Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại và văn hóa lớn của cả nước với diện tích sau khi mở rộng đạt trên 3.300 km², quy mô dân số đầu năm 2015 đạt hơn 7,2 triệu người (chiếm khoảng 8% dân số cả nước) và tốc độ đô thị hóa đạt 3,4%/năm. Bên cạnh dân cư thường trú, Hà Nội còn là nơi tập trung hàng triệu lao động vãng lai, sinh viên và khách du lịch, tạo ra nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm an toàn có quy mô rất lớn. Nhằm đáp ứng nhu cầu này, ngành nông nghiệp Thủ đô đã phát triển các chuỗi cung ứng thực phẩm chất lượng. Trong đó, Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội (HADICO) — doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, tiền thân là Trạm Giống Cây Trồng thành lập ngày 15/7/1975 — giữ vai trò quan trọng trong việc sản xuất rau an toàn, chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp, chế biến lương thực - thực phẩm và cung ứng giống cây trồng.
Trong hoạt động của doanh nghiệp thương mại, mua hàng là nghiệp vụ đầu vào mở đầu cho chuỗi lưu chuyển hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí dự trữ, chi phí vận chuyển, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận. Đối với HADICO, với đặc thù sản xuất - kinh doanh các mặt hàng nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh bởi tính mùa vụ và biến động thị trường, việc tổ chức mua hàng còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong khâu xây dựng kế hoạch và thu mua các mặt hàng chủ lực như gà sạch, nông sản, phân bón. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ mua hàng tại công ty.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức thực hiện mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội thông qua số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2015 và kết quả điều tra, khảo sát thực tế, trọng tâm là các mặt hàng nông sản và gà sạch.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức thực hiện mua hàng hóa của Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội đối với các mặt hàng chính, trọng tâm nghiên cứu là thu mua mặt hàng gà sạch.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội, tập trung tại Phòng Kinh doanh, bộ phận kho đối với các mặt hàng nông sản, thủy hải sản, gia súc gia cầm tại thị trường nội địa khu vực miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động mua hàng trong 3 năm (2013, 2014, 2015).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các mắt xích của quy trình tổ chức mua hàng gồm: tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp; thương lượng và đặt hàng; giao nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng; đánh giá công tác mua hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình chuẩn trong quản trị tác nghiệp thương mại:
- Khái niệm cốt lõi: Mua hàng (hành vi thương mại chuyển giao quyền sở hữu đầu vào giữa doanh nghiệp và nguồn hàng trên nguyên tắc thỏa thuận); Quản trị mua hàng (tổng thể hoạt động lập kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm soát mua hàng); Quy trình tổ chức mua hàng; Nhà cung cấp (phân loại theo giá trị: chính/phụ; theo tính chất quan hệ: truyền thống/mới; theo địa lý: trong nước/nước ngoài).
- Mô hình quy trình lựa chọn nhà cung cấp: Áp dụng quy trình 6 bước trích từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại, bao gồm: (1) Thu thập thông tin nhà cung cấp; (2) Lập danh sách nhà cung cấp ban đầu; (3) Lập tiêu chí đánh giá; (4) Tiến hành đánh giá nhà cung cấp theo tiêu chí; (5) Lựa chọn nhà cung cấp chính thức; (6) Lưu hồ sơ.
- Khung tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp: Dựa trên 6 tiêu chuẩn cơ bản (chất lượng hàng hóa, thời gian giao hàng, giá thành và điều kiện thanh toán, năng lực kỹ thuật, khả năng sản xuất, tình hình tài chính) kết hợp phương pháp thang điểm đánh giá.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, chính sách sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật kho bãi, khả năng tài chính, trình độ nhân lực) và nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị trường, công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước, tỷ giá, lạm phát, tập quán tiêu dùng).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi nhiều lựa chọn dành cho cán bộ công nhân viên nhằm đánh giá khách quan quy trình và kế hoạch mua hàng.
- Thiết kế phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo gồm 5 câu hỏi định hướng và 10–15 câu hỏi cụ thể hóa đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và Trưởng phòng Tài chính - Nhân sự.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2013–2015), báo cáo tổng kết tình hình mua hàng và đặt hàng, kế hoạch kinh doanh, bảng cân đối kế toán từ HADICO.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm từ phiếu điều tra, phân tích nội dung phỏng vấn chuyên gia; sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, sản lượng và giá trị mua hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức thực hiện mua hàng ở doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và bản chất kinh tế của hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích cấu trúc quy trình tổ chức mua hàng gồm 4 giai đoạn nối tiếp:
- Tìm kiếm nhà cung cấp: Phương pháp khai thác nguồn thông tin nội bộ (hồ sơ lưu trữ) và thông tin bên ngoài; các nội dung cần thu thập để lập hồ sơ nhà cung cấp (tên hiệu, tư cách pháp nhân, năng lực cung ứng, uy tín thương hiệu, điều kiện tài chính).
