CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1. KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1. Khái quát và đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng 1. Khải niệm khoản phải thu khách hàng Phải thu khách hàng là khoản nợ của các cá nhân, tổ chức, đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp.
Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng - Khoản mục phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. - Khoản mục phải thu khách hàng có liên quan chặt chẽ đến việc tiêu thụ sản phẩm, có ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận của doanh nghiệp. - Khoản mục phải thu khách hàng liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc tăng giảm khoản phải thu khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ.
- Tăng khoản phải thu sẽ làm tăng rủi ro dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi, hoặc không thu hồi được nợ do khách hàng vỡ nợ, dẫn đến mất vốn doanh nghiệp. SV: Phạm Thị Ly Quỳnh Lớp: CQ48/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính - Phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được, tuy nhiên do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra.2: Yêu cầu quản lý của khoản mục phải thu khách hàng Hiện nay, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, tốc độ thông tin ngày càng nhanh nhạy tạo điều kiện cho mối quan hệ mua bán giao dịch giữa cá nhân với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp ngày càng mở rộng. Trong bối cảnh đó, khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp ngày càng mở rộng cả về số lượng và quy mô của các khoản phải thu. Trong nhiều công ty, các khoản phải thu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến các thông tin được trình bày trong BCTC.
Do vậy, việc quản lý, kiểm soát tốt khoản phải thu khách hàng là một nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tránh được những rủi ro như: bị chiếm dụng, bị tham ô, bị ghi khống hay trích lập dự phòng không hợp lý… Yêu cầu quản lý khoản mục phải thu khách hàng gồm: - Các khoản phải thu khách hàng phải được ghi chép chính xác với đầy đủ hóa đơn chứng từ, kịp thời, đúng kỳ. - Các khoản phải thu khách hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng mã đối tượng khách hàng, phải chú ý đến từng khoản khách hàng trả tiền trước… - Với các khoản phải thu khách hàng phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ, phải chú ý đến tỷ giá ghi nhận nợ và tỷ giá thanh toán, cuối kỳ phải có đánh giá chênh lệch tỷ giá cho khoản mục này. - Các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho khoản mục này phải được xác định có căn cứ cụ thể chính xác theo quy định của nhà nước. SV: Phạm Thị Ly Quỳnh Lớp: CQ48/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính 1.
KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận xem BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp thuận) hay không, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ứng trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu hay không. Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu cụ thể của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ta lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng, đồng thời cũng cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ, khoản mục khác có liên quan như: chu kỳ bán hàng thu tiền, chu kỳ hàng tồn kho, khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ… Cụ thể hóa các mục tiêu đó là: * Đối với kiểm toán nghiệp vụ phải thu khách hàng: - Kiểm tra CSDL về tính có thật (sự phát sinh): nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu khách hàng đã ghi sổ phải thực sự phát sinh. - Kiểm tra CSDL về sự tính toán, đánh giá: nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu khách hàng đã ghi sổ phải được tính toán, đánh giá đúng đắn và hợp lý. - Kiểm tra CSDL về sự hạch toán đầy đủ: nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu khách hàng đã ghi sổ kế toán phải được hạch toán đầy đủ, không trùng hay sót.
SV: Phạm Thị Ly Quỳnh Lớp: CQ48/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính - Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng đắn: các nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu khách hàng phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán và đúng quan hệ đối ứng tài khoản (vào các sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng đã ghi trên chứng từ. - Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: nghiệp vụ phát sinh khoản phải thu khách hàng đã phát sinh phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy. - Kiểm tra CSDL về sự cộng dồn và báo cáo: cuối kỳ hạch toán, số liệu về các nghiệp vụ phải thu khách hàng đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp. * Đối với kiểm toán số dư khoản mục phải thu khách hàng: - Kiểm tra CSDL về tính hiện hữu: Các khoản nợ phải thu khách hàng trên sổ kế toán là thực tế đang tồn tại.
- Kiểm tra CSDL về quyền và nghĩa vụ: Các khoản nợ phải thu khách hàng phản ánh trong BCTC đúng nghĩa vụ của doanh nghiệp, nghĩa là khoản nợ phải trả đang tồn tại chủ nợ mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả nợ trong một thời gian nhất định với một số tiền nhất định. - Kiểm tra CSDL về tính toán, đánh giá: các khoản nợ phải thu khách hàng được tính toán đúng đắn, ghi nhận chính xác. - Kiểm tra CSDL tính đầy đủ: các khoản nợ phải thu khách hàng được ghi nhận đầy đủ. - Kiểm tra CSDL về cộng dồn: các khoản nợ phải thu khách hàng được tổng hợp đầy đủ, chính xác.
- Kiểm tra CSDL về trình bày công bố: các khoản nợ còn phải trả được trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quán với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị. SV: Phạm Thị Ly Quỳnh Lớp: CQ48/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính 1. Căn cứ kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng a, Hiểu biết chung về nền kinh tế: Thực trạng nền kinh tế, tỷ lệ lãi xuất, mức độ lạm phát của nền kinh tế, các chính sách của nhà nước, các biến động của thị trường, tỷ giá ngoại tệ… đều có những ảnh hưởng nhất định đến chính sách giá, chính sách bán hàng, chính sách marketing và chính sách tín dụng của đơn vị. b, Đặc điểm môi trường và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán: + Các vấn đề liên quan đến môi trường kinh doanh và hoạt động của đơn vị: thị trường, cạnh tranh, đặc điểm của hoạt động kinh doanh của đơn vị.
+ Rủi ro kinh doanh: sự cạnh tranh khốc liệt, sự thay đổi thị hiếu của thị trường, sự thu hẹp hay mở rộng của quy mô kinh doanh của đơn vị. + Các chuẩn mực, chế độ kế toán và các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, các quy định của pháp luật và các chính sách, chế độ cụ thể có liên quan. + Thị trường, giá cả và các nguồn cung cấp về hàng hóa, dịch vụ, lao động… c, Các nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán: Một số nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán bao gồm: * Các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý + Hội đồng quản trị; loại hình và đặc điểm sở hữu của doanh nghiệp; lĩnh vực, phạm vi và đối tượng được phép kinh doanh. + Thời hạn được phép hoạt động có ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục và các quan hệ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của đơn vị.
+ Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh; cơ sở sản xuất kinh doanh chính, các chi nhánh, đại lý…; mục tiêu quản lý kế hoạch chiến lược của đơn vị… * Tình hình kinh doanh của đơn vị: SV: Phạm Thị Ly Quỳnh Lớp: CQ48/22.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính + Đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị. + Các vấn đề về sản phẩm, dịch vụ và thị trường cũng như các khách hàng chính và hợp đồng chính, điều khoản về thanh toán, chính sách giá cả… + Các công nợ, nghiệp vụ chi trả bằng ngoại tệ… * Khả năng tài chính, các nhân tố liên quan đến tình hình tài chính và khả năng sinh lợi của đơn vị được kiểm toán: + Xu hướng biến động của kết quả tài chính… * Yếu tố pháp luật + Các chính sách tài chính và chính sách thuế của nhà nước. + Hồ sơ kiểm toán năm trước d, Các tài liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp Căn cứ để kiểm toán các khoản khoản phải thu khách hàng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây: + Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý và ghi nhận khoản phải thu khách hàng cũng như quá trình khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp. + BCĐKT năm, kỳ kiểm toán (phần liên quan đến hàng hóa, tài sản bán ra và các khoản khách hàng thanh toán).
+ Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản có liên quan đến các tài khoản đã nêu ở trên.