Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, quản trị rủi ro phi tín dụng đang trở thành trụ cột then chốt nhằm bảo đảm an toàn thanh khoản và duy trì tính ổn định của toàn hệ thống tài chính. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là định chế tài chính có quy mô lớn nhất nước ta với tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2021 đạt trên 1,68 triệu tỷ đồng, nguồn vốn huy động đạt hơn 1,58 triệu tỷ đồng và mạng lưới bao phủ gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch. Mặc dù thu nhập lãi thuần năm 2021 đạt 46.712 tỷ đồng, nhưng áp lực trích lập chi phí dự phòng rủi ro lên đến 22.059 tỷ đồng đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải kiểm soát triệt để các tổn thất ngoài hoạt động cho vay truyền thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự thiếu đồng bộ trong quy trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị rủi ro phi tín dụng tại Agribank dưới tác động của Thông tư số 13/2018/TT-NHNN và các nguyên tắc chuẩn mực theo Hiệp ước Basel II. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quy trình vận hành công nghệ trong 4 mảng rủi ro phi tín dụng trọng yếu, từ đó xây dựng các giải pháp tối ưu hóa luồng dữ liệu tự động.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hệ thống Agribank trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021, có cập nhật các văn bản quy định ban hành đến giữa năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa cụ thể hiệu quả vận hành, giúp ngân hàng giảm thiểu các tổn thất tài chính đột xuất, đồng thời duy trì hệ số an toàn vốn ổn định và củng cố mức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Ba3 được đánh giá bởi Moody's.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa các khung lý thuyết quản trị rủi ro hiện đại và chuẩn mực quản lý chất lượng quốc tế. Trọng tâm là lý thuyết quản trị rủi ro ngân hàng theo Hiệp ước Basel II, tập trung vào Trụ cột 1 về yêu cầu vốn tối thiểu đối với rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và Trụ cột 2 về quy trình đánh giá mức độ đủ vốn nội bộ. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 9 nguyên tắc quản trị rủi ro của Phí Trọng Hiển (2009), đặc biệt là nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt và nguyên tắc cân đối giữa mức độ thu nhập với chi phí dự phòng tổn thất. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 cũng được áp dụng nhằm chuẩn hóa định nghĩa quy trình công nghệ thành các chuỗi thao tác có tính nhất quán cao.

Khung phân tích của đề tài làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Rủi ro phi tín dụng: Toàn bộ các nguy cơ phát sinh tổn thất tài chính và phi tài chính nằm ngoài hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
  • Rủi ro hoạt động: Rủi ro tổn thất do quy trình nội bộ không hoàn thiện, yếu tố con người, lỗi hệ thống kỹ thuật hoặc các tác động khách quan từ môi trường bên ngoài theo Thông tư 40/2018/TT-NHNN.
  • Rủi ro thị trường: Biến động bất lợi về lãi suất, tỷ giá ngoại hối, giá vàng và giá chứng khoán đối với trạng thái danh mục trên sổ kinh doanh.
  • Rủi ro thanh khoản: Tình trạng ngân hàng không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn hoặc phải chi trả chi phí huy động cao bất thường để đáp ứng nhu cầu thanh toán.
  • Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng: Tác động tiêu cực của biến động lãi suất thị trường lên thu nhập lãi thuần và giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu.

Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được cụ thể hóa thành 5 chức năng cốt lõi của phần mềm quản trị rủi ro gồm: nhận dạng, phân tích, xếp hạng, lập phương án ứng phó và lập báo cáo quản trị tự động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Agribank giai đoạn 2017 - 2021, Báo cáo thường niên, Báo cáo rủi ro định kỳ và các văn bản quy chế nội bộ do Hội đồng thành viên ban hành. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 171 chi nhánh loại I, 768 chi nhánh loại II và 1.290 phòng giao dịch trên toàn quốc, phục vụ việc đánh giá toàn diện chuỗi vận hành của gần 40.000 cán bộ nhân viên.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho mô hình ngân hàng thương mại nhà nước có mạng lưới lớn nhất Việt Nam. Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian đối với các chỉ số thu nhập, so sánh tỷ lệ tăng trưởng tương đối và phân tích kịch bản kiểm tra sức chịu đựng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì tính chất phức tạp của các giao dịch ngân hàng đòi hỏi phải vừa lượng hóa được dữ liệu lịch sử, vừa đánh giá được tính khả thi của quy trình công nghệ trong điều kiện vận hành thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh của Agribank ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2017 - 2021 nhưng cơ cấu doanh thu vẫn chịu áp lực trích lập dự phòng lớn. Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng tăng từ 3.791 tỷ đồng năm 2017 lên mức 11.611 tỷ đồng năm 2021, tương đương mức tăng trưởng 206,3%. Thu nhập lãi thuần tăng 37,5% từ mức 33.979 tỷ đồng lên 46.712 tỷ đồng. Hoạt động dịch vụ có lãi thuần tăng trưởng 66,8%, từ 2.584 tỷ đồng năm 2017 lên 4.311 tỷ đồng năm 2021. Tuy nhiên, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2021 lên tới 22.059 tỷ đồng, làm giảm đáng kể hiệu quả kinh doanh thuần trước dự phòng đạt 36.562 tỷ đồng.

Thứ hai, các vụ việc rủi ro hoạt động phát sinh có xu hướng gia tăng về tính phức tạp và đa dạng về hình thức tổn thất. Giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận 14 vụ gian lận nội bộ (6 vụ năm 2019, 4 vụ năm 2020 và 4 vụ năm 2021). Đáng chú ý, các vụ gian lận từ bên ngoài đã tăng mạnh từ 2 vụ năm 2019 lên 7 vụ năm 2021, tương ứng tỷ lệ tăng 250%. Số sự kiện gây thiệt hại tài sản vật chất ghi nhận mức tăng đột biến từ 5 vụ năm 2019 lên 47 vụ năm 2021, phản ánh sự thay đổi trong tiêu chuẩn thu thập số liệu và các tác động bất lợi từ thiên tai, dịch bệnh.

Thứ ba, tiến độ ban hành văn bản quy định và khung quy trình quản trị rủi ro phi tín dụng tại Agribank còn có độ trễ lớn so với lộ trình triển khai Thông tư 13/2018/TT-NHNN. Phải đến ngày 31/10/2019, ngân hàng mới ban hành Khung quản lý rủi ro chung; ngày 05/02/2021 ban hành quy định về rủi ro thị trường; ngày 31/12/2021 ban hành quy định về rủi ro thanh khoản; và đến ngày 12/05/2022 mới chính thức ban hành văn bản quản trị rủi ro hoạt động. Riêng quy chế quản trị rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng đến cuối năm 2022 vẫn đang dừng ở mức độ dự thảo.

Thứ tư, mức độ tự động hóa và tích hợp của hệ thống công nghệ thông tin hiện hữu còn nhiều bất cập. Hệ thống ngân hàng lõi IPCAS và các phần mềm phụ trợ chủ yếu tập trung xử lý giao dịch tín dụng và hạch toán kế toán. Việc thu thập dữ liệu rủi ro thị trường, tính toán khe hở nhạy cảm lãi suất và đo lường rủi ro thanh khoản vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác kết xuất bán thủ công qua các bảng tính trung gian, làm tăng nguy cơ sai sót do con người.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ quy mô mạng lưới quá rộng lớn với gần 2.300 điểm giao dịch và hạ tầng kỹ thuật phân tán tại các vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, cơ sở dữ liệu lịch sử về các sự kiện tổn thất chưa được làm sạch và chuẩn hóa tập trung, dẫn đến việc khó khăn khi áp dụng các mô hình đo lường định lượng phức tạp như RCSA hay phân tích kịch bản dòng tiền tương lai.

So sánh với các nghiên cứu của Philipp Harle và cộng sự (2016) hay Plamen Dzhaparov (2020), có thể thấy xu hướng số hóa quản trị rủi ro toàn cầu đòi hỏi sự kết nối dữ liệu theo thời gian thực. Trong khi nhiều ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đã hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II từ năm 2020, việc triển khai tại Agribank gặp nhiều rào cản do quy mô tài sản vượt 1,68 triệu tỷ đồng đòi hỏi nguồn lực đầu tư công nghệ vô cùng lớn.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng nguồn vốn huy động đạt 1.584.479 tỷ đồng, biểu đồ đường ghi nhận tỷ lệ nợ xấu giảm từ 2,05% năm 2017 xuống 1,56% năm 2019, cùng bảng tổng hợp phân loại 6 phương pháp đo lường rủi ro hoạt động theo chuẩn mực quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quy trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị rủi ro phi tín dụng tại Agribank, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện quyết liệt:

  1. Ban hành và hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ: Hội đồng thành viên và Ban Điều hành cần hoàn tất phê duyệt quy định quản trị rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng trong Quý 1/2023, đồng thời ban hành chi tiết các bộ chỉ số khẩu vị rủi ro cho từng nghiệp vụ, hướng tới mục tiêu 100% các đơn vị kinh doanh có quy trình thao tác chuẩn trước năm 2024.
  2. Nâng cấp kiến trúc công nghệ và tự động hóa hệ thống báo cáo: Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp với Khối Quản lý rủi ro triển khai phân hệ phần mềm quản trị rủi ro chuyên biệt, tích hợp trực tiếp với hệ thống lõi IPCAS trong giai đoạn 2023 - 2024. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tự động hóa 100% việc kết xuất báo cáo rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản nội bộ vào cuối ngày làm việc.
  3. Xây dựng kho dữ liệu tập trung và chuẩn hóa dữ liệu lịch sử: Khối Quản lý rủi ro cần chủ trì xây dựng Data Warehouse lưu trữ thông tin giao dịch, biến động lãi suất và sự kiện tổn thất liên tục trong tối thiểu 5 năm. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 50% thời gian xử lý dữ liệu và loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót dữ liệu thủ công trước năm 2024.
  4. Đào tạo nhân lực và thiết lập cơ chế giám sát tự động: Trung tâm Đào tạo Agribank tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về ứng dụng công nghệ trong nhận diện rủi ro hoạt động và đánh giá RCSA trực tuyến cho gần 40.000 cán bộ nhân viên, triển khai định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2023 - 2025 nhằm bảo đảm tính tuân thủ tuyệt đối trong toàn hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Khối Quản lý rủi ro các ngân hàng thương mại: Tiếp cận khung quy trình chuẩn hóa và phương pháp luận ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đáp ứng Thông tư 13/2018/TT-NHNN và chuẩn mực Basel II.
  • Chuyên gia phân tích giải pháp công nghệ và Fintech ngân hàng: Nắm bắt chi tiết logic vận hành của 5 tính năng phần mềm quản trị rủi ro, từ đó thiết kế các module đo lường rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường phù hợp với thực tiễn các tổ chức tín dụng quy mô lớn.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2021 và các mô hình lượng hóa tổn thất tại Agribank làm học liệu nghiên cứu tình huống cho các chương trình đào tạo sau đại học.
  • Học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế số: Tham khảo phương pháp tiếp cận đa chiều trong việc kết hợp giữa công nghệ thông tin và nghiệp vụ quản trị rủi ro ngân hàng để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Khung pháp lý chủ đạo nào quy định về quản trị rủi ro phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam? Khung pháp lý nền tảng gồm Thông tư số 13/2018/TT-NHNN và Thông tư số 40/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Các văn bản này quy định bắt buộc ngân hàng thương mại phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát 4 loại rủi ro phi tín dụng trọng yếu là rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel II.

Bốn loại rủi ro phi tín dụng trọng yếu được phân tích trong luận văn gồm những gì? Bốn loại rủi ro trọng yếu gồm rủi ro hoạt động (tổn thất do quy trình, con người, hệ thống, bên ngoài), rủi ro thị trường (biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá vàng, giá chứng khoán trên sổ kinh doanh), rủi ro thanh khoản (mất khả năng chi trả đúng hạn) và rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng (tác động tiêu cực của lãi suất tới thu nhập thuần và vốn chủ sở hữu).

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích kinh tế cụ thể nào cho công tác quản trị rủi ro? Ứng dụng công nghệ giúp ngân hàng tự động hóa 100% việc thu thập dữ liệu giao dịch, loại bỏ sai sót tính toán thủ công và rút ngắn thời gian lập báo cáo cuối ngày từ vài giờ xuống vài phút. Hệ thống phần mềm còn hỗ trợ cảnh báo sớm các vi phạm hạn mức rủi ro theo thời gian thực, giúp giảm thiểu đáng kể các tổn thất tài chính đột xuất.

Diễn biến các vụ việc rủi ro hoạt động tại Agribank giai đoạn 2019 - 2021 có điểm gì nổi bật? Giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận 14 vụ gian lận nội bộ. Số vụ gian lận từ bên ngoài tăng từ 2 vụ năm 2019 lên 7 vụ năm 2021 (tăng 250%). Đáng chú ý, các sự kiện gây thiệt hại tài sản vật chất tăng mạnh từ 5 vụ năm 2019 lên 47 vụ năm 2021 do ảnh hưởng thời tiết và việc chuẩn hóa phương pháp thống kê mở rộng trên toàn mạng lưới gần 2.300 chi nhánh.

Rào cản lớn nhất của Agribank khi triển khai quy trình công nghệ trong quản trị rủi ro là gì? Rào cản lớn nhất là quy mô mạng lưới trải rộng trên 9/13 huyện đảo khiến hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng nhất, cùng với việc cơ sở dữ liệu lịch sử chưa được chuẩn hóa tập trung. Ngoài ra, việc thiếu hụt các văn bản hướng dẫn quy trình thao tác chi tiết trên phần mềm cũng gây khó khăn cho việc vận hành đồng bộ của gần 40.000 cán bộ nhân viên.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng rủi ro phi tín dụng tại Agribank - định chế tài chính sở hữu tổng tài sản trên 1,68 triệu tỷ đồng và nguồn vốn huy động hơn 1,58 triệu tỷ đồng.
  • Làm rõ tiến trình ban hành chính sách và chỉ ra các khoảng trống công nghệ trong việc kiểm soát 4 loại rủi ro trọng yếu theo yêu cầu của Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
  • Hệ thống hóa 5 chức năng bắt buộc của hệ thống công nghệ thông tin quản trị rủi ro hiện đại, bao gồm nhận dạng, phân tích, xếp hạng, ứng phó và báo cáo tự động.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với việc chuẩn hóa dữ liệu lịch sử, nâng cấp hệ thống IPCAS và đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu.
  • Xác lập lộ trình thực thi khả thi trong giai đoạn 2023 - 2025 nhằm tối ưu hóa chi phí dự phòng và củng cố vững chắc an toàn hệ thống.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho quá trình chuyển đổi số công tác quản trị rủi ro tại Agribank. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng toàn diện chuẩn mực quốc tế Basel II, các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng số hóa toàn diện quy trình kiểm soát rủi ro nội bộ ngay hôm nay.