- Lựa chọn nhà cung cấp: Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và định tính; áp dụng quy trình lựa chọn 6 bước và phương pháp chấm điểm trọng số để phân loại nhà cung cấp.
- Thương lượng và đặt hàng: Các hình thức đàm phán (trực tiếp, thư điện tử, điện thoại); kỹ thuật xác lập điều khoản hợp đồng kinh tế về quy cách phẩm chất, đơn giá, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán và chế tài vi phạm.
- Giao nhận hàng, thanh toán và đánh giá: Quy trình kiểm tra hiện vật (chủng loại, quy cách, số lượng, chứng từ chất lượng); phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng; phương pháp đo lường kết quả mua hàng (so sánh thực hiện với kế hoạch) và đánh giá hiệu suất của nhân viên mua hàng.
Chương này cũng làm rõ tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô và vi mô tới quyết định mua hàng của doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng hoạt động mua hàng của HADICO giai đoạn 2013 – 2015.
1. Khái quát về HADICO:
HADICO hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con từ năm 2010 với cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Đầu tư, Khoa học kỹ thuật, Kinh doanh, Bảo vệ, Văn thư), 15 xí nghiệp thành viên và các Ban quản lý dự án trực thuộc. Công ty quản lý hơn 500 ha đất, hơn 1.000 lao động và đăng ký 47 ngành nghề kinh doanh.
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (Số tiền) |
| Giá trị sản lượng |
694.876.334 |
757.036.208 |
783.110.444 |
108,95% |
+26.074.236 |
| - GTSL sản xuất |
291.521.055 |
354.536.034 |
318.576.463 |
121,62% |
-35.959.571 |
| - GTSL kinh doanh |
368.487.496 |
372.233.174 |
446.783.981 |
101,02% |
+74.550.807 |
| - GTSL xây dựng cơ bản |
34.867.783 |
30.267.000 |
17.750.000 |
86,81% |
-12.517.000 |
| Tổng doanh thu |
747.602.684 |
819.759.346 |
845.063.865 |
109,65% |
+25.304.519 |
| - DT sản xuất |
307.772.247 |
383.600.958 |
343.448.020 |
124,64% |
-40.152.938 |
| - DT kinh doanh |
404.104.547 |
408.421.652 |
483.629.945 |
101,07% |
+75.208.293 |
| - DT cho thuê tài sản |
35.725.890 |
27.736.736 |
17.985.900 |
77,64% |
-9.750.836 |
| - DT xây dựng cơ bản |
30.433.829 |
28.458.298 |
24.279.000 |
93,51% |
-4.179.298 |
| Tổng chi phí |
596.266.065 |
552.059.212 |
524.923.524 |
92,59% |
-27.135.688 |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.894.800 |
2.300.000 |
2.500.000 |
121,38% |
+200.000 |
| Thu nhập bình quân (đồng/tháng) |
4.164.000 |
4.600.000 |
4.700.000 |
110,47% |
+100.000 |
(Đơn vị tính: nghìn đồng, trích Bảng 2.1 trong văn bản)
2. Thực trạng kết quả mua hàng theo mặt hàng:
Tổng giá trị mua hàng của HADICO tăng liên tục từ 368,49 tỷ đồng (2013) lên 372,23 tỷ đồng (2014) và đạt 446,78 tỷ đồng (2015, tăng 20,03% so với 2014). Có sự dịch chuyển rõ rệt trong cơ cấu mặt hàng:
- Sản phẩm gia súc gia cầm: Tăng trưởng mạnh nhất, từ 143,62 tỷ đồng (2013) lên 251,33 tỷ đồng (2014, tăng 75%) và đạt 299,23 tỷ đồng (2015, tăng 19%). Trong đó, sản lượng gà sạch nhập vào năm 2014 tăng 117% so với 2013.
- Sản phẩm nông sản: Có xu hướng giảm dần, từ 35,26 tỷ đồng (2013) xuống 28,20 tỷ đồng (2014, giảm 20%) và 27,92 tỷ đồng (2015) do chuyển dịch nguồn vốn sang thực phẩm tươi sống.
