Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chế biến hạt điều giữ vị trí chủ lực trong cơ cấu nông sản xuất khẩu của Việt Nam, đóng góp khoảng 50% tổng giá trị nhân điều xuất khẩu toàn cầu (năm 2016 đạt 346.844 tấn, kim ngạch 2,8 tỷ USD). Tuy nhiên, chuỗi giá trị nội địa bộc lộ nhiều hạn chế: phần lớn sản lượng xuất khẩu ở dạng nhân điều thô sơ chế, các sản phẩm chế biến sâu còn nghèo nàn (chủ yếu là hạt điều rang muối), và tỷ lệ tiêu thụ tại thị trường nội địa 90 triệu dân chỉ chiếm từ 5% đến 6%. Bên cạnh đó, theo báo cáo của Nielsen (tháng 8/2017) và Hiệp hội Sữa Việt Nam, nguồn sữa tươi nguyên chất chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu trong nước; xu hướng tiêu dùng chuyển dịch mạnh mẽ sang các dòng đồ uống dinh dưỡng có nguồn gốc thực vật thay thế sữa bò để phòng ngừa dị ứng lactose, giảm cholesterol và phục vụ lối sống lành mạnh.

Mặc dù các thương hiệu lớn đã phát triển một số dòng sản phẩm từ hạt (như đậu nành, óc chó), thị trường vẫn thiếu vắng dòng sản phẩm sữa lỏng chế biến từ hạt điều. Về mặt kỹ thuật, việc phát triển sữa hạt thực vật đối mặt với các nhược điểm công nghệ lớn: hiện tượng sa lắng các cấu tử rắn không tan, sự tách pha của nhũ tương chất béo, sự hồ hóa gây đặc quánh của tinh bột khi gia nhiệt, và nguy cơ nhiễm vi sinh vật làm giảm thời hạn bảo quản. Đặc biệt, quá trình gia công bóc tách nhân xuất khẩu tạo ra lượng lớn thứ phẩm là hạt điều vỡ vụn có giá trị thương mại thấp. Đề tài "Hoàn thiện quy trình sản xuất nước giải khát từ hạt điều: Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tiệt trùng và mức độ chấp nhận của khách hàng" được thực hiện nhằm giải quyết các tồn tại kỹ thuật nêu trên, tận dụng nguồn nguyên liệu phụ phẩm để đa dạng hóa danh mục đồ uống giải khát dinh dưỡng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được triển khai qua 9 nội dung:

  1. Nghiên cứu lựa chọn hạt điều đạt tiêu chuẩn cho chế biến sữa, phương pháp xử lý nguyên liệu.
  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ enzyme và thời gian xử lý enzyme lên hiệu quả quá trình trích ly.
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ và các loại phụ gia bổ sung.
  4. Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đồng hoá.
  5. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian tiệt trùng.
  6. Đánh giá chất lượng sản phẩm (hóa lý, vi sinh, cảm quan).
  7. Đánh giá mức chấp nhận của người tiêu dùng.
  8. Hoàn thiện sơ đồ quy trình và các thông số kỹ thuật.
  9. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hạt điều nhân loại bể tư (Large Pieces - LP) và quy trình công nghệ chế biến nước giải khát (sữa) hạt điều đóng lon tiệt trùng.
  • Phạm vi không gian: Phòng thí nghiệm và xưởng thực hành thuộc Trung tâm Thí nghiệm thực hành, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh (93 Tân Kỳ Tân Quý, Quận Tân Phú).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc nhóm thực nghiệm công nghệ chế biến thực phẩm, vận dụng các cơ sở lý thuyết hóa sinh và kỹ thuật truyền nhiệt - cơ học:

