Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng với dấu mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tổ chức thành công Hội nghị APEC năm 2006, các ngành dịch vụ tài chính, đặc biệt là kiểm toán độc lập, phải đối mặt với yêu cầu chuẩn hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ theo thông lệ quốc tế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, là nhân tố cơ bản bảo đảm năng lực sản xuất kinh doanh và tăng trưởng dài hạn. Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ như đầu tư mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành, thanh lý, nhượng bán, trích và phân bổ khấu hao có mối liên hệ mật thiết với nhiều khoản mục khác trên Báo cáo tài chính (BCTC) như chi phí sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế. Những sai lệch trong việc phân loại chi phí sửa chữa lớn, xác định thời gian khấu hao hoặc tính toán nguyên giá có thể dẫn tới những sai sót trọng yếu trên BCTC.
Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), tác giả đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu nhằm hệ thống hóa và hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này.
Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán tại Công ty AASC.
- Phân tích, mô tả thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do các Kiểm toán viên (KTV) của AASC thực hiện tại 02 khách hàng có đặc điểm sở hữu và loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp luận cũng như hoạt động thực tiễn kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty AASC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ (bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và chi phí khấu hao TSCĐ) trong quy trình kiểm toán BCTC.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) – trực tiếp tại Phòng Kiểm toán Thương mại và Dịch vụ, kết hợp nghiên cứu hồ sơ kiểm toán tại 02 đơn vị khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần ABC và Công ty Liên doanh XYZ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2006 và hồ sơ kiểm toán thực hiện đầu năm 2007, cùng chuỗi dữ liệu tổng quan về hoạt động của AASC giai đoạn 2001–2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kiểm toán tài chính và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung lý thuyết kiểm toán: Vận dụng 6 mục tiêu kiểm toán tài chính đại cương và cụ thể hóa thành 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù cho khoản mục TSCĐ dựa trên tài liệu Giáo trình Kiểm toán của GS. Nguyễn Quang Quynh và TS. Ngô Trí Tuệ (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2006), bao gồm:
- Tính hiện hữu: Xác minh các TSCĐ phản ánh trên sổ sách thực tế có tồn tại và các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao phát sinh đều có căn cứ hợp lý.
- Tính đầy đủ: Đảm bảo toàn bộ các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, nhượng bán và chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận đầy đủ, không bỏ sót.
- Quyền và nghĩa vụ: Xác nhận doanh nghiệp thực sự sở hữu hoặc có quyền kiểm soát hợp pháp đối với TSCĐ tại thời điểm kết thúc niên độ; các tài sản giữ hộ phải theo dõi ngoài Bảng cân đối kế toán.
- Tính giá và phân bổ: Nguyên giá, giá trị còn lại và mức trích khấu hao được tính toán đúng nguyên tắc, nhất quán và phân bổ hợp lý vào chi phí theo quy định.
- Trình bày và khai báo: Phân loại và trình bày chính xác các chỉ tiêu TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và thuyết minh đầy đủ trên BCTC.
- Tính chính xác cơ học: Đảm bảo tính trùng khớp tuyệt đối giữa số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và BCTC.
- Văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực kế toán - kiểm toán áp dụng:
- Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2004/NĐ-CP.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa lý luận và thực nghiệm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu từ các tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán mẫu và giấy tờ làm việc (working papers) của KTV.
- Phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng vấn chuyên sâu các KTV phụ trách đoàn kiểm toán tại AASC.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy trình kiểm toán chuẩn của công ty với việc áp dụng cụ thể tại hai mô hình khách hàng khác biệt.
- Phương pháp lập bảng biểu mô tả dữ liệu tài chính và ma trận đánh giá rủi ro kiểm toán, phân bổ mức trọng yếu.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: tài liệu lịch sử và hồ sơ quản lý nội bộ của Công ty AASC; hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2006 của Công ty ABC và Công ty XYZ; các báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ cái tài khoản 211, 213, 214 và các thẻ TSCĐ liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC
Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự, danh mục dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AASC.