- Vật tư phân bón: Năm 2014 giảm sâu 70% (giảm 8.658,7 tấn, tương ứng giảm 76,5 tỷ đồng) xuống còn 32,80 tỷ đồng do biến động thị trường, sau đó tăng 33% trong năm 2015 lên 43,52 tỷ đồng.
| Mặt hàng chính |
Năm 2013 (nghìn đồng) |
Năm 2014 (nghìn đồng) |
Năm 2015 (nghìn đồng) |
Biến động 2014/2013 |
Biến động 2015/2014 |
| Sản phẩm nông sản |
35.255.275 |
28.204.220 |
27.922.188 |
Giảm 20% |
Đạt 99% |
| - Thóc thương phẩm |
22.430.000 |
17.944.000 |
17.226.240 |
Giảm 20% |
Đạt 96% |
| - Hạt giống rau củ quả |
8.000.000 |
7.200.000 |
7.500.000 |
Giảm 10% |
Tăng 4,17% |
| Sản phẩm gia súc, gia cầm |
143.615.100 |
251.326.423 |
299.234.331 |
Tăng 75% |
Tăng 19% |
| Thủy, hải sản đông lạnh |
18.500.000 |
26.587.854 |
34.250.000 |
Tăng 43,7% |
Tăng 28,8% |
| Vật tư phân bón |
109.324.500 |
32.797.350 |
43.520.476 |
Giảm 70% |
Tăng 33% |
| Hàng nông sản, LT-TP khác |
61.792.621 |
33.317.327 |
41.856.986 |
Giảm 46,1% |
Tăng 25,6% |
| Tổng cộng |
368.487.496 |
372.233.174 |
446.783.981 |
Tăng 1,02% |
Tăng 20,03% |
(Trích tổng hợp từ Bảng 2.2 trong văn bản)
3. Đánh giá các khâu nghiệp vụ mua hàng:
- Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Công ty phân loại rõ nhà cung cấp truyền thống (Công ty giống gia cầm Lương Mỹ cung cấp gà siêu trứng, gà thương phẩm; CTCP Giống cây trồng Bắc Giang; Công ty Giống cây trồng Miền Nam; Tổng công ty Sông Gianh; CTCP Hà Anh; các hộ gia đình chăn nuôi) và nhà cung cấp mới (Công ty TNHH cơ khí Hùng Đồng, CTCP cơ khí nhựa Bình Thuận, Công ty TNHH SX TM DV Tiến Đại Phát). Công ty áp dụng bảng chấm điểm 9 tiêu chí với yêu cầu: Điểm trung bình > 20 điểm và Điểm chất lượng ≥ 15 điểm.
- Thương lượng và đặt hàng: Thực hiện chủ yếu qua điện thoại và thư điện tử đối với nhà cung cấp quen thuộc; chỉ đàm phán trực tiếp với các lô hàng lớn, giá trị cao hoặc hàng tươi sống dễ hư hỏng (rau củ, thủy sản). Hợp đồng mẫu chuẩn hóa các thông số kỹ thuật (ví dụ: Hợp đồng mua 10.000 tấn phân urê từ Sông Gianh với đơn giá 3,738 triệu đồng/tấn, trị giá 37,38 tỷ đồng, quy định độ ẩm ≤ 0,5%, hàm lượng đạm ≥ 46%, biuret ≤ 1,0%).
- Giao nhận, bảo quản và thanh toán: Địa điểm giao nhận tại kho 202 Hồ Tùng Mậu; hàng tươi sống chuyển ngay vào kho lạnh (0°C đến -5°C); lập biên bản giám định khi có sai sót; thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng Vietcombank.
