Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của hoạt động thương mại xuyên biên giới, kéo theo nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng cao. Trong các phương thức vận tải, vận tải đường biển chiếm vị trí trọng yếu, đảm nhận gần 80% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển trên toàn thế giới nhờ ưu thế về chi phí và khả năng chuyên chở khối lượng lớn trên các tuyến đường dài. Tại Việt Nam, theo số liệu từ Cục Hàng hải Việt Nam, tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua cảng biển trong 10 tháng đầu năm 2023 đạt khoảng 624,559 triệu tấn; trong đó hàng nhập khẩu đạt 165,342 triệu tấn, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước. Hoạt động nhận hàng nhập khẩu là một chuỗi nghiệp vụ phức tạp gồm nhiều mắt xích: chuẩn bị chứng từ, theo dõi vận chuyển, thông quan hải quan, nộp thuế và giao nhận thực tế tại kho bãi.

Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội là đơn vị cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế thành lập từ năm 2016. Dù đã tích lũy được hơn 8 năm kinh nghiệm trên thị trường, quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số hạn chế về quy trình thanh toán lấy lệnh giao hàng và sai sót trong nghiệp vụ khai báo hải quan, làm ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng và hiệu quả kinh doanh. Khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình nghiệp vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội giai đoạn 2019 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình giai đoạn 2024 - 2029.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ và quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển tại đơn vị nghiên cứu.
    • Đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm tối ưu hóa quy trình giao nhận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức nhận hàng lẻ (LCL - Less than Container Load).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội (Phòng 703, Tòa nhà V.T Building / Thời báo Kinh tế Việt Nam, số 98 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2023; đề xuất định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2024 - 2029.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết chuyên ngành về logistics và thương mại quốc tế:

  • Khung khái niệm và văn bản pháp lý: Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (khái niệm nhập khẩu hàng hóa), Điều 163 Luật Thương mại năm 1997 (khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa), Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) về dịch vụ giao nhận, và quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo Nghị định số 128/2020/NĐ-CP.
  • Lý thuyết nghiệp vụ: Đặc điểm dịch vụ nhận hàng nhập khẩu (tính vô hình, không lưu trữ, không sở hữu, không tách rời, tính thay đổi, tính thích ứng); các phương thức gửi nhận hàng bằng đường biển gồm hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL), hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL) và hàng rời; hệ thống chứng từ cốt lõi như Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Thông báo hàng đến (Notice of Arrival - A/N), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O).
  • Công cụ kỹ thuật nghiệp vụ: Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS và phần mềm quản trị nghiệp vụ logistics Fast.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát và tổng kết thực tiễn thông qua quá trình thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp; phỏng vấn các nhân sự tham gia trực tiếp vào quy trình gồm nhân viên kinh doanh (Sales), nhân viên chứng từ (Docs/Cus) và nhân viên hiện trường (Ops).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2023 từ Phòng Kế toán của chi nhánh; sử dụng các tài liệu nội bộ, thông tin đăng tải trên website chính thức của doanh nghiệp, cùng các báo cáo chuyên ngành từ Cục Hàng hải Việt Nam và tạp chí kinh tế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê (thu thập, phân loại số liệu kinh doanh, nhân sự, phân luồng tờ khai); phương pháp phân tích (mổ xẻ các bước nghiệp vụ, dòng luân chuyển chứng từ); phương pháp so sánh (đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm); phương pháp tổng hợp (khái quát hóa các ưu điểm, hạn chế và xây dựng đề xuất giải pháp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển và làm rõ khoảng trống nghiên cứu thông qua việc tổng quan 5 công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu trước đó:

  • Đề tài của Trần Thị Hà My (2022) tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Con Cá Heo: Tập trung vào hàng nguyên container (FCL), chưa phân tích quy trình hàng lẻ (LCL).
  • Đề tài của Lê Mạnh Hiếu (2022) tại Công ty TNHH B.Braun Việt Nam: Phân tích 6 bước nhận hàng nguyên vật liệu thiết bị y tế nhập khẩu.
  • Đề tài của Đặng Thị Vân (2023) tại Công ty TNHH Tiếp Vận Liên Minh: Phân tích quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
  • Đề tài của Nguyễn Đức Thành (2021) tại Công ty TNHH Nguyên Đăng Việt Nam: Chỉ ra các hạn chế về tính thời vụ và cơ sở vật chất.
  • Đề tài của Trần Tiến Anh (2021) tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt: Đánh giá thực trạng quy trình giao nhận đường biển.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là chưa có đề tài nào phân tích chuyên sâu về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển đối với hàng lẻ (LCL) tại Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội trong giai đoạn 5 năm gần nhất (2019 - 2023). Từ đó, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ giao nhận đường biển đối với thương mại quốc tế, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ và khách hàng. Tác giả phân loại chi tiết 4 phương thức nhận hàng bằng đường biển (FCL, LCL, hàng kết hợp, hàng rời) và phân tích chức năng pháp lý cùng cấu trúc nội dung của các chứng từ quan trọng (B/L, A/N, D/O).

Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo lý thuyết được hệ thống hóa thành 7 bước chuẩn:

  1. Tìm kiếm khách hàng và tiếp nhận yêu cầu dịch vụ.
  2. Báo giá, kiểm tra lịch tàu và ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận.
  3. Tiếp nhận và kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ (MBL và HBL).
  4. Nhận thông báo hàng đến (A/N) và lấy lệnh giao hàng (D/O).
  5. Khai báo và làm thủ tục thông quan hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/ECUS5.
  6. Nhận hàng hóa tại kho cảng và tổ chức giao hàng cho người nhận.
  7. Quyết toán chi phí và thực hiện lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình, bao gồm nhân tố bên ngoài (môi trường pháp luật - chính trị, kinh tế, công nghệ, tự nhiên, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố bên trong (nguồn vốn, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Chương 3: Thực trạng về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội

Chương 3 giới thiệu tổng thể về chi nhánh: thành lập ngày 11/10/2016, Mã số thuế 0313388006-002; Tổng giám đốc là ông Trần Quang Bửu, Giám đốc kinh doanh phụ trách chi nhánh Hà Nội là ông Bùi Khắc Việt; là thành viên của các hiệp hội logistics quốc tế JCTrans và WCA (mã số 124588).

Về cơ cấu nhân sự năm 2023, chi nhánh có 55 người (50 nhân viên chính thức, 5 thực tập/thử việc). Trong đó, trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 92,7% (51 người), Cao đẳng chiếm 7,3% (4 người); Nữ chiếm 72,7% (40 người), Nam chiếm 27,3% (15 người); độ tuổi dưới 25 chiếm 76,3% (42 người). Về phân bổ phòng ban: Ban Giám đốc 1 người (1,8%), Phòng Kế toán 4 người (7,3%), Phòng Sales - Marketing 33 người (60,0%), Phòng Chứng từ 12 người (21,8%), Phòng Hiện trường 5 người (9,1%).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu (VNĐ) 35.364.309.211 30.574.625.888 33.635.428.591 34.986.940.581 32.256.987.263
Chi phí (VNĐ) 32.971.184.879 29.506.028.185 30.492.081.006 31.367.703.456 29.086.092.146
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 2.393.124.332 1.068.597.703 3.143.347.585 3.619.237.125 3.170.895.117
Thuế TNDN (VNĐ) 478.624.866 213.719.541 628.669.517 723.847.425 634.179.023
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 1.914.499.465 854.878.162 2.514.678.068 2.895.389.700 2.536.716.094

Doanh thu theo mảng dịch vụ cho thấy đường biển giữ vai trò chủ đạo (chiếm gần 70% tổng doanh thu), tiếp đến là đường hàng không (15 - 20%) và dịch vụ hải quan/vận tải nội địa (khoảng 10%).

Loại hình dịch vụ Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ)
Vận chuyển đường biển 25.462.302.632 22.319.476.898 23.592.568.541 24.937.920.239 22.841.881.342
Vận chuyển hàng không 6.365.575.658 4.891.940.142 6.784.421.140 6.858.491.521 6.254.685.026
Thủ tục HQ & vận tải nội địa 3.536.430.921 3.363.208.848 3.258.438.905 3.190.528.821 3.160.420.895

Trong hoạt động vận chuyển đường biển, mảng nhận hàng nhập khẩu luôn tạo ra tỷ trọng doanh thu cao hơn xuất khẩu (năm 2019: nhập khẩu 16,55 tỷ / xuất khẩu 8,91 tỷ; năm 2023: nhập khẩu 14,74 tỷ / xuất khẩu 8,10 tỷ VNĐ). Thị trường kinh doanh tập trung lớn nhất ở khu vực Châu Á (doanh thu năm 2023 đạt 19,62 tỷ VNĐ, riêng Trung Quốc chiếm gần 70% thị trường Châu Á), tiếp theo là thị trường Châu Âu (doanh thu năm 2022 đạt 5,59 tỷ VNĐ, chiếm 16% tổng doanh thu).

