CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Khái quát chung về Hàng tồn kho 1. Khái niệm Hàng tồn kho Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế ISA2 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về Hàng tồn kho, thì HTK là những tài sản: + Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; + Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp thì HTK thường là một bộ phần tài sản chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ tài sản.
HTK của doanh nghiệp thường bao gồm nhiều loại, mội loại được chia thành các nhóm và thứ khác nhau, tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà danh mục HTK cũng có những khác biệt riêng. Đối với doanh nghiệp thương mại, HTK gồm: hàng hóa mua về để bán, hàng hóa tồn kho và hàng hóa gửi đi bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất, HTK gồm: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang và thành phẩm hoàn thành chờ bán. Đặc điểm của Hàng tồn kho ảnh hưởng đến quá trình Kiểm toán BCTC + HTK thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản doanh nghiệp, là khoản mục quan trọng trên BCTC dễ dàng xảy ra những sai sót hoặc gian lận lớn, ảnh hưởng trọng yếu về chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh SV: Trương Khôi Nguyên 5 Lớp:CQ50/22.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán + HTK đa dạng về chủng loại, được bảo quản và lưu giữ tại nhiều địa điểm khác nhau( có thể là các địa điểm bên trong hoặc bên ngoài Doanh nghiệp) và do nhiều người quản lý về mặt hiện vật.
Do vậy việc quản lý Hàng tồn kho cả về hiện vật và giá trị thường rất khó khăn, phức tạp, khả năng phát sinh các sai phạm là tương đối lớn. + Các nghiệp vụ liên quan đến Hàng tồn kho của một doanh nghiệp thường phát sinh rất nhiều trong kỳ. Các nghiệp vụ này thường liên quan đến một lượng lớn các Tài khoản kế toán, việc hạch toán các nghiệp vụ này cũng là một điều không đơn giản, dễ dẫn đến các sai sót, nhầm lẫn cũng như các gian lận làm ảnh hưởng đến các thông tin tài chính của doanh nghiệp. + Việc tính toán và đánh giá HTK chịu sự chi phối của nhiều nguyên tắc kế toán( giá gốc, trọng yếu, thận trọng, nhất quán…) và cũng có nhiều phương pháp tính cho các loại HTK khác nhau( mua ngoài, tự sản xuất, khi xuất kho…).
Khi vận dụng các nguyên tắc và phương pháp tính trị giá HTK đối với từng doanh nghiệp lại ít nhiều mang tính chất chủ quan, do vậy cũng dễ dẫn đến khả năng các sai phạm và đặc biệt là xem xét tính hợp lý của việc đánh giá HTK. + HTK liên quan đến các chỉ tiêu trọng yếu trên các BCTC của doanh nghiệp. Do vậy, các sai phạm về HTK thường ảnh hưởng lớn, mang tính chất trọng yếu với toàn bộ hệ thống BCTC của doanh nghiệp. + HTK cũng như nhiều loại tài sản khác, phải chịu ảnh hưởng của hao mòn SV: Trương Khôi Nguyên 6 Lớp:CQ50/22.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán hữu hình và hao mòn vô hình.
Điều này đòi hỏi KTV phải có những hiểu biết cụ thể về từng loại HTK có trong doanh nghiệp cũng như xu hướng biến động của chúng, từ đó xác định chính xác giá trị HTK và lập dự phòng giảm giá HTK đối với từng loại tài thời điểm tham gia kiểm toán. + Thông tin tài chính HTK thường là bộ phận giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ nội dung công tác Kế toán của Doanh nghiệp. Nó có liên quan trực tiếp đến nhiều thông tin tài chính khác trong quá trình kiểm toán. Do vậy, khi kiểm toán thông tin tài chính HTK thì KTV cần xem xét chúng trong mối liên hệ với các thông tin tài chính khác đặc biệt là khả năng các sai sót mang tính chất dây chuyền, khả năng tham chiếu và sử dụng kết quả kiểm toán lẫn nhau… Do những đặc điểm trên, thông tin tài chính HTK liên quan tới nhiều chỉ tiêu trên các Báo cáo Tài chính của Doanh nghiệp, cụ thể: + Liên quan trực tiếp tới các chỉ tiêu về HTK trên BCĐKT( HTK và dự phòng giảm giá HTK); + Ảnh hưởng tới chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới các khoản lợi nhuận, chi phí thuế thu nhâp doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Từ chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế bị ảnh hưởng sẽ ảnh hưởng tới chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp; + Trong trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp thì liên quan tới chỉ tiêu tăng, giảm HTK trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ này; + Thông tin tài chính HTK liên quan tới một loạt các thông tin và chỉ tiêu trên Thuyết minh Báo cáo Tài chính của doanh nghiệp, trước tiên là các thông tin về các chính sách kế toán áp dụng cho HTK của doanh nghiệp; tiếp theo là các chỉ tiêu trình bày chi tiết liên quan đến từng loại HTK và các thông tin SV: Trương Khôi Nguyên 7 Lớp:CQ50/22.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán liên quan tới việc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK của doanh nghiệp trong kỳ… 1. Vai trò của kiểm toán về thông tin tài chính HTK trong kiểm toán Báo cáo Tài chính Thông tin tài chính HTK của doanh nghiệp liên quan mật thiết đến hầu hết các phần hành khác như: mua hàng thanh toán, bán hàng thu tiền… do đó đối với KTV và công ty kiểm toán, việc kiểm toán thông tin tài chính HTK của khách hàng giúp cho KTV có thể liên hệ với kiểm toán các phần hành khác như: giá vốn hàng bán, doanh thu… để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm toán. Đồng thời có những nhận xét, đánh giá về hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát đối với HTK mà doanh nghiệp đang áp dụng để đưa ra những tư vấn nhằm hoàn thiện công tác này cho khách hàng. Khái quát về Kiểm toán thông tin tài chính HTK trong kiểm toán BCTC 1.