  • Thành phần hóa sinh nguyên liệu hạt điều nhân: Hạt điều (Anacardium occidentale L.) có hàm lượng chất béo chiếm 46,3% (trong đó 82% là acid béo không bão hòa với tỷ lệ acid béo không bão hòa đơn/đa là 4:1; acid oleic chiếm 60,7%, acid linoleic chiếm 17,8%), hàm lượng protein đạt trên 20%, carbohydrate khoảng 20% và tinh bột chiếm 20 - 22%. Hàm lượng tinh bột cao là nguyên nhân gây hiện tượng hồ hóa, làm tăng vọt độ nhớt và gây gel hóa dịch sữa khi xử lý nhiệt.
  • Cơ chế thủy phân tinh bột bằng enzyme α-amylase: Sử dụng chế phẩm thương phẩm Termamyl SC (gốc metalloenzyme phụ thuộc ion canxi, điểm đẳng điện pH 4,2 - 5,7) để cắt ngẫu nhiên các liên kết α-1,4-glycoside trong phân tử amylose và amylopectin qua ba giai đoạn (dextrin hóa, đường hóa và phân giải thành maltodextrin/maltose). Mục tiêu là giảm độ nhớt huyền phù, gia tăng hàm lượng chất khô hòa tan trong dịch trích ly và cải thiện hiệu suất lọc.
  • Lý thuyết ổn định hệ keo nhũ tương - huyền phù: Sữa hạt điều là một hệ phân tán phức tạp gồm hệ huyền phù (các hạt tinh bột, protein không tan) và hệ nhũ tương dầu trong nước (chất béo hạt điều phân tán trong pha lỏng). Hiện tượng tách lớp và sa lắng được kiểm soát thông qua hai cơ chế: bổ sung hydrocolloid (Xanthan gum E415, Pectin E440) để nâng cao độ nhớt của pha liên tục theo định luật Stokes; kết hợp chất hoạt động bề mặt Glycerol monostearate (GMS E471) có chỉ số cân bằng ưa nước - ưa béo (HLBV) thích hợp để làm giảm sức căng bề mặt pha; đồng thời sử dụng thiết bị đồng hóa áp lực cao (High Pressure Homogenization) làm giảm đường kính hạt phân tán xuống dưới 0,1 - 0,2 µm.
  • Lý thuyết tiệt trùng nhiệt thực phẩm ít chua: Sữa hạt điều có độ chua thấp (pH > 4,5), môi trường thuận lợi cho vi sinh vật chịu nhiệt và sinh nha bào phát triển, đặc biệt là Clostridium botulinum. Chế độ tiệt trùng phải đảm bảo nhiệt độ trên 100°C để đạt trạng thái vô trùng công nghiệp (commercially sterile food), đồng thời phải tính toán giá trị nhiệt truyền tâm và giá trị tiệt trùng $F$ nhằm hạn chế phá hủy cấu trúc protein - lipid và biến tính màu sắc, mùi vị.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết lập theo quy chuẩn phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp công nghệ: Bố trí các dãy thí nghiệm đơn yếu tố và đa yếu tố khảo sát công suất và thời gian vi sóng; tỷ lệ enzyme và thời gian thủy phân; khảo sát chủng loại và nồng độ phụ gia ổn định (Xanthan gum, Pectin, GMS); khảo sát áp suất đồng hóa và chế độ tiệt trùng nhiệt.
  • Phương pháp phân tích hóa lý: Xác định độ ẩm bằng cân sấy ẩm hồng ngoại MB45; xác định hàm lượng tro, protein, lipid tổng số bằng các phương pháp trích ly hóa chất chuyên dụng (dung môi Diethyl ether, Petroleum ether, Amoniac, NaOH); đo pH bằng pH kế điện tử; đo độ nhớt bằng nhớt kế mao quản.
  • Phương pháp vi sinh: Kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, Clostridium perfringens, nấm men và nấm mốc theo các tiêu chuẩn vi sinh vật học thực phẩm của Bộ Y tế và TCVN đối với đồ uống đóng hộp kín.
  • Phương pháp cảm quan và nghiên cứu thị trường: Đánh giá thị hiếu người tiêu dùng, phương pháp xếp dãy đánh giá mức độ ưa thích đối với các mẫu thử nghiệm và đối chứng.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật: Cân bằng vật chất dòng nguyên liệu và tính toán sơ bộ chi phí giá thành trên quy mô mẻ thí nghiệm.
  • Nguồn dữ liệu và vật liệu: Hạt điều nhân vỡ tư (LP) do Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại - Xuất nhập khẩu Sơn Thành (Bình Phước) cung cấp; chế phẩm enzyme Termamyl SC (hoạt độ 120 KNU-S/g, nhiệt độ tối ưu 85 - 95°C) từ hãng Brenntag; phụ gia thực phẩm GMS, Xanthan gum, Pectin từ Công ty TNHH Hướng Đi; thiết bị đồng hóa áp lực cao APV Model 1000 (Đan Mạch); thiết bị tiệt trùng TC-336 (Đài Loan); máy vi sóng Beko MOC20100S (900W).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Đặt vấn đề