Tác giả phân tích chi tiết thực tế quy trình nhận hàng LCL đường biển gồm 6 bước tại chi nhánh, có dẫn chứng minh họa bằng lô hàng sản phẩm bằng thép từ cảng Ningbo (Trung Quốc) về cảng Hải Phòng qua tàu RENJIAN6 V.2337S (trọng lượng 5.764 kg, 8 kiện, đại lý Donatrans Xiamen và đại lý giao nhận đầu Việt Nam là Shipco Transport):

  • Bước 1: Tìm kiếm khách hàng, nhận thông tin yêu cầu và kiểm tra mã HS.
  • Bước 2: Báo giá, kiểm tra lịch tàu với đại lý quốc tế, ký hợp đồng và nhận booking confirmation.
  • Bước 3: Nhận và đối chiếu chứng từ (MBL do hãng tàu phát hành và HBL do đại lý phát hành).
  • Bước 4: Theo dõi hành trình tàu, khai Manifest cho HBL, tiếp nhận A/N, tạo job trên phần mềm Fast để xuất debit note và làm thủ tục thanh toán phụ phí địa phương (LCC) để nhận D/O hoặc EDO.
  • Bước 5: Tiếp nhận bộ chứng từ khách hàng gửi, thực hiện khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS qua 3 công đoạn (lên tờ khai nháp, truyền tờ khai ra thuế IDA, truyền tờ khai chính thức IDC) và đính kèm chứng từ ký số theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Thống kê phân luồng tờ khai nhập khẩu đường biển năm 2023 tại chi nhánh đạt: Luồng Vàng chiếm 56%, Luồng Xanh chiếm 28%, Luồng Đỏ chiếm 16%.
  • Bước 6: Nhân viên Ops nhận bàn giao chứng từ tại chi cục hải quan, nộp lệ phí tem, nộp D/O và đóng các loại phí kho CFS (phí bốc xếp, lưu kho, phí hạ tầng cảng Hải Phòng đối với hàng trên 1 tấn) để lấy phiếu xuất kho và tổ chức giao hàng về kho cho khách hàng.

Hạn chế phát hiện: Quy trình nội bộ xét duyệt thanh toán tiền lấy lệnh còn phức tạp gây chậm trễ phát hành D/O; nhân viên khai báo hải quan còn để xảy ra sai sót về mã HS và thông tin chứng từ; phụ thuộc phương tiện vận tải thuê ngoài.

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội

Chương 4 đưa ra triển vọng thị trường vận tải biển và định hướng phát triển của chi nhánh giai đoạn 2024 - 2029, tận dụng các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, ACFTA). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp và 2 nhóm kiến nghị:

  • Giải pháp đầu tư phát triển phương tiện vận tải hiệu quả: Giảm phụ thuộc vào các đơn vị vận tải ngoài, chủ động trong khâu vận chuyển hàng từ kho CFS đến địa chỉ khách hàng.
  • Giải pháp giảm sai sót trong quá trình khai báo hải quan: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo chứng từ, nâng cao kỹ năng tra cứu mã HS và cập nhật chính sách mặt hàng chuyên ngành.
  • Giải pháp chuyên môn hóa từng bộ phận, phòng ban: Rút gọn quy trình phê duyệt công nợ và thanh toán phí local charge giữa bộ phận Kế toán và bộ phận Chứng từ để lấy lệnh D/O nhanh chóng.
  • Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân sự trẻ, nâng cao năng lực xử lý nghiệp vụ hiện trường và đàm phán cước.
  • Kiến nghị: Đề xuất với cơ quan nhà nước hoàn thiện chính sách, nâng cấp hạ tầng logistics; đề xuất với cơ quan hải quan tối ưu hóa hệ thống công nghệ thông tin thông quan điện tử.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và cơ cấu nghiệp vụ của Chi nhánh Best Care Shipping Hà Nội giai đoạn 2019 - 2023, khẳng định mảng nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (đạt đỉnh 16,55 tỷ VNĐ năm 2019 và đạt 14,74 tỷ VNĐ năm 2023).
  • Cung cấp số liệu thống kê thực tế về kết quả phân luồng tờ khai hải quan đường biển năm 2023 tại doanh nghiệp: Luồng Vàng 56%, Luồng Xanh 28%, Luồng Đỏ 16%.
  • Mô tả chi tiết toàn bộ chuỗi nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ LCL đường biển trên thực tế, phân định rõ vai trò và dòng luân chuyển chứng từ giữa các bên liên quan (Shipper, Consignee, Forwarder, Đại lý quốc tế Donatrans, Co-loader Shipco Transport, Hãng tàu và Cơ quan Hải quan).