Công ty AASC tiền thân là Công ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam (ASC), được thành lập theo Thông báo số 957/PPLT ngày 01/04/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), chính thức hoạt động từ ngày 14/09/1991 với số vốn ngân sách ban đầu 200 triệu đồng và 8 nhân viên. Ngày 14/09/1993, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định đổi tên thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), tên giao dịch quốc tế là Auditing & Accounting Financial Consultance Service Company. Trụ sở chính đặt tại số 1 Lê Phụng Hiểu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Vốn kinh doanh được ghi nhận là 229.173.000 đồng (vốn ngân sách 137.000.000 đồng, vốn huy động 92.173.000 đồng). Đến tháng 03/1995, chi nhánh của công ty tại TP. Hồ Chí Minh được tách ra để thành lập Công ty Kiểm toán Sài Gòn (AFC). Tháng 07/2005, AASC chính thức gia nhập mạng lưới quốc tế INPACT Châu Á Thái Bình Dương, trở thành đại diện của INPACT Quốc tế tại Việt Nam.
Cơ cấu quản lý của AASC gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 5 Phó Giám đốc), 2 phòng hành chính sự nghiệp (Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kế toán tài chính), 7 phòng nghiệp vụ và 4 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Quảng Ninh, Thanh Hóa. Các phòng nghiệp vụ gồm:
- Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất (26 người).
- Phòng Kiểm toán các ngành thương mại, dịch vụ (25 người).
- Phòng Kiểm toán dự án (26 người).
- Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản.
- Phòng Tư vấn và kiểm toán.
- Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế (10 người).
- Phòng Công nghệ thông tin (phát triển các phần mềm kế toán như A-ASPlus 3.0 và phần mềm quản lý).
Về đội ngũ nhân sự, qua các năm từ 2002 đến 2006, quy mô lực lượng lao động của công ty có sự tăng trưởng đáng kể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
| Tổng số nhân viên |
231 |
254 |
249 |
300 |
320 |
| Số lượng Kiểm toán viên (KTV) |
74 |
87 |
103 |
115 |
118 |
| Thẩm định viên về giá |
- |
- |
- |
4 |
5 |
| Trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ |
3 |
3 |
3 |
7 |
14 |
| Đang học Cao học, ACCA |
14 |
17 |
18 |
23 |
24 |
Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2001–2005, doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 19.005 triệu đồng (năm 2001) lên các mức cao hơn vào năm 2004 và 2005. Tính đến tháng 11/2006, doanh thu đạt 33.260 triệu đồng. Thu nhập bình quân của nhân viên tăng từ 2,1 triệu đồng/tháng (năm 2001) lên 4,2 triệu đồng/tháng (năm 2005).
Quy trình kiểm toán chung tại AASC được chuẩn hóa qua 5 giai đoạn:
- Những công việc thực hiện trước khi kiểm toán (đánh giá rủi ro, lựa chọn nhóm kiểm toán, ký kết hợp đồng).
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát (tìm hiểu khách hàng, hệ thống kiểm soát nội bộ, chu trình kế toán, phân tích sơ bộ, xác định tính trọng yếu).
- Thực hiện kế hoạch kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết).
- Kết luận về cuộc kiểm toán và lập báo cáo (soát xét sự kiện sau ngày khóa sổ, thu thập thư giải trình, tổng hợp kết quả, phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý).
- Các hoạt động sau kiểm toán (soát xét, kiểm soát và lưu trữ hồ sơ, giấy tờ làm việc).