Chương này phân tích tổng quan bối cảnh nông nghiệp và công nghiệp chế biến của Việt Nam, chỉ rõ tình trạng xuất khẩu thô hạt điều và sự phụ thuộc vào các sản phẩm truyền thống. Tác giả dẫn chứng số liệu thị trường sữa thực vật, khẳng định xu hướng tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên không chứa chất bảo quản. Đặt ra mục tiêu giải quyết 3 rào cản kỹ thuật của sữa thực vật (lắng cặn, phân lớp nhũ tương, khó bảo quản dài ngày) thông qua việc xây dựng một quy trình công nghệ chuẩn hóa, tận dụng nguồn phụ phẩm hạt điều bể (LP) nhằm tăng giá trị kinh tế cho chuỗi sản xuất.

Chương 2. Tổng quan

Nội dung chương tổng hợp chi tiết tài liệu học thuật trong nước và quốc tế gồm:

  • Tổng quan về cây điều: Nguồn gốc phân bố, tình hình sản xuất nhân điều thế giới (năm 2014 đạt 629.668 tấn, Ấn Độ chiếm 26%, Việt Nam 19%) và tình hình xuất khẩu của Việt Nam (năm 2016 đạt 2,8 tỷ USD). Cấu trúc hạt gồm vỏ ngoài, vỏ giữa chứa chất lỏng nhựa nhớt, vỏ lụa và nhân điều.
  • Đặc tính sinh hóa hạt điều nhân: Thành phần dinh dưỡng theo khu vực địa lý; phân tích vai trò của 14 loại acid béo, các vitamin nhóm B, vitamin E (46 mg/100g nhân), hợp chất chống oxy hóa (catechin, epicatechin) và các khoáng chất (K, Mg, Cu). Tiêu chuẩn phân cấp nhân điều theo Tiêu chuẩn Mỹ (Whole, Butts, Splits, Large Pieces - LP không lọt sàng 4,75 mm, Small Pieces - SP).
  • Công nghệ sữa thực vật và các quá trình biến đổi: Đánh giá các sản phẩm sữa thực vật thương mại (đậu nành, đậu phộng, hạnh nhân, dừa). Cơ chế tác động của vi sóng ở tần số 2450 MHz làm quay lưỡng cực nước sinh nhiệt; cơ chế phân cắt tinh bột của enzyme α-amylase; nguyên lý đồng hóa bằng cơ học (khuấy trộn, nghiền keo, siêu âm và áp lực cao 200 - 300 bar); lý thuyết vô trùng công nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền nhiệt của bào tử vi sinh vật trong môi trường ít chua (pH > 4,5).

Chương 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thông số các thiết bị phân tích, danh mục hóa chất, nguồn gốc nguyên liệu hạt điều LP và các chất phụ gia. Thuyết minh sơ đồ công nghệ tổng thể gồm 13 công đoạn nối tiếp:

  • Ngâm nhân điều trong nước muối 5% (tỷ lệ 1 hạt điều : 4 dung dịch nước muối) trong 25 phút để hòa tan và tẩy sạch nhựa điều sót lại, bóc vỏ lụa sót và rửa sạch;
  • Để ráo nước trong 10 phút;
  • Vi sóng nhằm tiêu diệt một phần vi sinh vật, vô hoạt nhựa sót, tăng độ giòn và tạo hương thơm đặc trưng;
  • Nghiền khô (máy xay công suất 400W trong 30 giây) và nghiền ướt với nước (1 phút 20 giây);
  • Hồ hóa ở 100°C trong 10 phút, hạ nhiệt về 90°C để thủy phân bằng enzyme Termamyl SC ở 85 - 95°C, sau đó bất hoạt enzyme ở 100°C trong 30 phút;
  • Phối trộn dịch sữa ở nhiệt độ 50 - 60°C với đường tinh luyện, nước và các phụ gia cấu trúc;
  • Đồng nhất sơ bộ bằng máy khuấy, lọc qua rây kích thước mắt lưới 0,1 mm để loại bã thô;
  • Đồng hóa áp lực cao bằng máy APV Model 1000;
  • Bài khí, chiết rót vào lon kim loại thể tích 160 ml, ghép mí bán tự động và tiệt trùng trong thiết bị áp lực nằm ngang.