| STT |
Chỉ tiêu kế hoạch mua năm 2015 |
Đơn vị tính |
Kế hoạch |
Thực hiện |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| 1 |
Thóc thương phẩm |
Tấn |
2.234 |
2.158 |
96,62% |
| 2 |
Hạt giống rau củ quả |
Tấn |
166 |
171,5 |
103,31% |
| 3 |
Bưởi Diễn |
Quả |
50.712 |
50.000 |
98,59% |
| 4 |
Lợn thịt |
Con |
5.005 |
5.270 |
105,29% |
| 5 |
Trứng gia cầm |
Quả |
1.500.000 |
1.939.350 |
129,29% |
| 6 |
Thủy, hải sản đông lạnh |
Tấn |
1.465 |
1.816,5 |
123,99% |
| 7 |
Vật tư phân bón |
Tấn |
5.055 |
5.230 |
103,46% |
| 8 |
Nông sản, thực phẩm khác |
Tấn |
3.904 |
4.086 |
104,66% |
(Trích Bảng 2.5: Kết quả thực hiện kế hoạch mua hàng năm 2015 của HADICO)
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội
Chương 3 xác định mục tiêu phát triển của HADICO trong giai đoạn tới là mở rộng chuỗi cung ứng giống cây trồng, rau an toàn, thịt và thủy sản cho các hệ thống siêu thị (Big C, Fivimart, Metro, chuỗi chợ đầu mối) và bếp ăn công nghiệp; đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Hoàn thiện công tác tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu mở rộng về nhà cung ứng, chủ động khai thác thông tin qua hội chợ triển lãm nông nghiệp, catalogue và cổng thông tin ngành.
- Chuẩn hóa quy trình chấm điểm nhà cung cấp bằng phần mềm quản lý, tránh phụ thuộc độc quyền vào nhóm nhà cung cấp truyền thống để hạn chế nguy cơ bị ép giá.
- Hoàn thiện công tác thương lượng và đặt hàng:
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng đàm phán cho đội ngũ nhân viên mua hàng; tăng cường đào tạo kiến thức kỹ thuật nông sản cho nhân sự tốt nghiệp khối kinh tế.
- Chuyển từ trạng thái đặt hàng thụ động (chờ đơn hàng của khách) sang chủ động dự báo nhu cầu thị trường để lập kế hoạch đặt hàng định kỳ theo tháng/quý.
- Hoàn thiện công tác giao nhận, bảo quản và thanh toán:
- Nâng cấp hệ thống kho bãi và kho lạnh bảo quản nông sản tươi sống; bố trí lại sơ đồ luân chuyển hàng hóa trong kho nhằm rút ngắn thời gian bốc dỡ, giảm tỷ lệ hao hụt.
- Đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục luân chuyển chứng từ nội bộ (hóa đơn VAT, chứng từ kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm).
- Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả mua hàng:
- Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể sau từng thương vụ (tỷ lệ hàng lỗi hỏng, độ lệch thời gian giao hàng, mức độ tiết kiệm chi phí so với giá thị trường).
- Đánh giá khách quan hiệu suất nhân viên mua hàng, gắn trách nhiệm cá nhân với chất lượng lô hàng, chấm dứt tình trạng đánh giá cảm tính, bao che lỗi kỹ thuật.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất UBND Thành phố Hà Nội và các sở, ban ngành hỗ trợ về cơ chế vốn, chính sách đất đai để xây dựng cơ sở hạ tầng kho lạnh tập trung và các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể trong hoạt động mua hàng tại HADICO:
- Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2013 – 2015), ghi nhận doanh thu tăng từ 747,60 tỷ đồng lên 845,06 tỷ đồng, chi phí giảm từ 596,27 tỷ đồng xuống 524,92 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế tăng từ 1,89 tỷ đồng lên 2,50 tỷ đồng.
- Phản ánh chính xác sự chuyển dịch cơ cấu mua hàng sang nhóm gia súc gia cầm (đạt 299,23 tỷ đồng năm 2015) và kết quả thực hiện kế hoạch mua hàng vượt mức ở nhóm trứng (129,29%), thủy hải sản (123,99%) và lợn thịt (105,29%).
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã khắc phục tính chủ quan của một số đề tài trước đây (như nghiên cứu của sinh viên tại các công ty Việt Á, Hoàng Hà, Thái Dương năm 2010 hay Thăng Long năm 2012) bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát trắc nghiệm 10 câu hỏi với phỏng vấn sâu ban lãnh đạo, cung cấp các số liệu hợp đồng kinh tế thực tế và bảng chấm điểm tiêu chí định lượng áp dụng riêng cho ngành nông sản thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích của khóa luận giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015 tại khu vực miền Bắc. Khảo sát sơ cấp mới chỉ tiếp cận đội ngũ cán bộ quản lý nội bộ và nhân viên phòng ban tại công ty, chưa mở rộng điều tra trực tiếp các nhà cung cấp và khách hàng tiêu thụ cuối cùng trên thị trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị chuỗi cung ứng khép kín từ khâu sản xuất giống, nuôi trồng, thu mua đến chế biến và phân phối tại chuỗi siêu thị; tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong công tác lập kế hoạch nhu cầu vật tư nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng cần tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) về nghiệp vụ thu mua nông sản, thực phẩm.
