CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát chung về Tài sản cố định 1.1 Khái niệm và phân loại Tài sản cố định Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong đó, tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định (TSCĐ) là tất cả các tài sản có giá trị lớn của doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất. Theo VAS 03 – TSCĐ hữu hình, VAS 04 – TSCĐ 04 – TSCĐ vô hình ban hành theo QĐ149/2001/QĐ-BTC và VAS 06 – Thuê tài sản ban hành theo QĐ165/2002/QĐ-BTC thì TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Thời gian sử dụng trên một năm. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Dương Lan Hương 5 CQ50/22.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định TSCĐ phải có 2 điều kiện: - Giá trị từ 30.000 đồng Việt Nam trở lên. - Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Tài sản cố định vô hinh: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định. Do TSCĐ vô hình không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ thể hiện một lượng giá trị đã đầu tư nên TSCĐ vô hình rất khó nhận biết một cách riêng biệt.
Vì vậy, khi xem xét một nguồn lực vô hình có thỏa mãn định nghĩa trên hay không cần xem xét đến các yếu tố sau: Tính có thể xác định được: TSCĐ vô hình phải có thể được xác định một cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, đem bán một cách độc lập. Khả năng kiểm soát: tức là doanh nghiệp phải có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soát lợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản và có khả năng ngăn chặn sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với tài sản. Lợi ích kinh tế tương lai: doanh nghiệp có thể thu được các lợi ích kinh tế tương lai từ TSCĐ vô hình từ những hình thức khác nhau. Tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng được quy định tương tự như TSCĐ hữu hình.
Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê, quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. TSCĐ thuê tài chính doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê. Một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn một trong năm các điều kiện sau: Dương Lan Hương 6 CQ50/22.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê; b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê. c) Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu; d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê; đ) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn nào.
Tài sản cố định được ghi nhận trên sổ sách kế toán thông qua các tài khoản 211, 212, 213, 214. Trên Bảng cân đối kế toán được trình bày bên Tài sản thông qua các chỉ tiêu: nguyên giá, gái trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại.2 Đặc điểm của Tài sản cố định ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính a) Đặc điểm quản lý tài sản cố định Tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu, kế hoạch về hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều phải chú trọng công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao.
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh nên trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần phải trích lập khấu hao các tài sản này. Việc áp dụng chính sách khấu hao hợp lý sẽ ảnh hưởng nhiều đến độ tin cậy các thông tin liên quan tới TSCĐ trên BCTC. Do vậy, doanh nghiệp cần xem xét kỹ đặc điểm của tài sản, loại hình tài sản để lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp nhất. Dương Lan Hương 7 CQ50/22.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính b) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán TSCĐ Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán Về chứng từ: tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luôn chuyển chứng từ nhất định.
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán Tài sản cố định bao gồm: - Hợp đồng mua Tài sản cố định. - Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán. - Biên bản bàn giao Tài sản cố định. - Biên bản thanh lý Tài sản cố định.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành. - Biên bản đánh giá lại Tài sản cố định. - Biên bản kiểm kê Tài sản cố định. - Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định. Về sổ sách: để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về Tài sản cố định, các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như: - Thẻ Tài sản cố định. - Sổ chi tiết Tài sản cố định theo từng bộ phận sử dụng và theo loại Tài sản cố định theo dõi. - Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214.
Hệ thống tài khoản kế toán Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán Tài sản cố định, TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và tiểu khoản khác nhau. TK 211: “Tài sản cố định hữu hình” 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc. Dương Lan Hương 8 CQ50/22.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 2113: máy móc thiết bị. 2114: Phương tiện vận tải, truyền thống.
2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý. 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm. TK 212: “Tài sản cố định thuê tài chính” 2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính 2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính TK 213: “Tài sản cố định vô hình” 2131: Quyền sử dụng đất. 2132: Quyền phát hành.
2133: Bản quyền, bằng phát minh sáng chế. 2134: Nhãn hiệu, tên thương mại 2135: Chương trình phần mềm 2136: Giấy phép và giấy nhượng quyền. 2138: TSCĐ vô hình khác. TK 214: “Khấu hao Tài sản cố định” 2141: Khấu hao Tài sản cố định hữu hình.
2142: Khấu hao Tài sản cố định vô hình. 2143: Khấu hao Tài sản cố định thuê tài chính. Hạch toán Tài sản cố định và khấu hao Tài sản cố định Khi hạch toán Tài sản cố định, kế toán căn cứ vào hệ thống tài khoản tương ứng và tình hình biến động tăng giảm của Tài sản cố định. Doanh nghiệp phải theo dõi, ghi sổ TSCĐ đúng với các nguyên tắc kế toán: giá gốc, trọng yếu, phù hợp, thận trọng.
Không được đánh giá giá trị tài sản cao hơn (thấp hơn) thực tế. Việc trích khấu hao cũng phải được xem xét hợp lý với từng tài sản. Điều này dễ dẫn đến rủi ro trong kiểm toán, cụ thể là mục tiêu Dương Lan Hương 9 CQ50/22.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính kiểm toán tính toán, đánh giá, phân loại và hạch toán, sự hiện hữu, tính có thật bị vi phạm. Với tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng với những rủi ro có thể xảy ra, mỗi doanh nghiệp cần có công tác quản lý hữu hiệu.
Do đó, hoạt động kiểm soát nội bộ TSCĐ đóng vai trò vô cùng lớn trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra.3 Kiểm soát nội bộ Tài sản cố định trong doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ TSCĐ là việc đảm bảo cho TSCĐ được ghi nhận đúng với giá trị ban đầu của nó, việc sử dụng TSCĐ, trích khấu hao phải được ghi nhận đúng với phương pháp trích lập. Kiểm soát nội bộ TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng và tiến hành thực hiện. Mục tiêu của hoạt động kiểm soát này giúp cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả và không mất cân đối tài chính, sử dụng TSCĐ đúng mục đích và yêu cầu kỹ thuật, TSCĐ không bị mất mát, hư hỏng; ghi chép chính xác TSCĐ; thanh lý TSCĐ đúng và hợp lý.