Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ Chương 2: Cơ sở lý luận chung về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ Chương 3: Thực trạng về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty Cổ phần vận tải toàn cầu Việt Nam Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần vận tải toàn cầu Việt Nam 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm giao nhận hàng hóa quốc tế Khái niệm giao nhận: Giao nhận là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng, trong đó người giao nhận (freight forwarder) ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tài để thực hiện dịch vụ. Giao nhận vận chuyển thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hình thành.
Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận chuyển: Theo quy tắc mẫu của FIATA – Hiệp hội giao nhận quốc tế (Federation Internationale des Associations de Transitaries et Assimilaimes) thì dịch vụ giao nhận được định nghĩa như sau: "Dịch vụ giao nhận là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ kể trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”. Tại Việt Nam, dịch vụ giao nhận đầu tiên được đề cập tại điều 163 Luật thương mại 1997 với nội dung như sau: “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hay thông qua các đại lý và thuê dịch vụ của bên thứ ba. Giao nhận vận chuyển hàng hóa là một bộ phận cấu thành quan trọng trong giao nhận thương mại quốc tế, là một khâu không thể thiếu trong quá trình lưu thông nhằm đưa hàng hóa từ nơi giao hàng đến nơi nhận hàng.
Giao nhận và vận chuyển là hai quá trình song hành có mối quan hệ mật thiết với nhau. Thông qua giao nhận các tác nghiệp vận chuyển được tiến hành tập kết hàng 7 hóa, vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ. với nội hàm rộng như vậy, nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận vận chuyển hàng hóa. Khái niệm quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu là bao gồm toàn bộ quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi (người xuất khẩu) tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận (người nhập khẩu) theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.
Khái niệm quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ là bao gồm toàn bộ quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng bằng các phương tiện vận tải đường bộ (bao gồm vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường sắt và ô tô), cũng theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi (người xuất khẩu) tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận (người nhập khẩu) theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác. Khái niệm người giao nhận Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ theo sự ủy thác của khách hàng hoặc người chuyên chở. Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận. Theo FIATA: "Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.
Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Theo luật Thương mại 2005 thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhận có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 2.
Hợp đồng xuất nhập khẩu Với hợp đồng ngoại thương là văn bản mang tính pháp lý, ghi lại toàn bộ các thỏa thuận, quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa. Đồng thời đây cũng là cơ sở để phục vụ cho công tác khiếu nại, xử lý khiếu nại, xử phạt và bồi thường khi có một bên phá vỡ các thỏa thuận đã đề ra trong hợp đồng. Sau đây là các nội dung hợp đồng xuất khẩu hàng hóa cơ bản như: - Thông tin của các chủ thể mua bán hàng hóa - Thông tin hàng hóa - Nội dung chi tiết về giao nhận - Thông tin thanh toán - Các quy định có liên quan đến quá trình mua bán: quy cách đóng gói, hình thức bảo hành, trường hợp bất khả kháng, khiếu nại, xử lý khiếu nại, trọng tài,… - Đặc biệt là phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan thì hợp đồng mới được tính là có hiệu lực. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) được xem là một trong những chứng từ giao nhận hàng hóa quan trọng nhất.
Nó được dùng để xác định quốc gia sản xuất ra hàng hóa đó. Điều đó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu. Căn cứ vào nơi sản xuất, nhà nhập khẩu sẽ có những chính sách ưu đãi về thuế cũng như thủ tục thông quan khác nhau. Đặc biệt, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa còn là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và áp dụng các quy định có liên quan đến chống phá giá, trợ giá, duy trì hệ thống hạn ngạch, thống kê thương mại,… 2.
Hóa đơn thương mại Đây là chứng từ giao nhận hàng hóa đóng vai trò làm cơ sở cho quá trình thanh toán. Trên hóa đơn thương mại sẽ có đầy đủ các thông tin về hàng hóa, giá trị hàng hóa, điều kiện, hình thức thanh toán,… Người mua hàng sẽ dựa trên những yêu cầu mà bên bán đề ra trong hóa đơn thương mại để thanh toán một cách đầy đủ, đúng hạn và đúng hình thức. Phiếu đóng gói Packing list hay phiếu đóng gói hàng hóa sẽ mô tả chi tiết những thông tin về lô hàng cần xuất nhập khẩu. Tất cả các thông tin được mô tả trong phiếu sẽ giúp người mua biết được người bán đã bán mặt hàng gì cho mình, số lượng bao nhiêu từ đó dễ dàng đối chiếu và kiểm tra một cách nhanh chóng nhất.
Từ những thông tin từ phiếu đóng gói hàng, người mua có thể ước lượng được một số thông số sau: • Phương tiện vận chuyển hàng hóa phù hợp. • Diện tích lưu trữ hàng hóa cần thiết. • Phương tiện để bốc dỡ hàng hóa tránh tình trạng hư hại, vỡ hàng. Nên sử dụng máy móc hay công nhân bốc hàng.
• Dự trù được thời gian bốc dỡ hàng là bao lâu 2. Giấy kiểm định chất lượng Đây là cơ sở để đo lường chất lượng hàng hóa thực giao có đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đã đề ra trong hợp đồng ngoại thương hay không. Tùy theo thỏa thuận của các chủ thể mua bán, giấy chứng nhận chất lượng có thể được cấp bởi người bán hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đây không chỉ là nghĩa vụ của bên bán đối với bên mua, mà nó còn là cơ sở để củng cố niềm tin của khách hàng vào sản phẩm.
Tuy nhiên, đây là chứng từ không bắt buộc trong quá trình là thủ tục hải quan. Chứng từ bảo hiểm hàng hóa Tùy theo thỏa thuận của các bên, mà người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu sẽ mua bảo hiểm cho kiện hàng của mình. Đây cũng không phải là một chứng từ bắt buộc phải có. Tuy nhiên, hầu hết các cuộc trao đổi hàng hóa quốc tế đều có sự tham gia của bảo hiểm.
Nhờ đó mà trong quá trình vận chuyển, nếu có bất cứ vấn đề nào xảy ra, làm hư hại, thất thoát hàng hóa, các đơn vị bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường và giảm thiểu tối đa sự thiệt hại về kinh tế. Một số lý thuyết về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu Nội dung quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu: (1) Nhận thông tin hàng hóa và nhu cầu vận chuyển của khách hàng 10 Qua thời gian tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, trao đổi về dịch vụ vận chuyển thì người giao nhận sẽ liên hệ với khách hàng để nắm bắt thông tin về lô hàng như: - Thông tin về hàng hóa - Thông tin chi tiết bao bì đóng gói - Thông tin về tuyến đường Hầu hết các công ty nhận vận chuyển hàng hóa hiện nay đều có số điện thoại, email, facebook để khách hàng có thể dễ dàng liên hệ khi có nhu cầu sử dụng. Bên cạnh đó, các công ty vận tải đều có đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, nhiệt tình luôn sẵn sàng để tiếp nhận thông tin, giải đáp những vấn đề thắc mắc của khách hàng. Việc tiếp nhận các thông tin về lô hàng càng chi tiết, càng giúp người giao nhận hiểu rõ hơn yêu cầu dịch vụ của khách hàng, từ đó đưa ra được phương án vận chuyển phù hợp nhất với khách hàng.