- Cán bộ quản lý mua hàng: Tham khảo bảng tiêu chí chấm điểm 9 hạng mục lựa chọn nhà cung cấp (Bảng 2.4), quy trình kiểm tra quy cách kỹ thuật hợp đồng nông sản (phân bón, gia cầm) và phương pháp kiểm soát hao hụt kho lạnh bảo quản.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng thang điểm đánh giá nhà cung cấp gồm những tiêu chí cụ thể nào và điều kiện để lựa chọn là gì?
Công ty áp dụng bảng đánh giá 9 tiêu chí (thang điểm từ 1 đến 4 tùy mức độ đáp ứng), bao gồm: Chất lượng sản phẩm; Thời gian giao hàng; Giá bán (đơn giá/chiết khấu); Phương thức thanh toán; Phương thức giao hàng; Sự phản hồi đối với sự cố; Thời hạn đã giao dịch; Quy mô sản xuất; Số lượng hàng hóa tối đa đáp ứng. Để được lựa chọn, nhà cung cấp phải đạt đồng thời 2 điều kiện: Điểm trung bình > 20 điểm và Điểm chất lượng ≥ 15 điểm.
2. Cơ cấu giá trị mua hàng của HADICO chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Tổng giá trị mua hàng tăng từ 368,49 tỷ đồng (2013) lên 446,78 tỷ đồng (2015). Cơ cấu chuyển dịch mạnh sang nhóm sản phẩm gia súc gia cầm (tăng từ 143,62 tỷ đồng năm 2013 lên 299,23 tỷ đồng năm 2015, riêng mặt hàng gà nhập năm 2014 tăng 117%); trong khi đó, nhóm sản phẩm nông sản giảm từ 35,26 tỷ đồng (2013) xuống 27,92 tỷ đồng (2015).
3. Thông số kỹ thuật và giá trị kinh tế của hợp đồng mua phân bón trích dẫn trong văn bản là gì?
Hợp đồng mua phân Urê ký với Tổng công ty Sông Gianh có số lượng 10.000 tấn (±10%), đơn giá 3,738 triệu đồng/tấn, tổng trị giá 37,38 tỷ đồng. Quy cách kỹ thuật bắt buộc: Hàm lượng đạm (Nitrogen) tối thiểu 46%, độ ẩm tối đa 0,5%, biuret tối đa 1,0%, màu trắng, hạt rời xử lý Anti-Caking, đóng bao PP có lớp trong PE 50kg (kèm 2% bao dự phòng miễn phí).
4. Kết quả thực hiện kế hoạch mua hàng năm 2015 của HADICO đạt tỷ lệ ra sao đối với các mặt hàng chính?
Năm 2015, công ty mua vượt kế hoạch ở nhiều mặt hàng: Trứng đạt 129,29% (1,94 triệu quả/1,5 triệu quả kế hoạch); Thủy hải sản đạt 123,99% (1.816,5 tấn/1.465 tấn kế hoạch); Lợn thịt đạt 105,29% (5.270 con/5.005 con kế hoạch); Hạt giống rau củ đạt 103,31%; Phân bón đạt 103,46%. Riêng thóc thương phẩm đạt 96,62% kế hoạch (2.158 tấn/2.234 tấn).
5. Hạn chế cốt lõi trong công tác thương lượng và đặt hàng tại HADICO được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty chủ yếu mua hàng từ các nhà cung cấp truyền thống nên các cuộc thương lượng thường dập khuôn theo mô típ cũ, xử lý qua điện thoại/email; cán bộ mua hàng đa số tốt nghiệp khối kinh tế nên còn thiếu am hiểu kỹ thuật chuyên sâu về nông sản; việc đặt hàng còn thụ động, chỉ thực hiện khi có đơn đặt hàng từ khách hàng chứ chưa chủ động dự báo thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuý Hằng đã hệ thống hóa các lý luận nền tảng về nghiệp vụ mua hàng và phản ánh thực trạng tổ chức mua hàng tại HADICO giai đoạn 2013 – 2015 qua hệ thống số liệu tài chính, hợp đồng và kết quả khảo sát thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu mua hàng sang nhóm gia súc gia cầm, chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu lựa chọn nhà cung cấp, thương lượng kỹ thuật và bảo quản kho lạnh. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa thang điểm đánh giá, nâng cao năng lực nhân sự và hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị mua hàng nông sản tại doanh nghiệp.