Chương này cũng thiết lập cụ thể ma trận bố trí các thí nghiệm đơn yếu tố và kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, vi sinh vật.

Chương 4. Kết quả và bàn luận

Trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập được qua các bước khảo sát:

  • Khảo sát thị trường và lập profile sản phẩm: Điều tra thị hiếu người tiêu dùng đối với các mẫu sữa hạt hiện hữu; xây dựng bảng thuộc tính mục tiêu (màu sắc trắng ngà đến vàng nhạt, mùi thơm điều rang nhẹ, vị béo ngọt hài hòa, cấu trúc đồng nhất không lắng cặn).
  • Chất lượng hạt điều nguyên liệu LP: Độ ẩm đo được đạt 5,2%, hàm lượng chất béo 46,1%, protein 21,2%, đạt các tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến thực phẩm.
  • Tối ưu hóa các công đoạn công nghệ:
    • Quá trình vi sóng: Khảo sát các mức công suất và thời gian; xác định chế độ gia nhiệt thích hợp giúp hạt giòn, vô hoạt hoàn toàn vị chát của nhựa mà không làm sẫm màu hay gây cháy khét lipid.
    • Quá trình thủy phân bằng enzyme α-amylase: Khảo sát thời gian phản ứng và tỷ lệ bổ sung Termamyl SC; xác lập điều kiện tối ưu để chuyển hóa tinh bột, giảm độ nhớt huyền phù và nâng cao hiệu suất thu hồi chất khô tổng số vào dịch sữa.
    • Ổn định hệ keo và nhũ tương: So sánh hiệu quả của Xanthan gum và Pectin; xác định Xanthan gum kết hợp cùng GMS tạo độ ổn định huyền phù và nhũ tương cao nhất. Khảo sát chế độ đồng hóa áp lực cao trên máy APV cho thấy áp suất vận hành thích hợp giúp phân tán đều các giọt béo, ngăn chặn triệt để hiện tượng tách pha sau thời gian bảo ôn.
    • Chế độ tiệt trùng: Thử nghiệm 3 chế độ nhiệt: mẫu xử lý ở 105°C trong 33,44 phút và 110°C trong 10,57 phút đều bị phá hủy cấu trúc nhũ tương, tách lớp và biến tính protein rõ rệt; riêng chế độ tiệt trùng ở 115°C trong 3,44 phút (nhiệt độ tâm đo bằng cảm biến nhiệt) đạt giá trị tiệt trùng yêu cầu, sản phẩm giữ nguyên màu sắc, mùi thơm, cấu trúc mịn đồng nhất và đạt tiêu chuẩn vô trùng công nghiệp.
  • Đánh giá chất lượng và hạn dùng: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý, độ bền nhũ tương, pH và các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliforms, E. coli, C. perfringens, nấm mốc) đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép theo QCVN. Đánh giá cảm quan thị hiếu người tiêu dùng đạt điểm ưa thích cao.
  • Tính toán kỹ thuật: Lập bảng cân bằng vật chất tính toán lượng hao hụt qua từng công đoạn cho một mẻ sản xuất thực nghiệm 800 ml (tương ứng 5 lon thành phẩm 160 ml) và hạch toán sơ bộ chi phí nguyên vật liệu.
  • Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở: Soạn thảo danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật cảm quan, hóa lý, vi sinh và điều kiện bao gói, bảo quản cho sản phẩm sữa hạt điều đóng lon.