Đóng góp của khóa luận:

  • Bổ sung tài liệu nghiên cứu thực chứng về quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường biển tại một doanh nghiệp logistics cụ thể, giải quyết khoảng trống của các nghiên cứu trước vốn chỉ tập trung vào hàng nguyên container (FCL).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền trực tiếp với các điểm nghẽn thực tế tại chi nhánh (khâu phê duyệt thanh toán lấy D/O, sai sót phân loại mã HS, kiểm soát luồng hàng LCL tại kho CFS).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội và chỉ đi sâu vào phương thức giao nhận hàng lẻ (LCL) đường biển; chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với phương thức hàng nguyên container (FCL) hoặc các chi nhánh khác thuộc cùng hệ thống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL), quy trình vận tải đa phương thức kết hợp đường biển - đường bộ, hoặc nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng tích hợp tại các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Thương mại quốc tế; nhân viên mới tiếp nhận công việc tại các vị trí chứng từ (Docs), chăm sóc khách hàng (Customer Service), khai báo hải quan và nhân viên hiện trường (Ops) tại các công ty logistics.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung quy trình 6 bước nhận hàng LCL đường biển trong thực tế kèm case study chi tiết về lô hàng thép nhập khẩu từ cảng Ningbo.
    • Hướng dẫn nghiệp vụ thao tác luân chuyển chứng từ giữa MBL/HBL, phân quyền manifest, và xử lý các bước truyền tờ khai hải quan điện tử (IDA, IDC) trên phần mềm ECUS5-VNACCS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phân luồng tờ khai hải quan đối với các lô hàng nhập khẩu bằng đường biển của chi nhánh năm 2023 là bao nhiêu?
Năm 2023, tỷ lệ phân luồng tờ khai hải quan đường biển tại chi nhánh gồm: Luồng Vàng chiếm tỷ lệ cao nhất với 56%, tiếp theo là Luồng Xanh chiếm 28%, và Luồng Đỏ chiếm tỷ lệ thấp nhất là 16%.

2. Cơ cấu doanh thu giữa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đường biển của chi nhánh trong giai đoạn 2019 - 2023 có đặc điểm gì?
Doanh thu từ hoạt động nhận hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với hoạt động giao hàng xuất khẩu qua tất cả các năm. Cụ thể: năm 2019 nhập khẩu đạt 16,55 tỷ / xuất khẩu đạt 8,91 tỷ VNĐ; năm 2020 đạt 14,06 tỷ / 8,25 tỷ VNĐ; năm 2021 đạt 13,68 tỷ / 9,90 tỷ VNĐ; năm 2022 đạt 15,80 tỷ / 9,13 tỷ VNĐ; năm 2023 đạt 14,74 tỷ / 8,10 tỷ VNĐ.

3. Quy mô và đặc điểm cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Best Care Shipping Hà Nội năm 2023 được phân bổ như thế nào?
Tổng nhân sự là 55 người (50 chính thức, 5 thực tập/thử việc). Lực lượng lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 92,7%; lao động nữ chiếm 72,7%; độ tuổi dưới 25 tuổi chiếm đa số với 76,3%. Phòng Sales - Marketing là bộ phận có số lượng nhân sự lớn nhất với 33 người (chiếm 60,0%), tiếp theo là Phòng Chứng từ với 12 người (chiếm 21,8%).

4. Trong case study thực tế lô hàng nhập khẩu từ Ningbo về Hải Phòng, các đơn vị đại lý tham gia gồm những bên nào?
Lô hàng thép (5.764 kg, 8 kiện) đi tàu RENJIAN6 V.2337S có đại lý đầu nước ngoài tại Trung Quốc là Donatrans (Xiamen) Logistics Co. LTD thực hiện phát hành HBL và thanh toán cước với hãng tàu, còn đại lý giao nhận đầu Việt Nam là Công ty TNHH Shipco Transport Việt Nam (co-loader) thực hiện thu phụ phí địa phương và phát hành lệnh giao hàng cho Best Care Shipping Hà Nội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quy trình nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường biển tại Chi nhánh Công ty TNHH Best Care Shipping tại Hà Nội giai đoạn 2019 - 2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính, nhân sự và chuỗi nghiệp vụ thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu phê duyệt lấy lệnh giao hàng và thủ tục thông quan hải quan. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế, hướng tới tối ưu hóa thời gian xử lý chứng từ, giảm thiểu chi phí phát sinh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2024 - 2029.