CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Khái quát chung về khoản mục thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm, vai trò của thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm thuế GTGT Thuế GTGT còn gọi là VAT là từ viết tắt của Value Added Tax. Thuế GTGT được hình thành và phát triển từ đất nước Pháp cho đến nay thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Thuế GTGT ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng trong hệ thống thuế của các quốc gia đồng thời là một trong những công cụ đắc lực cho việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô.
Mặt khác các quốc gia cũng đang nỗ lực nghiên cứu thêm về loại thuế này để có thể khắc phục được những hạn chế còn tồn tại của loại thuế này.Tính đến nay đã có 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT. Ở nước ta để thay thế cho Luật thuế doanh thu, Luật thuế GTGT được quốc hội khóa X thông qua ngày 10 tháng 5 năm 1997 đã có hiệu lực thi hành 01/01/1999; luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế GTGT được quốc hội khóa XI thông qua 17/06/2003 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2004; luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế GTGT được quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006. Căn cứ vào luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và nghị định số 158/2003/NĐ-CP ban hành ngày 10/12/2003 thuế GTGT được định nghĩa như sau: “Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình tư sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng - Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ. Trần Thị Dương 5 PGS.Thịnh Văn Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế.
Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng. - Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT. Tóm lại, Luật thuế giá trị gia tăng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển đất nước 1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế GTGT ảnh hưởng đến công tác kiểm toán BCTC. - Thứ nhất, thuế GTGT là loại thuế gián thu; đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là khác nhau.
Đối tượng nộp thuế GTGT là người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ còn đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng hàng hóa dịch vụ. - Thứ hai, thuế GTGT được thu ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất. Thuế GTGT chỉ được tính trên phần giá trị tăng thêm ở mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh. Tổng số thuế mà người tiêu dùng cuối cùng phải chịu bằng tổng số thuế ở mỗi giai đoạn.
- Thứ ba, thuế GTGT mang tính lãnh thổ rõ rệt. Luật thuế GTGT quy định đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam. - Và cuối cùng, thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng và đa dạng. Vì thế nó có khả năng đem lại nguồn thu lớn, thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục thuế GTGT tại các doanh nghiệp Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm mục đích quản lý và điều hành hoạt động tại đơn vị.
Trần Thị Dương 6 PGS.Thịnh Văn Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Khi thiết lập và vận hành hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế GTGT, các nhà quản lý thường quan tâm đến những mục tiêu: • Bảo vệ tài sản, sổ sách và thông tin • Thúc đẩy việc tuân thủ pháp luật, đặc biệt là việc chấp hành pháp luật về kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế và nộp thuế GTGT • Tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả về mặt điều hành và sử dụng các nguồn lực trong đơn vị • Cung cấp thông tin đáng tin cậy và lập BCTC trung thực, hợp lý Bảng 1.1: Nội dung KSNB đối với khoản mục thuế GTGT Bộ phận cấu thành hệ Nội dung kiểm soát nội bộ thống KSNB Môi trưởng kiểm soát Đơn vị xây dựng và ban hành các quy chế về kiểm soát nói chung đối với khoản mục thuế GTGT: Quy định chức năng, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao thực hiện phần hành kế toán thuế, người làm việc với cơ quan thuế, người có thẩm quyền kí trên các hóa đơn GTGT, tờ khai thuế… Các quy định về trình tự, thủ tục thực hiện công việc liên quan đến thuế GTGT: đăng ký mã số thuế, các bước thực hiện việc khai thuế, quyết toán thuế… Để đạt được các nội