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các thông số kỹ thuật tối ưu đã xác lập cho toàn bộ quy trình; khẳng định tính khả thi của việc chế biến sữa giải khát từ phụ phẩm điều bể LP; nêu ra các kiến nghị nghiên cứu tiếp theo về quy mô sản xuất và công nghệ bao bì.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thiện thành công quy trình công nghệ chế biến nước giải khát (sữa) từ hạt điều vỡ tư với các thông số kỹ thuật cốt lõi:

Công đoạn công nghệ Thông số kỹ thuật xác lập Mục đích kỹ thuật / Kết quả kiểm soát
Ngâm rửa nguyên liệu Nước muối nồng độ 5%, tỷ lệ 1 điều : 4 nước, thời gian 25 phút Hòa tan và loại bỏ triệt để nhựa điều sót lại, làm sạch vỏ lụa
Làm ráo và vi sóng Ráo nước 10 phút; vi sóng bằng thiết bị Beko 900W Tăng độ giòn cấu trúc, tạo mùi thơm, bất hoạt enzyme tự nhiên
Nghiền nguyên liệu Nghiền khô 30 giây, nghiền ướt 1 phút 20 giây (tỷ lệ điều : nước thích hợp) Phá vỡ tế bào, tạo kích thước hạt nhỏ phân tán đều
Hồ hóa & Thủy phân Đun 100°C trong 10 phút; hạ 90°C; bổ sung Termamyl SC, giữ 85 - 95°C Cắt mạch tinh bột, giảm độ nhớt dịch trích ly, tăng thu hồi chất khô
Bất hoạt enzyme Gia nhiệt ở 100°C trong thời gian 30 phút Vô hoạt hoàn toàn hoạt tính xúc tác của enzyme α-amylase
Bổ sung phụ gia Bổ sung ở 50 - 60°C: Xanthan gum (E415) và GMS (E471) Ổn định mạng lưới liên kết nước, chống tách pha và lắng cặn
Đồng hóa áp lực cao Máy đồng hóa APV Model 1000 Giảm kích thước giọt cầu béo xuống mức siêu mịn, chống tách béo
Lọc dịch sữa Rây inox mắt lưới kích thước 0,1 mm Loại bỏ hoàn toàn các mảnh bã thô không tan
Tiệt trùng đóng lon Thiết bị tiệt trùng TC-336, chế độ 115°C trong thời gian 3,44 phút Đạt độ vô trùng công nghiệp; cấu trúc sữa không bị đông tụ tách pha

Các kết quả kiểm nghiệm thực nghiệm chính thức:

  • Chế độ tiệt trùng: Khẳng định chế độ 115°C trong 3,44 phút là tối ưu. Các chế độ nhiệt thấp hơn kéo dài thời gian (105°C/33,44 phút và 110°C/10,57 phút) làm đông tụ protein, phá vỡ hệ nhũ tương (sản phẩm bị tách nước, vón cục).
  • Chỉ tiêu vi sinh vật: Mẫu tiệt trùng ở 115°C/3,44 phút sau thời gian bảo ôn đạt mức âm tính hoặc dưới ngưỡng phát hiện đối với tổng số tế bào vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, E. coli, Clostridium perfringens, nấm men và nấm mốc theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đồ uống đóng hộp kín.
  • Tính toán kinh tế - kỹ thuật: Thiết lập hoàn chỉnh bảng cân bằng vật chất chi tiết từng công đoạn cho mẻ sản xuất thực nghiệm 800 ml (tạo thành 5 lon thành phẩm 160 ml), xác định chính xác tỷ lệ tiêu hao hạt điều nguyên liệu, lượng bã thải và hao hụt dịch sữa; tính toán chi phí nguyên phụ liệu cụ thể cho từng lon sản phẩm.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh đầu tiên tại Việt Nam thiết lập quy trình công nghệ chế biến sữa lỏng đóng lon tiệt trùng từ hạt điều nhân.
  • Đưa ra giải pháp công nghệ tận dụng triệt để nguồn nguyên liệu phụ phẩm hạt điều bể tư (LP) – loại nguyên liệu có giá trị thương mại thấp trong xuất khẩu – nhằm gia tăng giá trị kinh tế cho ngành điều và hỗ trợ tiêu thụ nông sản nội địa.
  • Xây dựng được bản dự thảo Tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm sữa hạt điều tiệt trùng đóng lon, tạo tiền đề kỹ thuật cho việc triển khai sản xuất ở quy mô bán công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên các nội dung tác giả trình bày và phạm vi thực nghiệm của đề tài:

  • Hạn chế:
    • Toàn bộ các thử nghiệm công nghệ, phối trộn và tiệt trùng mới chỉ dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm với dung tích mẻ nhỏ (mẻ tính toán cân bằng vật chất là 800 ml, tương ứng 5 lon 160 ml), chưa được thẩm định trên hệ thống dây chuyền công nghiệp liên tục.
    • Quá trình tiệt trùng thực hiện theo phương thức gián đoạn trong bao bì lon kim loại bằng nồi hấp áp lực; chưa khảo sát công nghệ tiệt trùng dòng chảy cực nhanh UHT (Ultra High Temperature: 135 - 150°C trong 2 - 20 giây) kết hợp chiết rót vô trùng vào bao bì giấy nhiều lớp (Tetra Pak).
    • Thời gian theo dõi bảo quản và đánh giá chất lượng sản phẩm trong nghiên cứu còn ngắn, chưa tiến hành các thử nghiệm lão hóa cấp tốc để xác định chính xác hạn sử dụng dài hạn (12 - 24 tháng) cũng như mức độ tự oxy hóa của các acid béo chưa bão hòa trong lon thiếc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nâng cấp quy mô sản xuất lên cấp pilot và quy mô bán công nghiệp để hoàn thiện các thông số vận hành cơ khí và tiêu hao năng lượng.
    • Ứng dụng công nghệ tiệt trùng UHT và công nghệ đồng hóa áp suất cực cao (UHPH: 200 - 300 MPa) nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng cảm quan và rút ngắn thời gian xử lý nhiệt.
    • Nghiên cứu bổ sung các chất chống oxy hóa tự nhiên (như tocopherol) nhằm kéo dài thời gian bảo quản của pha chất béo hạt điều; nghiên cứu đa dạng hóa hương vị sản phẩm (kết hợp các loại hạt hoặc hương tự nhiên).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cao:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật chế biến nông sản, Hóa sinh học thực phẩm và Đảm bảo chất lượng thực phẩm.
    • Kỹ sư công nghệ, bộ phận Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm (R&D) tại các doanh nghiệp chế biến nông sản, các nhà máy sản xuất đồ uống và sữa hạt đang tìm kiếm giải pháp công nghệ đa dạng hóa sản phẩm từ hạt điều.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
    • Kỹ thuật xử lý nguyên liệu và thủy phân tinh bột: Quy trình tẩy sạch nhựa điều bằng nước muối 5% kết hợp vi sóng, cùng phương pháp ứng dụng chế phẩm enzyme Termamyl SC để kiểm soát độ nhớt hồ hóa tinh bột trong dịch hạt giàu béo.
    • Giải pháp ổn định hệ phân tán: Công thức phối hợp giữa chất nhũ hóa GMS (E471) và hydrocolloid Xanthan gum (E415) kết hợp thiết bị đồng hóa áp lực cao để ngăn chặn hiện tượng tách pha ở sản phẩm sữa hạt.
    • Xây dựng chế độ tiệt trùng nhiệt: Phương pháp thu thập số liệu nhiệt độ tâm hộp, xác định giá trị tiệt trùng và đánh giá ảnh hưởng của chế độ nhiệt đối với độ bền cấu trúc hệ nhũ tương thực vật.
    • Dữ liệu cân bằng vật chất: Bảng tính chi tiết hao hụt nguyên liệu qua từng bước công nghệ và dự thảo tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm đóng lon.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại chọn hạt điều loại vỡ tư (LP) làm nguyên liệu chế biến sữa thay vì hạt nguyên? Hạt điều vỡ tư (Large Pieces - LP) là những mảnh vỡ dưới 7/8 lá mầm và không lọt qua lỗ sàng 4,75 mm (theo Tiêu chuẩn Mỹ số 4). Đây là nguồn thứ phẩm dồi dào trong quá trình phân loại, bóc tách nhân xuất khẩu, có giá thành thu mua rẻ hơn nhiều so với hạt nguyên nhưng thành phần sinh hóa (lipid, protein, khoáng chất) hoàn toàn tương đương. Việc sử dụng hạt LP giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao giá trị kinh tế cho chuỗi nông sản điều.