Chương 2: Thực trạng kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán BCTC tại Công ty
Chương này tập trung phân tích việc triển khai chương trình kiểm toán TSCĐ thông qua việc so sánh thực tế áp dụng tại hai khách hàng kiểm toán BCTC năm 2006:
- Công ty ABC: Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam chuyển đổi sang hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 01/01/2006 (Nhà nước nắm giữ 69,91% vốn điều lệ; vốn kinh doanh 6.000.000.000 đồng gồm vốn cố định 2.000.000.000 đồng, vốn lưu động 3.000.000.000 đồng). Ngành nghề sản xuất kinh doanh: hóa chất cơ bản từ clo, xút, axit HCl, xà phòng... Quy mô 500 lao động. ABC là khách hàng kiểm toán thường xuyên của AASC từ năm 1996. Cuộc kiểm toán chia làm 2 giai đoạn (sơ kết 9 tháng và cả năm), thời gian thực hiện 5 ngày bởi nhóm kiểm toán 4 người. Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ, tính toán chi tiết TSCĐ trên Excel.
- Công ty XYZ: Công ty liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc thành lập ngày 11/12/1995 (Giấy phép số 1610/GP, thời hạn hoạt động 20 năm). Vốn điều lệ 3.600.000 USD (Phía nước ngoài góp 50% bằng tiền mặt tương đương 1.800.000 USD; Phía Việt Nam góp 50% bằng quyền sử dụng đất và trang thiết bị tương đương 1.800.000 USD). Ngành nghề: sản xuất cột thép mạ kẽm, kết cấu thép. Doanh thu thuần năm 2006 đạt 139.429.000 đồng (tăng 25% so với năm 2005), lợi nhuận sau thuế đạt 11.928.322 đồng (tăng 62%). XYZ là khách hàng năm đầu tiên của AASC, thời gian kiểm toán dự kiến 7 ngày bởi nhóm 4 người. Hình thức kế toán: Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán chuyển giao từ đối tác Hàn Quốc.
Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại hai đơn vị được thực hiện theo các bước kỹ thuật:
Đánh giá rủi ro kiểm toán
- Rủi ro tiềm tàng ($IR$): Đều được đánh giá ở mức Trung bình trên toàn bộ BCTC. Riêng đối với khoản mục TSCĐ, do tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản tại cả hai đơn vị rất lớn nên rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục TSCĐ được xác định ở mức Cao.
- Rủi ro kiểm soát ($CR$):
- Tại Công ty ABC: KSNB được đánh giá là Kém hiệu quả (do đơn vị không thực hiện kiểm kê tài sản cuối kỳ, ý kiến kiểm toán năm trước bị ngoại trừ về việc ước tính sản phẩm dở dang), rủi ro kiểm soát ở mức Cao.
- Tại Công ty XYZ: Hệ thống KSNB hoạt động Khá hiệu quả (tổ chức bộ máy chặt chẽ, có thực hiện kiểm kê tài sản cuối năm), rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức Thấp đến Trung bình.
- Rủi ro phát hiện ($DR$):
- Đối với Công ty ABC: $IR$ Cao, $CR$ Cao $\rightarrow$ $DR$ ở mức Thấp (buộc KTV phải mở rộng cỡ mẫu, thực hiện kiểm tra 100% các nghiệp vụ phát sinh).
- Đối với Công ty XYZ: $IR$ Cao, $CR$ Thấp $\rightarrow$ $DR$ ở mức Trung bình (KTV áp dụng phương pháp chọn mẫu kiểm tra).
Xác định mức trọng yếu và phân bổ mức trọng yếu
Quy định phân bổ tỷ lệ mức trọng yếu chung của AASC dựa trên các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận trước thuế: 4% – 8%
- Doanh thu: 0,8%
- TSLĐ và Đầu tư ngắn hạn: 1% – 2%
- Nợ ngắn hạn: 1% – 2%
- Tổng tài sản: 0,5% – 1%
Tỷ lệ phân bổ sai số có thể chấp nhận ($B_j$) cho các nhóm tài khoản theo hệ số: Hàng tồn kho và chi phí trả trước (hệ số 3); TSCĐ và các khoản công nợ phải thu, phải trả (hệ số 2); các tài khoản còn lại (hệ số 1).