dung KSNB nêu trên, doanh nghiệp phải tổ chức triển khai thực hiện các quy định, quy chế đã ban hành: tổ chức phân công, bố trí nhân sự phù hợp, phổ biến về trình tư thực hiện các công việc liên quan đến thuế GTGT cho các các nhân có liên quan, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các quy định… Hệ thống kế toán Đơn vị xây dựng các quy định, quy chế cụ thể về hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, tài khoản kế toán áp dụng, đảm bảo tuân thủ pháp luật và phù hợp với mục Trần Thị Dương 7 PGS.Thịnh Văn Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp tiêu kiểm soát tại đơn vị. Nội dung này yêu cầu doanh nghiệp phải: Đánh số các chứng từ, tài liệu liên quan và quản lý theo số trên các sổ chi tiết, tính liên tục của chứng từ Đảm bảo có đầy đủ tài liệu liên quan: hóa đơn bán hàng/ mua hàng, hợp đồng mua bán, các đề nghị về nghiệp vụ… trước khi tiến hành ghi sổ nghiệp vụ Việc khai thuế và hạch toán nghiệp vụ thuế GTGT phải được giám sát chặt chẽ, thường xuyên đối chiếu số liệu trên tờ khai và số trên sổ để đảm bảo sự đúng đắn Các nguyên tắc kiểm soát Nội dung KSNB trong bộ phận này đặt ra yêu cầu đơn vị xây dựng và chấp hành các nguyên tắc kiểm soát: Phân công, phân nhiệm: công việc có liên quan đến thuế GTGT trong đơn vị phải được phân công một cách hợp lý cho các nhân viên. Bất kiêm nhiệm: đảm bảo không có sự kiệm nhiệm các công việc có liên quan về lợi ích với nhau: giữa người phụ trách phê duyệt bán hàng và người phụ trách phần hành thuế GTGT. Phê chuẩn, ủy quyền: Các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đều được phê chuẩn đúng đắn Để đạt được nội dung trê, đòi hỏi đơn vị phải tổ chức thực hiện thông qua việc bố trí nhân sự (ai phụ trách hạch toán nghiệp vụ, khai thuế GTGT, ai phụ trách làm việc với cơ quan thuế…), phổ biến và quán triệt về chức năng, nhiệm vụ của mỗi cá nhân liên quan.
Đồng thời, thường xuyên kiểm tra việc phê chuẩn các nghiệp vụ bán hàng, mua hàng, việc ký duyệt các tờ khai… có đúng thẩm quyền không, có đúng quy định không. Trần Thị Dương 8 PGS.Thịnh Văn Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Nếu hệ thống KSNB tại đơn vị được xây dựng và vận hành tốt sẽ giúp các nhà quản lý điều hành công ty dễ dàng, thuận tiện hơn, đạt được đúng mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.2 Kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC 1.1 Ý nghĩa quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tiên tiến có nhiều ưu điểm, quy trình vận hành rất khoa học nhưng cũng đòi hỏi một trình độ quản lý về vĩ mô cũng như vi mô tương đối đồng bộ, cộng với trách nhiệm của đối tượng nộp thuế phải được nâng cao. Ở Việt Nam, với nền kinh tế còn chưa phát triển cao, trình độ quản lý còn non yếu nên cơ chế pháp luật còn chưa chặt chẽ, công tác quản lý thuế còn quản lý lỏng lẻo tạo nhiều khe hở cho các gian lận, sai sót về thuế trong các đơn vị kinh doanh phát triển. Thêm vào đó là ý thức của các cơ sở SXKD với mục đích tất cả vì lợi nhuận nên luôn có các hành vi luồn lách gian lận và trốn thuế.
Do vậy việc thanh tra, kiểm soát, kiểm toán thuế nhằm chống lại các hành vi gian lận, trốn thuế để làm trong sạch mảng tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết. Quy trình kiểm toán thuế GTGT là trình tự thực hiện các bước, các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và hữu hiệu làm căn cứ đưa ra kết luận về sự trung thực, hợp lý của khoản mục thuế GTGT. Quy trình này bao gồm ba bước: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán. Dựa vào quy trình này, KTV có thể xác định được rõ ràng các bước công việc mình cần thực hiện, phạm vi cần kiểm tra, giảm chi phí cũng như thời gian kiểm toán để có thể nâng cao chất lượng, hiệu quả cho cuộc kiểm toán.
Từ đó, có thể đưa ra ý kiếm đánh giá về khoản mục thuế GTGT, góp phần hình thành nên ý kiến trong báo cáo kiểm toán.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục thuế GTGT 1.1 Mục tiêu kiểm toán Trên cơ sở mục đích kiểm toán thuế GTGT ta có thể xác định mục tiêu kiểm toán cụ thể như sau: Trần Thị Dương 9 PGS.Thịnh Văn Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Tính tuân thủ: việc tính toán, ghi chép, trình bày, thanh toán thuế GTGT phải trả phải tuân theo pháp luật hiện hành.