LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên toàn cầu, dịch vụ tư vấn, soát xét thuế đã xuất hiện vả phát triển được một khoảng thời gian dài, tuy nhiên ở Việt Nam dịch vụ này mới nở rộ những năm gần đây do nhu cầu của các doanh nghiệp ngày càng mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê báo Lao động tính đến tháng 6.2021, toàn ngành thuế đã thực hiện thanh tra, kiểm tra 32.209 cuộc, bằng 110% so với cùng kỳ năm 2020. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được 323.206 hồ sơ khai thuế, bằng 114,93% so với cùng kỳ năm 2020.
Tổng số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra là 22. Trong đó, số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra là 4.935 tỉ đồng, giảm khấu trừ là 828 tỉ đồng, giảm lỗ là 17. Có thể thấy việc thanh kiểm tra thuế được thực hiện ngày càng nhiều với sự siết chặt từ các ban ngành. Như vậy có thể thấy lợi ích đầu tiên đó chính là việc giảm thiểu rủi ro, giảm thiêu số tiền phải nộp khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp.
Ngoài ra, đó còn giúp doanh nghiệp khắc phục cũng sai phạm năm trước cho các năm sau này. Với những doanh nghiệp lớn, việc thuê dịch vụ tư vấn thuế từ những công ty tư vấn uy tín trở thành một giải pháp tối ưu dé đảm bảo vừa có thể hoàn thành công việc khai thuế, nộp thuế cho Nhà nước đúng pháp luật, vừa đảm bảo việc tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp của mình vì có thể giảm số thuế phải nộp và rút gọn tối đa bộ máy kế toán. Đặc biệt, giá tri thuế chiếm phần trăm khá lớn trong chi phí của hầu hết doanh nghiệp bắt đầu hoạt động én định. Thuế là một phần hành quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của mỗi doanh nghiệp và ngân sách Nhà nước.
Mặc dù vậy, các quy định, chính sách về thuế liên tục thay đổi gây khó khăn cho nhu cầu cập nhật cũng như giải đáp những vướng mắc liên quan đến thuế của các doanh nghiệp. Trước tình hình đó, dịch vụ kế toán thuế/ tư vấn soát xét thuế với vai trò là cầu nối giữa người nộp thuế với cơ quan thuế luôn nhận được sự quan tâm lớn từ các doanh nghiệp có nhu cầu thuê dịch vụ kế toán thuế và cả dịch vụ làm việc với cơ quan thuế. Kế toán chi phí thuế TNDN là một phan rất quan trọng trong công tác kế toán tài chính tại các doanh nghiệp việc xác định đúng doanh thu và chi phí kế toán, dé từ đó xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là việc không phải dễ dàng. Bài viết này góp phan làm rõ hơn những nội dung liên quan đến kế toán chi phí thuế TNDN, đặc biệt tìm hiểu về lý luận chi phi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN trong các công ty, tổng hợp lý thuyết về việc ghi nhận doanh thu chỉ phí và xác định lợi nhuận kế toán thu nhập chịu thuế, quy trình soát xét chỉ phí thuế TNDN trước khi quyết toán, từ đó đề xuất một số hướng giải quyết về soát xét chỉ phí thuế TNDN trong các công ty.
Công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam được thành lập vào năm 2009, trước đó thuộc bộ phận Thuế của DVN. Hơn 30 năm thành lập và phát triển, Công ty đã có chỗ đứng trên thị trường dịch vụ tư vấn thuế và được khách hàng biết đến là một trong bốn công ty uy tín và có chất lượng nhất trong thực hiện dịch vụ tư vấn. Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ tư vấn thuế đồng thời qua tìm hiểu, tác giả chưa tìm thấy đề tài nghiên cứu nào về chủ đề này, chính vì vậy tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài. Soát xét thuế nhằm đưa ra ý kiến tuân thủ về các quy định pháp lý đảm bảo thu đúng, thu đủ và không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Nhận ra được tầm quan trọng của soát xét các khoản mục thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư van thuế Deloitte Việt Nam, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình soát xét chi phí được trừ và không được trừ khi thực hiện dich vụ soát xét thuế TNDN do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam thực hiện” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu - _ Tổng hợp và hệ thống hóa các lý thuyết về thuế TNDN; chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tinh thu nhập chịu thuế TNDN, quy trình soát xét thuế TNDN - Tim hiểu thực tế về quy trình soát xét thuế TNDN tại công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam - _ Nhận xét va đề xuất giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và góp phan hoàn thiện quy trình soát xét thuế TNDN tại Công ty TNHH Tu vấn thuế Deloitte Việt Nam 3. Đối tượng nghiên cứu - _ Đối tượng nghiên cứu của dé tài là chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi thực hiện quy trình soát xét thuế TNDN tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 4. Phạm vỉ nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu chi phí được trừ, chi phí không được trừ và thực trạng quy trình soát xét thuế TNDN tại công ty tư vấn.