| Khách hàng |
Chỉ tiêu chọn mức trọng yếu tổng thể |
Giá trị mức trọng yếu tổng thể (đồng) |
Mức trọng yếu phân bổ cho TSCĐ (đồng) |
Phương pháp kiểm tra áp dụng |
| Công ty ABC |
Nợ ngắn hạn |
235.037 |
52.057 |
Kiểm tra toàn bộ 100% |
| Công ty XYZ |
Doanh thu thuần |
923.809 |
45.558 |
Kiểm tra chọn mẫu chi tiết |
Thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết
- Khung thời gian trích khấu hao tại 2 công ty (theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC):
| Loại tài sản cố định |
Thời gian trích KH tại Công ty ABC |
Thời gian trích KH tại Công ty XYZ |
| Công trình xây dựng |
10 – 50 năm |
20 năm |
| Máy móc, thiết bị |
5 – 15 năm |
7 – 20 năm |
| Thiết bị văn phòng |
6 – 12 năm |
10 năm |
| Phương tiện vận tải |
6 – 12 năm |
10 năm |
- Thực hiện kiểm tra chi tiết:
- Kiểm tra số liệu tổng hợp: Đối chiếu số dư đầu kỳ (SDĐK), số phát sinh Nợ/Có và số dư cuối kỳ (SDCK) giữa Sổ Cái TK 211, TK 213 với Sổ chi tiết TSCĐ, Bảng cân đối phát sinh và Bảng cân đối kế toán. Tại Công ty ABC, số liệu kiểm tra số dư TK 211 ghi nhận: SDĐK là 37.745 đồng, Phát sinh Nợ là 890.613 đồng, SDCK là 38.870 đồng; TK 213 có SDĐK là 880.730 đồng và SDCK là 290.383 đồng.
- Kiểm tra tăng, giảm TSCĐ: Tại ABC, các nghiệp vụ biến động phức tạp do có mua sắm mới, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao và sửa chữa lớn, thanh lý tài sản. Tại XYZ, nghiệp vụ đơn giản hơn, chủ yếu là mua sắm trang thiết bị mới, không có chi phí XDCB dở dang.
- Kiểm tra tính toán khấu hao: KTV tính toán lại số trích khấu hao theo nguyên tắc "tròn tháng", kiểm tra việc phân loại chi phí khấu hao vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng, kiểm tra tính nhất quán của phương pháp khấu hao đường thẳng.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty
Dựa trên thực trạng khảo sát, chương này tổng hợp các đánh giá về ưu điểm, tồn tại trong việc tổ chức và thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ tại AASC, đồng thời nêu các phương hướng hoàn thiện:
- Về ưu điểm: AASC đã xây dựng được chương trình kiểm toán mẫu khoa học, tuân thủ các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam; áp dụng phương pháp phân bổ mức trọng yếu có hệ số định lượng; đội ngũ KTV có kinh nghiệm chuyên sâu theo từng lĩnh vực; có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán.
- Về tồn tại và hướng hoàn thiện: Cần tăng cường các thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với việc khách hàng không thực hiện kiểm kê thực tế (như trường hợp Công ty ABC); nâng cao kỹ thuật kiểm toán trên môi trường máy tính khi khách hàng sử dụng các phần mềm kế toán ngoại ngữ (như tại XYZ); chuẩn hóa hệ thống giấy tờ làm việc cho phần hành kiểm tra tài sản vô hình và các tài sản bảo đảm, thế chấp, cầm cố.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ tại AASC từ khâu lập kế hoạch, đánh giá rủi ro ($IR$, $CR$, $DR$), tính toán mức trọng yếu theo công thức phân bổ hệ số (3-2-1), đến việc thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết.