2. Mục đích chính của việc xử lý dịch sữa bằng enzyme α-amylase (Termamyl SC) là gì? Hạt điều chứa 20 - 22% tinh bột. Khi gia nhiệt trong quá trình nấu, tinh bột bị hồ hóa làm tăng vọt độ nhớt và khiến dịch sữa có xu hướng đông gel, gây tắc nghẽn khi lọc qua rây và làm giảm hiệu suất thu hồi chất khô. Enzyme α-amylase thủy phân các liên kết α-1,4-glycoside, cắt mạch tinh bột thành các phân tử dextrin và đường hòa tan, giúp hạ nhanh độ nhớt, tăng hiệu suất lọc và nâng cao hàm lượng chất khô hòa tan trong dịch sữa.

3. Tại sao các chế độ tiệt trùng ở 105°C và 110°C lại làm hỏng sản phẩm? Ở nhiệt độ 105°C (thời gian giữ nhiệt 33,44 phút) và 110°C (thời gian giữ nhiệt 10,57 phút), để đạt đủ giá trị tiệt trùng vô trùng công nghiệp thì thời gian phơi nhiệt kéo dài. Tác động của nhiệt độ cao trong thời gian dài làm biến tính sâu sắc mạng lưới protein và phá hủy màng bảo vệ của chất nhũ hóa xung quanh các hạt cầu béo, dẫn đến hiện tượng đông tụ protein, tách lớp nhũ tương và lắng cặn thô. Chế độ 115°C trong 3,44 phút có thời gian xử lý ngắn hơn, vừa đủ tiêu diệt bào tử vi sinh vật vừa bảo toàn cấu trúc ổn định của dịch sữa.

4. Những chất phụ gia nào đã được lựa chọn để ổn định cấu trúc sản phẩm? Sau quá trình khảo sát thực nghiệm đối chứng, nghiên cứu đã chọn chất nhũ hóa Glycerol monostearate (GMS - E471) và chất ổn định cấu trúc Xanthan gum (E415). GMS có nhiệm vụ làm giảm sức căng bề mặt giữa pha dầu và pha nước, bao bọc các hạt béo ngăn hiện tượng liên kết tách pha; Xanthan gum làm tăng độ nhớt của pha liên tục, giữ các phần tử rắn lơ lửng không bị sa lắng, đảm bảo độ mịn và đồng nhất cho sữa hạt điều trong thời gian lưu trữ.

5. Sản phẩm sữa hạt điều thành phẩm được đóng gói và bảo quản theo quy cách nào? Sản phẩm được chiết rót vào bao bì lon kim loại có thể tích 160 ml, tiến hành ghép mí bán tự động và tiệt trùng trong thiết bị áp lực chuyên dụng. Quy cách đóng lon kim loại tiệt trùng đảm bảo cách ly hoàn toàn với oxy và ánh sáng, giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo không bão hòa và cho phép bảo quản sản phẩm ở điều kiện nhiệt độ thường mà không cần sử dụng hóa chất bảo quản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Quỳnh Hương đã xây dựng và chuẩn hóa thành công quy trình công nghệ sản xuất nước giải khát (sữa) từ hạt điều nhân vỡ tư (LP) quy mô phòng thí nghiệm. Bằng việc kết hợp hiệu quả quá trình xử lý vi sóng, thủy phân tinh bột bằng enzyme α-amylase, đồng hóa áp lực cao với hệ phụ gia GMS - Xanthan gum và tiệt trùng ở 115°C trong 3,44 phút, nghiên cứu đã khắc phục triệt để các nhược điểm sa lắng, phân lớp của đồ uống có nguồn gốc thực vật. Kết quả này không chỉ cung cấp một sản phẩm đồ uống giàu dinh dưỡng, an toàn vi sinh cho thị trường nội địa mà còn mở ra hướng đi bền vững trong việc gia tăng giá trị kinh tế cho phụ phẩm ngành chế biến hạt điều Việt Nam.