Cụ thể: - _ Số liệu dùng dé nghiên cứu được lay trong năm tài chính dương lich, từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022 - Dia điểm: Công ty TNHH Tư van thuế Deloitte Việt Nam - _ Nội dung nghiên cứu: Do hạn chế về mặt thời gian và phạm vi thông tin được tiếp cận trong quá trình thực tập nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến quy 9 trình soát xét thuế TNDN tại một đơn vị khách hàng cụ thể, do đó có thé bài luận không thé cung cấp tất cả các phương pháp và thủ tục soát xét của Deloitte khi soát xét thuế TNDN, nhưng tác giả sẽ cô gắng dé mang lại những thủ tục chung của soát xét thuế TNDN với hy vọng có thể mang tới người đọc những hiểu biết hữu ích về nội dung này. - _ Bên cạnh đó, nội dung đề tài là nghiên cứu về chi phí được trừ và không được trừ trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trong lĩnh vực thuế thu nhập doanh nghiệp như: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 32/2013/QH13, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2018/QH12, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 và quá trình làm việc thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập số liệu - Su dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành cùng các văn bản hợp nhất, thông tư, nghị định, luật về thuế TNDN, đồng thời kết hợp các tài liệu có liên quan như giáo trình, sách báo về quy trình soát xét thuế TNDN phục vụ quyết toán thuế TNDN - Thu thập các giấy tờ làm việc trong hồ sơ soát xét bởi khách hàng cung cấp, liên quan đến việc soát xét khoản mục thuế TNDN của công ty TNHH Deloitte Việt Nam - Phong vấn khách hàng về quy trình ghi nhận các chi phí Trực tiếp tham gia cùng các đoàn đi soát xét tại công ty khách hàng với vai trò là trợ lý tư vấn thuế.2 Phuong pháp xử lý số liệu - Sau khi thu thập số liệu, ta tiến hành tổng hợp, phân tích, đối chiếu số liệu cũng như vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm thực tế có được về quy trình soát xét thuế TNDN dé từ đó có những đánh giá, báo cáo nhằm hoàn thiện quy trình soát xét thuế TNDN tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam 5.3 Hệ thống phương pháp kế toán - _ Hệ thống phương pháp kế toán bao gồm 4 phương pháp: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Mỗi phương pháp độc lập một cách tương đối nhưng lại năm trong trong mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau.4Phương pháp khác 10 - Bén cạnh đấy trong quá trình nghiên cứu, người viết có sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận trên các thông tư, nghị định, tổng hợp, bình luận những quy định về pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, sưu tầm một số ví dụ, số liệu thực tế để khái quát lên những vấn đề được đề cập đến 6.
Kết cấu khóa luận Đề tài gồm 3 chương sau: Chương | - Cơ sở lý luận về thuế TNDN, chi phí được trừ và không được trừ và quy trình soát xét thuế TNDN chung. Chương 2 - Thực trạng về dịch vụ soát xét chỉ phí thuế TNDN tại công ty TNHH Tư van thuế Deloitte Việt Nam Chương 3 - Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình soát xét chỉ phí thuế TNDN tại Công ty TNHH Tu van thuế Deloitte Việt Nam 11 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHI PHI DOANH NGHIỆP VA SOÁT XÉT THUÊ TNDN I.NHỮNG VAN DE CƠ BẢN VE THUÉ TNDN 1. Khái niệm và đối tượng chịu, nộp thuế 1.1 Khái niệm Đến nay, trên thế giới, khái niệm về thuế chưa có sự thống nhất tuyệt đối trong các tài liệu kinh tế. Tùy vào từng góc độ nhìn nhận về thuế ở mỗi quốc gia, mỗi nhà kinh tế lại có các quan diém riêng dé đưa ra những định nghĩa khác nhau về thuế.
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, vào năm 1951, thuế TNDN được hình thành. Hình thức sơ khai ban đầu là thuế tính trên lợi tức kinh doanh theo biểu thuế lũy tiến từng phan với thuế suất từ 5% đến 7%, phân biệt theo ngành nghề cần thiết nhiều hay ít cho kháng chiến và đời sống của nhân dân. Đây là loại thuế quy định trong sắc thuế công thương nghiệp. Thuế TNDN còn được gọi là thuế thu nhập công ty.
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các doanh nghiệp trong kinh doanh. Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ nhu cầu về tài chính của Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện chức năng phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thé đối tượng nộp thuế TNDN phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định 1.2 Đối tượng chịu, nộp thuế Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập ròng còn gọi là thu nhập chịu thuế.