- Minh họa rõ ràng sự khác biệt trong việc áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro kiểm soát: đối với doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém và không kiểm kê cuối kỳ (Công ty ABC), KTV áp dụng mức rủi ro phát hiện Thấp và thực hiện kiểm tra 100%; đối với doanh nghiệp có hệ thống KSNB khá (Công ty XYZ), KTV áp dụng mức rủi ro phát hiện Trung bình và thực hiện chọn mẫu kiểm tra.
- Tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp lý, chuẩn mực kế toán (VAS 149, 165, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Quyết định 206/2003/QĐ-BTC) và các bảng biểu kiểm toán thực tế làm cơ sở tham chiếu cho hoạt động kiểm toán khoản mục TSCĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu sâu quy trình kiểm toán TSCĐ tại 02 khách hàng cụ thể thuộc ngành sản xuất hóa chất và gia công cơ khí kết cấu thép (01 doanh nghiệp cổ phần hóa từ DNNN và 01 doanh nghiệp liên doanh FDI). Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu, chuyên đề chưa khảo sát quy trình kiểm toán TSCĐ tại các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác như ngân hàng, bảo hiểm, công ty xây dựng hoặc các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ đối với các tập đoàn kinh tế có mô hình quản lý tài sản phân tán, kiểm toán tài sản cố định thuê tài chính phức tạp và ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong môi trường hệ thống thông tin ERP.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quy trình kiểm toán các phần hành cụ thể trên BCTC.
- Trợ lý kiểm toán, KTV mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập cần tài liệu thực hành về kỹ thuật đánh giá hệ thống KSNB, mô hình rủi ro kiểm toán, kỹ thuật phân bổ mức trọng yếu và thiết kế chương trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty AASC được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu sở hữu ban đầu ra sao?
Công ty AASC tiền thân là Công ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam (ASC), được thành lập theo Thông báo số 957/PPLT ngày 01/04/1991 và chính thức hoạt động từ ngày 14/09/1991. Đây là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, vốn ngân sách cấp ban đầu là 200 triệu đồng với 8 nhân viên.
2. AASC phân bổ mức trọng yếu sơ bộ cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc và tỷ lệ nào?
AASC thực hiện phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán dựa trên chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán theo tỷ lệ hệ số:
- Hàng tồn kho, chi phí trả trước: Hệ số 3.
- TSCĐ, các khoản phải thu, nợ phải trả: Hệ số 2.
- Các tài khoản còn lại (tiền, vốn quỹ...): Hệ số 1.
3. Vì sao KTV AASC áp dụng phương pháp kiểm tra 100% tại Công ty ABC nhưng chỉ kiểm tra chọn mẫu tại Công ty XYZ?
Tại Công ty ABC, hệ thống KSNB được đánh giá Kém hiệu quả, công ty không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kỳ, rủi ro kiểm soát ở mức Cao dẫn đến rủi ro phát hiện ở mức Thấp, đồng thời mức trọng yếu phân bổ cho TSCĐ nhỏ (52.057 đồng) so với quy mô tài sản nên KTV chọn kiểm tra 100%. Tại Công ty XYZ, KSNB hoạt động Khá tốt, có kiểm kê cuối kỳ, rủi ro kiểm soát Thấp, rủi ro phát hiện ở mức Trung bình nên KTV áp dụng phương pháp kiểm tra chọn mẫu.
4. Khung thời gian trích khấu hao TSCĐ tại hai khách hàng ABC và XYZ được xác định căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Thời gian trích khấu hao TSCĐ tại cả hai công ty được ước tính và áp dụng dựa trên các quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) trong giai đoạn chuyển đổi và hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu đã làm rõ phương pháp luận kiểm toán phần hành TSCĐ thông qua việc phân tích thực tế tại hai khách hàng có loại hình sở hữu và mô hình quản trị khác nhau. Những phát hiện và số liệu trích xuất từ hồ sơ kiểm toán năm 2006 cung cấp cơ sở thực tiễn rõ ràng cho việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính.