Luận văn học viện tài chính hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán vaco

Luận văn phân tích quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán VACO, nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2016

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Khái quát chung khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

1.2. Hạch toán khoản mục phải thu khách hàng

1.3. Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán

1.4. Trình tự hạch toán đối với nợ phải thu khách hàng

1.5. Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

1.5.1. Mục tiêu kiểm toán

1.5.2. Căn cứ kiểm toán

1.5.3. Kiểm toán theo định hướng rủi ro

1.5.4. Quy trình kiểm soát nội bộ và khảo sát kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng

1.5.4.1. Mục đích khảo sát kiểm soát nội bộ
1.5.4.2. Nội dung khảo sát kiểm soát nội bộ
1.5.4.3. Phương pháp khảo sát kiểm soát nội bộ
1.5.4.4. Quy trình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.5.5. Các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

1.5.6. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.5.6.1. Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
1.5.6.2. Thực hiện kiểm toán
1.5.6.2.1. Thực hiện thủ tục khảo sát kiểm soát đối với khoản mục Phải thu khách hàng
1.5.6.2.2. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
1.5.6.3. Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO

2.1. Tổng quan chung về công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.1. Quá trình hình thành của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.2. Quá trình phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.3. Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý và cơ cấu hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.5. Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.6.1. Hoạt động trước kiểm toán, ký hợp đồng kiểm toán
2.1.6.2. Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.6.3. Thực hiện kiểm toán
2.1.6.4. Kết thúc kiểm toán và báo cáo
2.1.6.5. Hoạt động sau kiểm toán

2.1.7. Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.7.1. Hồ sơ kiểm toán chung
2.1.7.2. Hồ sơ kiểm toán năm
2.1.7.3. Các chỉ mục trong hồ sơ kiểm toán

2.1.8. Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.1.8.1. Mô tả về hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ
2.1.8.2. Thiết kế chính sách và thủ tục để vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ
2.1.8.3. Các chương trình đào tạo để vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ
2.1.8.4. Giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ
2.1.8.5. Nội dung, lịch trình và phạm vi thực hiện kiểm tra, soát xét đảm bảo chất lượng năm 2016

2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán

2.2.1.1. Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng
2.2.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán
2.2.1.3. Thực hiện kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng

2.2.2. Đánh giá tổng quát về thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.3. Những ưu điểm trong quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.3.1. Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

2.3.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.3.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

2.4. Những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

2.4.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

2.4.2. Trong quá trình thực hiện kiểm toán

2.4.3. Nguyên nhân của thực trạng

2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4.4. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực trạng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VACO

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán VACO

3.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

3.2. Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện

3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện

3.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

3.3.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch

3.3.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

3.3.3. Điều kiện thực hiện

3.3.3.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng
3.3.3.2. Về phía Công ty TNHH Kiểm toán VACO
3.3.3.3. Về phía kiểm toán viên của VACO
3.3.3.4. Về phía đơn vị khách hàng
3.3.3.5. Về phía các tổ chức Hiệp hội nghề nghiệp
3.3.3.6. Về phía các tổ chức đào tạo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại VACO

Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính. Khoản phải thu khách hàng là một trong những khoản mục lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hoàn thiện quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn tạo niềm tin cho các bên liên quan.

1.1. Khái niệm và phân loại khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn. Nợ phải thu ngắn hạn là khoản có kỳ hạn thu hồi không quá 12 tháng, trong khi nợ phải thu dài hạn là khoản có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý và theo dõi hiệu quả hơn.

1.2. Vai trò của khoản phải thu trong kiểm toán

Khoản phải thu khách hàng không chỉ là tài sản mà còn là chỉ số quan trọng phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kiểm toán khoản này giúp phát hiện các rủi ro và gian lận, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

II. Những thách thức trong quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại VACO

Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại VACO gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc xác định chính xác số dư nợ phải thu và đánh giá khả năng thu hồi. Những thách thức này có thể dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến uy tín của công ty.

2.1. Khó khăn trong việc xác định số dư nợ phải thu

Việc xác định số dư nợ phải thu chính xác là một thách thức lớn. Nhiều khoản nợ có thể không được ghi nhận đầy đủ, dẫn đến việc báo cáo tài chính không phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

2.2. Rủi ro trong việc thu hồi khoản phải thu

Rủi ro không thu hồi được khoản phải thu là một vấn đề nghiêm trọng. Doanh nghiệp cần có các biện pháp đánh giá và quản lý rủi ro này để bảo vệ lợi ích của mình.

III. Phương pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại VACO

Để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng, VACO cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.

3.1. Cải tiến quy trình lập kế hoạch kiểm toán

Quy trình lập kế hoạch kiểm toán cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc xác định rõ ràng các mục tiêu và phương pháp kiểm toán sẽ giúp nâng cao chất lượng công việc.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong kiểm toán

Sử dụng công nghệ thông tin trong quy trình kiểm toán sẽ giúp tăng cường khả năng phân tích và đánh giá. Các phần mềm kiểm toán hiện đại có thể hỗ trợ trong việc theo dõi và quản lý khoản phải thu khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại VACO

Việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại VACO đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các báo cáo tài chính được kiểm toán chính xác hơn, từ đó tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và các bên liên quan.

4.1. Kết quả đạt được từ quy trình kiểm toán

Quy trình kiểm toán đã giúp phát hiện và khắc phục nhiều sai sót trong báo cáo tài chính. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng báo cáo mà còn cải thiện uy tín của VACO trên thị trường.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn kiểm toán, VACO đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những kinh nghiệm này sẽ là cơ sở để cải tiến quy trình kiểm toán trong tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển quy trình kiểm toán tại VACO

Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại VACO cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VACO cần xác định rõ định hướng phát triển quy trình kiểm toán trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến quy trình

Cải tiến quy trình kiểm toán không chỉ giúp nâng cao chất lượng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho VACO trong ngành kiểm toán.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát chung khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 1.1 Khái niệm và phân loại Khái niệm Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác. Các khoản phải thu khách hàng là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bị người mua chiếm dụng, đây là hình thức tín dụng thương mại phổ biến trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay. Thời hạn, quy mô các khoản phải thu khách hàng tùy thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và áp dụng với từng khách hàng khác nhau.

Phân loại Nợ phải thu khách hàng được phân chia thành ngắn hạn và dài hạn: - Nợ phải thu ngắn hạn là khoản phải thu có có kỳ hạn thu hồi không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. - Nợ phải thu dài hạn là khoản phải thu có có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Trên bảng cân đối kế toán, nợ phải thu khách hàng được trình bày bên phần tài sản và phần nguồn vốn ❖ Phần tài sản Được trình bày ở mục "Phải thu ngắn hạn của khách hàng" trong chỉ tiêu "Các khoản phải thu ngắn hạn" phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại SV: Lê Thị Thùy Trang 5 Lớp:CQ50/22.05 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng.

Được trình bày ở mục "Phải thu dài hạn của khách hàng" trong chỉ tiêu "Các khoản phải thu dài hạn" phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng.  Phần nguồn vốn Được trình bày ở mục "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" trong chỉ tiêu "Nợ ngắn hạn" phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng.

Được trình bày ở mục "Người mua trả tiền trước dài hạn" trong chỉ tiêu "Nợ dài hạn" phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phầm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng.2 Hạch toán khoản mục phải thu khách hàng 1.1 Một số nguyên tắc hạch toán khoản mục phải thu khách hàng Để quản lý khoản mục phải thu khách hàng, một bộ phận tài sản quan trọng của doanh nghiệp, Bộ tài chính đã quy định chặt chẽ việc hạch toán cho khoản mục phải thu khách hàng: - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. SV: Lê Thị Thùy Trang 6 Lớp:CQ50/22.05 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. - Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:  Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;  Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;  Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có SV: Lê Thị Thùy Trang 7 Lớp:CQ50/22.05 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán - Tài khoản sử dụng : TK 131: Phải thu khách hàng, kết cấu của tài khoản như sau: ● Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính; - Số tiền thừa trả lại khách hàng - Khoản công nợ phải thu khách hàng tăng lên do chênh lệch tỉ giá tăng do đánh giá lại tỷ giá. ● Bên Có: - Số công nợ phải thu khách hàng đã thu được.

- Số công nợ phải thu bị giảm bớt do doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hay do khách hàng trả lại hàng mua. - Khách hàng ứng trước tiền hàng. - Khoản công nợ phải thu khách hàng giảm xuống do chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại tỷ giá. Số dư nợ: Khoản công nợ còn phải thu khách hàng Số dư có: Khoản tiền khách hàng ứng trước để mua hàng - Chứng từ liên quan: Phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng, biên lai thu tiền, bảng cân đối thanh toán tiền hàng.

- Sổ sách liên quan: Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, sổ cái các tài khoản 131. SV: Lê Thị Thùy Trang 8 Lớp:CQ50/22.05 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp 1.3 Trình tự hạch toán đối với nợ phải thu khách hàng Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán nợ phải thu khách hàng 1.2 Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 1.1 Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu tổng quát: Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác minh SV: Lê Thị Thùy Trang 9 Lớp:CQ50/22.05 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp các cơ sở dẫn liệu có liên quan đến quá trình hạch toán và tổng hợp số liệu của khoản mục phải thu khách hàng về mức độ trung thực hợp lý được trình bày trên BCTC. Các mục tiêu cụ thể: Thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác minh các cơ sở dẫn liệu cụ thể - Xác minh quá trình hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến PTKH (phải thu, đã thu) có đảm bảo sự phát sinh (có thật), tính toán đánh giá, phân loại và hạch toán đầy đủ, đúng kỳ, đúng đắn hay không - Xác minh việc tính toán tổng hợp số liệu (số dư) của phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi có đảm bảo đầy đủ, chính xác hay không - Xác minh việc trình bày (công bố) các thông tin về phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khách hàng trên BCTC có đúng chế độ kế toán và số liệu có phù hợp với số liệu trên sổ kế toán liên quan hay không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