm thứ 3 liên tiếp Deloitte thực hiện soát xét. Doanh nghiệp đang trong giai đoạn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP (miễn thuế năm TC17, TC18; giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo TC19, TC20, TC21, TC22).
  • Quy trình kỹ thuật soát xét chi phí thực hiện tại khách hàng ABC:
    1. Lập kế hoạch và thu thập thông tin: Tư vấn viên (TTV) gửi danh mục tài liệu yêu cầu cung cấp (GL 2022, TB 2022, BCTC và BCTC soát xét 2021, tờ khai thuế); nhận diện đặc thù chứng từ doanh nghiệp thương mại có cả hóa đơn đầu vào và đầu ra.
    2. Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng thể: Lập bảng tính tỷ lệ phần trăm biến động số dư các tài khoản năm TC22 so với TC21 và đối chiếu số dư, phát sinh giữa General Ledger và Trial Balance. Một số biến động trọng yếu ghi nhận:
Mã tài khoản Tên tài khoản Số dư FY22 (VND) Số dư FY21 (VND) Tỷ lệ biến động
1121000 Tiền Việt Nam 44.981 43.652 +3%
1281100 Tiền gửi có kỳ hạn (ngắn hạn) 61.667 30.667 +101%
1561000 Giá mua hàng hóa 24.404 5.923 +312%
3311001 Phải trả cho người bán ngắn hạn - VND 44.208 7.294 +506%
3334000 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.500 143 +1643%
3351001 Tạm tính chi phí 2.150 157 +1270%
4212001 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 32.100 9.300 +245%
  1. Soát xét chi tiết nhóm chi phí SGA và Chi phí nhân công (SGA & Labor Expense):
    • TTV lọc toàn bộ phát sinh Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 641, 642, 811 và đối chiếu khớp đúng với bảng cân đối phát sinh.
    • Phân loại chi phí thành các nhóm cụ thể để đánh giá rủi ro thuế: Phí xe, điện thoại/viễn thông, chi phí xét nghiệm COVID-19, dịch thuật công chứng, tiếp khách, thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài (expat), vé máy bay, phí tuyển dụng, văn phòng phẩm, chi phí vận chuyển hàng bán (ACS, Hanaro).
    • Rà soát hồ sơ điều chỉnh thuế năm trước và biên bản kiểm tra thuế cũ để nhận diện các khoản điều chỉnh tạm thời và vĩnh viễn.
    • Tìm hiểu phương thức lưu trữ chứng từ (ABC lưu trữ theo thời điểm thanh toán).
    • Kiểm tra danh mục chi phí không được trừ do ABC tự loại (chủ yếu là chi phí của người thân nhân viên như xét nghiệm COVID cho con gái giám đốc, tiền phạt hành chính...) để xác minh tính chuẩn xác, tránh loại thiếu các khoản có cùng bản chất hoặc loại nhầm các khoản đủ điều kiện khấu trừ.
    • Kiểm tra chứng từ chi phí bán hàng (TK 641) liên quan đến các chính sách hỗ trợ đại lý và tiếp thị.
  2. Lập và hoàn thiện báo cáo tư vấn: Phát hành báo cáo theo cấu trúc 3 phần: Hiện trạng (sai sót chứng từ/hạch toán) – Rủi ro (nguy cơ truy thu, phạt chậm nộp) – Giải pháp (bổ sung chứng từ, điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN).

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình soát xét thuế TNDN tại Công ty TNHH Tư vấn Thuế Deloitte Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các đề xuất:

  • Đánh giá quy trình soát xét:
    • Ưu điểm: Quy trình rà soát chặt chẽ, kết hợp kiểm tra tổng thể biến động số liệu và kiểm tra chi tiết chứng từ; các bảng giấy làm việc (working papers) trên Excel được chuẩn hóa, phân loại chi phí khoa học; đội ngũ tư vấn viên có chuyên môn sâu và cập nhật kịp thời văn bản pháp lý.
    • Hạn chế: Việc kiểm tra chứng từ thủ công vẫn chiếm nhiều thời gian; thời điểm thực hiện soát xét thường dồn vào mùa quyết toán thuế dẫn đến áp lực tiến độ; việc trao đổi thông tin chứng từ với kế toán khách hàng đôi lúc phát sinh độ trễ.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống mẫu biểu giấy làm việc soát xét chi phí, xây dựng checklist chi tiết cho từng loại hình ngành nghề (thương mại, dịch vụ, sản xuất).
    • Chuẩn hóa quy trình trao đổi dữ liệu ban đầu với khách hàng để rút ngắn thời gian thu thập hồ sơ và xử lý chứng từ bị thiếu.
    • Tăng cường ứng dụng công cụ tự động hóa trong khâu đối chiếu Sổ cái với Bảng cân đối phát sinh và kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử.
    • Tổ chức tập huấn nội bộ thường xuyên cho trợ lý tư vấn về các điểm mới trong chính sách ưu đãi thuế và các tình huống thực tế hay bị cơ quan thuế bóc tách chi phí.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết quy trình soát xét chi phí thuế TNDN tại một đơn vị tư vấn thuế hàng đầu (Deloitte Việt Nam), minh chứng qua ca thực tế tại Công ty TNHH ABC trong kỳ tính thuế năm 2022. Đề tài đã phân tích rõ các bước lọc, phân loại và kiểm tra chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và nhân công (SGA & Labor), chỉ ra các khoản chi phí không được trừ phổ biến trên thực tế (chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, chi phí cho thân nhân người lao động, tiền phạt hành chính, thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
  • Hệ thống hóa các khác biệt trọng yếu: Làm rõ cơ chế phân định giữa doanh thu, chi phí theo chuẩn mực kế toán và quy định tính thuế TNDN; tổng hợp hệ thống 37 nhóm chi phí không được trừ theo quy định hiện hành kèm các văn bản pháp luật điều chỉnh.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các khuyến nghị xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Deloitte, nhằm nâng cao chất lượng lập giấy làm việc, tối ưu hóa thời gian soát xét chứng từ và hoàn thiện báo cáo tư vấn thuế cho khách hàng doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về thời gian thực tập và bảo mật thông tin khách hàng, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu quy trình soát xét tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể (Công ty TNHH ABC) trong phạm vi năm tài chính 2022. Đề tài chưa thể bao quát toàn bộ các phương pháp soát xét chuyên biệt của Deloitte đối với các loại hình doanh nghiệp phức tạp khác (như doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, xây lắp, tổ chức tín dụng, bảo hiểm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình soát xét thuế TNDN trên nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đặc thù; nghiên cứu tích hợp quy trình soát xét thuế TNDN đồng thời với các sắc thuế khác như thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và vấn đề xác định giá giao dịch liên kết (chuyển giá).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu giữa Sổ cái (GL) và Bảng cân đối phát sinh (TB), cách lập giấy làm việc soát xét chi phí SGA & Labor theo tiêu chuẩn thực tế tại các công ty tư vấn lớn.
  • Đối với nhân viên kế toán và tư vấn thuế tại doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về các tiêu chí nhận diện chi phí không được trừ, danh mục hồ sơ chứng từ cần chuẩn bị đối với từng nhóm chi phí nhạy cảm (chi phí thuê nhà expat, chi phí hỗ trợ bán hàng, chi phí phúc lợi nhân viên), giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ quyết toán và giải trình với cơ quan thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng ABC trong nghiên cứu thực tế thuộc lĩnh vực gì và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?
Công ty TNHH ABC Việt Nam là doanh nghiệp thành lập năm 2017 tại Bắc Ninh, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng máy móc, thiết bị an ninh, camera và tư vấn quản lý nhân lực, thương mại. Trong năm tài chính 2022, ABC đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP ở giai đoạn giảm 50% số thuế TNDN phải nộp (thuộc diện miễn 02 năm TC17-TC18 và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo TC19-TC22).

2. Điểm khác biệt cơ bản về thời điểm ghi nhận doanh thu giữa chuẩn mực kế toán và Luật thuế TNDN là gì?
Chuẩn mực kế toán ghi nhận doanh thu khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, xác định được chi phí và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Trong khi đó, Luật thuế TNDN quy định thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng hàng hóa (với bán hàng), thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc lập hóa đơn/thu tiền trước (với dịch vụ), hoặc thời điểm nghiệm thu bàn giao (với xây dựng, lắp đặt), không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

3. Điều kiện bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí được trừ quy định ra sao?
Theo Luật số 32/2013/QH13 và Thông tư 78/2014/TT-BTC, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) hoặc tổng các hóa đơn mua trong cùng một ngày từ cùng một nhà cung cấp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, séc, bù trừ công nợ, thanh toán ba bên có quy định trong hợp đồng). Nếu thanh toán bằng tiền mặt, phần chi phí này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

4. Quy trình rà soát chi phí SGA & Labor tại Deloitte được thực hiện qua các bước chính nào?
Tư vấn viên thực hiện qua 5 bước: (1) Lọc số cái các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627, 641, 642, 811 và đối chiếu với bảng cân đối phát sinh; (2) Thu thập, phân tích các điều chỉnh thuế của năm trước từ tờ khai quyết toán và biên bản kiểm tra thuế cũ; (3) Tìm hiểu phương thức lưu trữ hồ sơ của khách hàng (theo thời điểm thanh toán hay thời điểm ghi nhận chi phí); (4) Phỏng vấn và đánh giá nguyên tắc tự loại chi phí không được trừ của doanh nghiệp để xác minh tính tuân thủ; (5) Kiểm tra chi tiết chứng từ và chính sách hỗ trợ bán hàng, chi phí nhân công.

5. Báo cáo tư vấn thuế sau soát xét của Deloitte cung cấp cho khách hàng có kết cấu như thế nào?
Báo cáo tư vấn hoàn thiện chứng từ và sổ sách kế toán của Deloitte được xây dựng gồm 3 nội dung trọng tâm: Hiện trạng (chỉ ra các thiếu sót về chứng từ và lỗi hạch toán dẫn đến khai sai trong quyết toán), Rủi ro (cảnh báo nguy cơ bị cơ quan thuế xử phạt hoặc truy thu) và Giải pháp (đưa ra phương án hoàn thiện hồ sơ, bổ sung chứng từ và lập tờ khai điều chỉnh bổ sung).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thùy Dương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế TNDN và phân định chi phí được trừ, chi phí không được trừ theo quy định pháp luật Việt Nam. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Deloitte Việt Nam và khách hàng ABC năm tài chính 2022, tác giả đã làm rõ các bước kỹ thuật trong quy trình soát xét chi phí hoạt động và phân tích rủi ro thuế. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận góp phần hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ soát xét thuế độc lập, đồng thời cung cấp tư liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên và người làm công tác kế toán - thuế doanh nghiệp.