CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Nội dung lí luận cơ bản về TSCĐ: 1. Khái niệm TSCĐ: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải có các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam thì TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được định nghĩa như sau: TSCĐ hữu hình: Theo VAS 03 thì TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Theo VAS 03 : Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; b. Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; c.
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm; d. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. TSCĐ vô hình: Theo VAS 04 thì TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Sinh viên: Lê Thị Oanh 4 Lớp: CQ45/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính Theo VAS 04 : Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời: - Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và - Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại; + Nguyên giá tài sản phải xác định được một cách đáng tin cậy; + Thời gian sử dụng ước tính trên một năm; + Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Theo thông tư 203/2009/TT – BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính về chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì TSCĐ phải là những tài sản có giá trị từ 10 triệu VNĐ trở lên (áp dụng từ 1/1/2010). Đặc điểm của TSCĐ: Đặc điểm chủ yếu và cơ bản của TSCĐ chi phối đến công tác kiểm toán là TSCĐ thường có giá trị lớn, quá trình mua sắm và trang bị TSCĐ trong các doanh nghiệp thường không nhiều và diễn ra không đều đặn, thường nó được thực hiện theo một trình tự có sự kiểm soát tương đối chặt chẽ của các doanh nghiệp. TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn trong quá trình sử dụng, bao gồm cả hao mòn hữu hình và vô hình. Hao mòn hữu hình là do sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần túy về mặt giá trị do các nguyên nhân chủ yếu như sự tiến bộ không ngừng về mặt khoa học, kỹ thuật, lạm phát…Vì vậy để đảm bảo việc thu hồi vốn doanh nghiệp cần phải trích khấu hao cho các tài sản này, việc áp dụng một chính sách khấu hao hợp lý ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ trung thực và hợp lí của các thông tin liên quan đến TSCĐ trên các BCTC.
Sinh viên: Lê Thị Oanh 5 Lớp: CQ45/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính Mặt khác trong quá trình sử dụng, ngoài việc sử dụng công suất TSCĐ một cách hợp lý nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất, thu hồi vốn nhanh phục vụ cho công tác tái sản xuất tái đầu tư thì doanh nghiệp cũng phải thường xuyên tiến hành nâng cấp và sửa chữa TSCĐ và điều đó có thể ảnh hưởng đến các thông tin liên quan đến TSCĐ trên các BCTC. Công tác quản lý TSCĐ Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh nên trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ. Theo QĐ 206 – BTC quy định một số nguyên tắc cơ bản sau: Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn, các chứng từ liên quan khác; Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng; TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán; Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ. Mọi trường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, Sinh viên: Lê Thị Oanh 6 Lớp: CQ45/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ; Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên quan; Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ; Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp cần thiết. Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp. Phân loại TSCĐ TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ. Trong doanh nghiệp thường phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức sau: Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ bao gồm: - TSCĐ hữu hình - TSCĐ vô hình Theo quyền sở hữu, TSCĐ bao gồm: - TSCĐ tự có - TSCĐ thuê ngoài 1.
Kế toán TSCĐ 1. Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán Về chứng từ: Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng từ nhất định. Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán TSCĐ bao gồm: - Hợp đồng mua TSCĐ - Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán. - Biên bản bàn giao TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ.
Sinh viên: Lê Thị Oanh 7 Lớp: CQ45/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính - Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành. - Biên bản đánh giá lại TSCĐ. - Biên bản kiểm kê TSCĐ. - Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Quy trình hạch toán TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau: X©y dùng, Héi ®ång giao mua s¾m, nhËn, thanh lý KÕ to¸n TSC§ hoÆc nhîng TSC§ b¸n TSC§ QuyÕt ®Þnh Chøng tõ t¨ng LËp (huû) thÎ t¨ng hoÆc gi¶m tµi s¶n TSC§, ghi sæ gi¶m TSC§ (c¸c lo¹i) TSC§ S¬ ®å 1.1: Quy tr×nh tæ chøc chøng tõ Tµi s¶n cè ®Þnh Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về Tài sản cố định, các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như: - Thẻ TSCĐ - Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi. - Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214. Tài khoản sử dụng Sinh viên: Lê Thị Oanh 8 Lớp: CQ45/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ, TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và tiểu khoản khác nhau.
TK 211: “ TSCĐ hữu hình” 2112: Nhà cửa,vật kiến trúc. 2114: Phương tiện vận tải, truyền thống. 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý. 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK212: “Tµi s¶n cè ®Þnh thuª tµi chÝnh” TK 213: Tµi s¶n cè ®Þnh v« h×nh” 2131: QuyÒn sö dông ®Êt. 2132: QuyÒn ph¸t hµnh. 2133: B¶n quyÒn, b»ng ph¸t minh s¸ng chÕ. 2134: Nh·n hiÖu hµng ho¸.
2135: PhÇn mÒm m¸y vi tÝnh. 2136: GiÊy phÐp vµ giÊy nhîng quyÒn. 2138: TSC§ v« h×nh kh¸c. TK214: KhÊu hao Tµi s¶n cè ®Þnh 2141: KhÊu hao Tµi s¶n cè ®Þnh h÷u h×nh.
2142: KhÊu hao Tµi s¶n cè ®Þnh v« h×nh. 2143: KhÊu hao Tµi s¶n cè ®Þnh thuª tµi chÝnh. TK009: Nguån vèn khÊu hao c¬ b¶n. Hạch toán tổng hợp TSCĐ Kế toán TSCĐ có thể áp dụng một trong bốn hình thức ghi sổ, bao gồm hình thức Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ hay Nhật ký – Sổ cái sao cho phù hợp với đặc điểm về quy mô và trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp.
Sinh viên: Lê Thị Oanh 9 Lớp: CQ45/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính Đồng thời, căn cứ vào tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ tại đơn vị mình để tiến hành hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ theo các sơ đồ sau: Sinh viên: Lê Thị Oanh 10 Lớp: CQ45/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính Sơ đồ 1.