Mục đích Kiểm toán về thông tin tài chính HTK HTK phát sinh tăng trong kỳ do 2 nguồn hình thành chủ yếu là mua ngoài và do Doanh nghiệp tự sản xuất. Do đó khi Kiểm toán phát sinh tăng HTK trong kỳ cần phải xem xét đến HTK đó phát sinh tăng từ nguồn nào. Ngoài ra KTV cần tiến hành kiểm tra và xác nhận số dư của các tài khoản HTK, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của Doanh nghiệp. Phù hợp với mục đích chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của BCTC được kiểm toán; Mục đích cụ thể của kiểm toán thông tin tài chính HTK và chi phí là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan.
Đồng thời, cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi Kiểm toán các thông tin tài chính khác trên BCTC. Mục đích cụ thể khi kiểm toán các Nghiệp vụ về HTK: + Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ HTK được ghi sổ trong kỳ là phát sinh SV: Trương Khôi Nguyên 8 Lớp:CQ50/22.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán thực tế, không có các nghiệp vụ ghi khống, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan đến các khoản chi phí phát sinh. + Tính toán, đánh giá: Đảm bảo các nghiệp vụ HTK được xác định theo đúng các nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tính đúng đắn, không có sai sót. + Đầy đủ: Các nghiệp vụ HTK đều được phản ánh, theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán.
+ Đúng đắn: Các nghiệp vụ HTK phát sinh trong kỳ đều được phân loại đúng đắn theo quy định của các Chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan và quy định đặc thù của DN, các nghiệp vụ này được hạch toán đúng trình tự và phương pháp kế toán. + Đúng kỳ: Các nghiệp vụ nhập xuất HTK, chi phí, giá thành đều được hạch toán đúng kỳ phát sinh theo nguyên tắc kế toán dồn tích, đặc biệt với các khoản chi phí trả trước và chi phí phải trả… Mục tiêu cụ thể của Kiểm toán số dư các tài khoản HTK: + Sự hiện hữu: Tất cả HTK được DN trình bày trên BCTC là phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo. Số liệu trên các báo cáo phải khớp đúng với số liệu kiểm kê thực tế của DN. + Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ HTK được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp, không có một bộ phận HTK được báo cáo nào thuộc sở hữu của đơn vị khác mà DN chỉ có quyền quản lý.
SV: Trương Khôi Nguyên 9 Lớp:CQ50/22.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán + Đánh giá: Số dư các tài khoản HTK được đánh giá theo đúng quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của DN. Đặc biệt là các khoản chi phí SXKD dở dang cuối kỳ phải được xác định trên cơ sở số liệu kiểm kê tin cậy với phương pháp đánh giá phù hợp. Trong trường hợp HTK cuối kỳ của DN có xu hướng bị giảm giá do giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc thì cần phải trích lập dự phòng giảm giá cho HTK. Trong trường hợp này các khoản dự phòng phải được xác định một cách hợp lý dựa trên căn cứ phù hợp.
Căn cứ để kiểm toán về thông tin tài chính HTK Để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về các chỉ tiêu có liên quan đến thông tin tài chính HTK, KTV cần phải dựa vào các thông tin, tài liệu sau: + Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý HTK - Các tham số Quản lý hàng tồn kho: Định mức tồn kho tối thiểu, mức tái đặt hàng, mức tồn kho tối đa, số ngày lưu kho bình quân tiêu chuẩn.