Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng, chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành sản phẩm, thông thường dao động từ 60% đến 70%. Chất lượng, tiến độ và chi phí của công tác cung ứng nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến tính liên tục của dây chuyền sản xuất, chất lượng thành phẩm cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, thực hiện cổ phần hóa từ năm 2005) hoạt động đa ngành trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị luyện kim, khai thác đá, sản xuất tấm lợp amiăng xi măng, xi măng và xây lắp. Mặc dù doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức mua sắm, quản lý kho bãi và định mức tiêu hao, công tác quản trị cung ứng NVL vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế do đặc thù sản phẩm đa dạng, công nghệ thiết bị chưa đồng bộ và trình độ tay nghề của lực lượng lao động chưa đồng đều.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác lập cụ thể gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên giai đoạn 2006–2009.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty, bao gồm các khâu: lập kế hoạch mua sắm, xây dựng định mức tiêu dùng, tổ chức tiếp nhận, bảo quản, dự trữ, cấp phát và vận chuyển NVL.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị, định mức, hạch toán, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng đòn bẩy khuyến khích vật chất trong quản lý NVL tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị và cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên và 3 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Cơ điện, Xí nghiệp Tấm lợp, Mỏ đá Núi Voi).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và số liệu thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006–2009, định hướng kế hoạch năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng lý luận về quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp sản xuất và quản trị chuỗi cung ứng vật tư trong doanh nghiệp công nghiệp. Cơ sở lý thuyết tập trung vào các mắt xích của chu trình quản trị nguyên vật liệu:

  • Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng NVL: Phân tách cấu trúc định mức thành hao phí có ích (lượng tiêu hao thuần túy kết tinh vào sản phẩm) và hao phí vô ích (hao hụt trong các khâu dự trữ, vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản).
  • Quy trình cung ứng và dự trữ vật tư: Kế hoạch hóa nhu cầu vật tư theo kế hoạch sản xuất; tổ chức mua hàng và lựa chọn nhà cung ứng; quy trình kiểm tra chất lượng nhập kho; phương pháp hạch toán xuất kho (FIFO - nhập trước xuất trước) và cấp phát theo hạn mức.
  • Phương pháp quản trị nhân sự và đòn bẩy kinh tế: Đào tạo kỹ thuật, nâng bậc thợ và áp dụng quy chế thưởng phạt vật chất gắn liền với tỷ lệ tiết kiệm NVL.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và thống kê dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Quản lý sản xuất, Phòng Tổ chức – Hành chính) bao gồm các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hợp đồng kinh tế mua bán NVL, chứng từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê vật tư và bảng định mức kỹ thuật.
  • Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp: Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, lợi nhuận qua các năm từ 2006 đến 2009; so sánh tỷ lệ cơ cấu bậc thợ; tính toán tỷ lệ hao phí vô ích cho phép trong các công đoạn sản xuất.
  • Phương pháp nghiên cứu mô tả và sơ đồ hóa: Mô tả quy trình quản lý thực tế thông qua việc phân tích sơ đồ cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng và sơ đồ mặt bằng bố trí kho bãi chứa xi măng, vật tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên

Chương I tập trung làm rõ bối cảnh lịch sử, cơ sở pháp lý, mô hình tổ chức và năng lực tài chính của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân công ty được thành lập ngày 01/07/2001 theo Quyết định số 36/2001/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị trực thuộc Công ty Gang thép Thái Nguyên gồm: Xí nghiệp Cơ điện, Xí nghiệp Xây dựng và Mỏ đá Núi Voi. Vốn điều lệ ban đầu là 10,154 tỷ đồng (vốn cố định: 1,912 tỷ đồng; vốn lưu động: 8,242 tỷ đồng). Năm 2005, công ty thực hiện cổ phần hóa thành công, đổi tên thành Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên (tên viết tắt: MECO, trụ sở tại phường Cam Giá, TP. Thái Nguyên) với vốn điều lệ tăng lên 23 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Tổng giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc đơn vị trực thuộc) cùng 3 phòng nghiệp vụ (Tổ chức – Hành chính, Kế toán – Tài chính, Quản lý sản xuất) chỉ đạo trực tiếp 3 đơn vị cơ sở: Xí nghiệp Cơ điện, Xí nghiệp Tấm lợp và Mỏ đá Núi Voi.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2006–2009):
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1. Tổng doanh thu 27.969.766.924 43.067.286.834 82.724.162.794 86.999.074.228
2. Các khoản giảm trừ 0 0 4.559.856.587 7.590.933.421
3. Doanh thu thuần 27.969.766.924 43.067.286.834 78.164.306.208 79.408.140.808
4. Giá vốn hàng bán 15.791.142.873 20.355.028.824 43.341.169.034 42.037.320.585
5. Lợi nhuận gộp 12.178.624.051 22.712.258.009 34.823.137.173 37.370.820.223
6. Chi phí tài chính 3.191.430.972 2.704.695.816 4.964.577.948 2.625.955.069
(Trong đó: Chi phí lãi vay) 2.964.048.036 2.509.418.816 2.739.600.615 2.221.767.234
7. Chi phí bán hàng 7.040.573.072 15.155.082.223 20.228.760.558 20.861.844.680
8. Chi phí quản lý DN 1.306.899.612 3.030.645.582 5.732.002.790 5.429.260.089
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 661.518.435 1.872.977.867 4.462.237.734 10.376.182.214
10. Tổng lợi nhuận trước thuế 886.036.178 3.597.750.368 4.534.971.565 11.118.457.936
11. Chi phí thuế TNDN 248.090.129 1.007.370.103 1.269.792.038 2.779.614.488
12. Lợi nhuận sau thuế 636.964.049 2.590.380.265 3.265.179.527 8.338.843.448

Doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ, năm 2009 đạt trên 86,99 tỷ đồng (tăng 102% so với năm 2007), cổ tức đạt 15%, thu nhập bình quân của người lao động đạt trên 3,6 triệu đồng/người/tháng.

Chương II: Thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên

Tác giả đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố tác động và hiện trạng vận hành chuỗi cung ứng vật tư của doanh nghiệp:

  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Sản phẩm & Thị trường: Mặt hàng chủ lực là vật liệu xây dựng thông dụng (tấm lợp amiăng xi măng, xi măng, đá, clanke) tiêu thụ chủ yếu tại các tỉnh miền núi phía Bắc (Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang). Nguồn cung ứng đầu vào chủ yếu khai thác tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên (chuyển đổi từ mua than Quảng Ninh sang than nội tỉnh), giúp chủ động nguồn hàng và tiết kiệm chi phí vận chuyển.
    • Tình hình nhân lực: Tổng số lao động năm 2009 là 1.711 người (trong đó lao động hợp đồng dài hạn là 1.636 người, hợp đồng ngắn hạn 19 người, hợp đồng miệng thử việc 15 người). Phân bổ tay nghề công nhân cho thấy thợ bậc trung bình chiếm đa số (bậc 3/7 chiếm 21,99%, bậc 4/7 chiếm 30,02%), trong khi thợ bậc cao còn rất ít (bậc 7/7 chỉ chiếm 4,17%), gây khó khăn trong việc kiểm soát hao hụt vật tư.
  • Thực trạng các khâu nghiệp vụ quản trị NVL:
    • Xây dựng định mức: Phòng Quản lý sản xuất phân tách định mức thành hao phí có ích và hao phí vô ích. Tỷ lệ hao phí vô ích cho phép hiện ở mức 10‰ (Dự trữ: 2‰, Vận chuyển: 4‰, Tiếp nhận: 1‰, Bảo quản: 1‰). Định mức NVL cho 1 tấm lợp amiăng xi măng gồm: Xi măng 10,73 kg; Amiăng 1,28 kg; Giấy crap 0,192 kg; Bột nghiền 0,20 kg; Điện năng 0,15 KW; Nước công nghiệp 0,05 m³.
    • Kế hoạch mua sắm: Hàng năm các xí nghiệp lập kế hoạch trình Phòng Quản lý sản xuất và Tổng giám đốc duyệt, sau đó ký hợp đồng cung ứng trọn gói cả năm với nhà cung cấp. Khối lượng mua sắm các loại NVL chính (đá các loại, than cám, xi măng, quặng sắt, phụ gia) tăng liên tục giai đoạn 2006–2009 (than cám tăng từ 4.140 tấn lên 15.600 tấn; xi măng tăng từ 3.180 tấn lên 23.500 tấn).
Tên NVL chính (Đơn vị: Tấn) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Đá các loại phục vụ nung lò đứng 2.103 5.140 6.000 6.400
Than cám 4.140 7.620 14.100 15.600
Xi măng 3.180 8.400 19.540 23.500
Quặng sắt 1.070 1.600 2.050 2.400
Puzơlan phụ gia màu 1.090 2.600 5.210 6.800
  • Tiếp nhận, bảo quản và cấp phát: Thực hiện quy trình kiểm tra chứng từ (phiếu nhập kho lập 4 liên), kiểm tra thông số kỹ thuật đầu vào và dán tem phân loại. Hệ thống kho bãi phân chia thành kho ngoài trời (chứa đá đen, than cám) và kho trong nhà (chứa xi măng, clanke, quặng sắt, thuốc nổ, kíp nổ). Cấp phát vật tư được thực hiện theo phiếu xuất kho (lập 2 liên) dựa trên hạn mức tiêu dùng hoặc định mức theo tấn sản phẩm; áp dụng nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Vận chuyển: Hợp đồng mua NVL đã bao gồm cước vận chuyển do nhà cung cấp chịu trách nhiệm giao định kỳ đầu mỗi tháng tại kho xí nghiệp.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Máy móc thiết bị sản xuất và quản lý kho còn lạc hậu; hệ thống định mức chưa theo kịp thực tế công nghệ; cấp phát theo hạn mức đôi khi phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan của người sản xuất dẫn đến hao hụt vật tư vượt định mức; thiếu đội ngũ cán bộ có chuyên môn sâu về quản trị cung ứng.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2010 (Tổng doanh thu phấn đấu 97,638 tỷ đồng; Giá trị tổng sản lượng 75,673 tỷ đồng):

  1. Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng NVL: Áp dụng phương pháp phân tích kỹ thuật gồm 3 bước:
    • Bước 1: Thu thập, nghiên cứu đặc tính kinh tế - kỹ thuật của từng loại NVL.
    • Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tỷ lệ hao hụt tại phân xưởng và hàm lượng chất có ích kết tinh trong sản phẩm.
    • Bước 3: Tổng hợp các thành phần để ban hành định mức sửa đổi sát với điều kiện công nghệ và tay nghề công nhân.
  2. Tăng cường quản lý và hạch toán tiêu dùng NVL: Giữ nguyên phương thức cấp phát theo hạn mức nhưng tinh giản thủ tục thanh quyết toán; áp dụng hình thức ghi chép thẻ song song giữa quản lý phân xưởng và thủ kho; thực hiện đối chiếu kiểm kê định kỳ 1 tháng/lần theo mẫu biểu theo dõi luân chuyển (NVL tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, thực có, đã xuất, phế liệu, còn lại); quy định rõ trách nhiệm cá nhân bồi thường khi làm thất thoát NVL không rõ nguyên nhân.
  3. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho người lao động: Cử cán bộ quản lý đi học tập bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế và quản trị kho vận; tổ chức các lớp đào tạo nâng bậc thợ định kỳ cho công nhân trực tiếp sản xuất, chú trọng an toàn lao động và kỹ năng thao tác chuẩn xác để tránh lãng phí vật tư.
  4. Thực hiện chế độ khuyến khích vật chất: Mở rộng diện khen thưởng đến nhân viên quản lý kho và các bộ phận phụ trợ; ban hành khung tỷ lệ thưởng tính trên giá trị NVL tiết kiệm được:
Giá trị NVL tiết kiệm được Tỷ lệ mức thưởng áp dụng
Lớn hơn 20 triệu đồng 10% giá trị tiết kiệm
Từ 10 đến 20 triệu đồng 8% giá trị tiết kiệm
Nhỏ hơn 10 triệu đồng 5% giá trị tiết kiệm
  1. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý quan tâm hỗ trợ, kiểm tra đôn đốc kế hoạch sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện về cơ chế, nguồn vốn đầu tư để doanh nghiệp mở rộng tiếp cận các đối tác nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tế về chuỗi cung ứng: Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu cung ứng NVL tại một doanh nghiệp cổ phần hóa ngành cơ điện - luyện kim - vật liệu xây dựng với các số liệu thực tế về sản lượng mua sắm, mạng lưới khách hàng, danh mục định mức tấm lợp amiăng xi măng và chi phí tài chính qua 4 năm liên tục (2006–2009).
  • Phát hiện các điểm nghẽn quản trị: Làm rõ thực trạng tổng định mức hao phí vô ích còn ở mức cao (10‰), sự mất cân đối trong cơ cấu tay nghề lao động (công nhân bậc 7 chỉ chiếm 4,17%) và sự thiếu đồng bộ của công cụ quản lý kho bãi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp, từ quy trình 3 bước tính toán định mức phân tích, quy chế kiểm kê đối chiếu kho hàng tháng, đến khung thưởng khuyến khích vật chất phân cấp cụ thể (5% - 8% - 10%) nhằm gắn trách nhiệm người lao động với kết quả tiết kiệm chi phí vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên) trong giai đoạn 2006–2009. Các dữ liệu định mức và quy trình quản trị mang tính đặc thù cao của ngành sản xuất vật liệu xây dựng truyền thống (xi măng, tấm lợp amiăng xi măng, đá), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị chuỗi cung ứng hiện đại (như ERP, phần mềm quản lý kho tự động) vào công tác quản trị NVL; đánh giá tác động của việc đổi mới công nghệ sạch trong sản xuất tấm lợp đến định mức tiêu hao nguyên vật liệu dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp: Tài liệu là mô hình mẫu về cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp khảo sát doanh nghiệp sản xuất thực tế, đặc biệt là phương pháp phân tích báo cáo tài chính gắn với chuỗi cung ứng vật tư.
  • Đối với cán bộ quản lý vật tư và doanh nghiệp sản xuất: Bảng số liệu định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho sản phẩm tấm lợp amiăng xi măng, quy trình kiểm soát nhập - xuất kho 4 liên và khung chính sách thưởng tiết kiệm vật chất là các tư liệu thực tế có giá trị tham khảo trực tiếp trong công tác thiết lập quy chế nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên?
Theo trình bày của tác giả, trong cơ cấu giá thành sản phẩm của công ty, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 60% đến 70%.

2. Tỷ lệ hao phí vô ích cho phép trong định mức tiêu dùng NVL tại công ty là bao nhiêu và phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ hao phí vô ích cho phép được xác định là 10‰, phân bổ cụ thể qua các khâu: khâu dự trữ chiếm 2‰, khâu vận chuyển chiếm 4‰, khâu tiếp nhận chiếm 1‰ và khâu bảo quản chiếm 1‰.

3. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm tấm lợp amiăng xi măng tại công ty gồm những gì?
Định mức cho 1 đơn vị sản phẩm gồm: 10,73 kg xi măng; 1,28 kg amiăng; 0,192 kg giấy crap; 0,20 kg bột nghiền; 0,15 KW điện năng và 0,05 m³ nước công nghiệp.

4. Cơ cấu công nhân theo bậc thợ tại công ty có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến công tác quản lý NVL?
Lực lượng công nhân tập trung chủ yếu ở bậc thợ trung bình (bậc 3/7 chiếm 21,99% với 304 người, bậc 4/7 chiếm 30,02% với 415 người, tổng cộng chiếm trên 50,66%), trong khi công nhân bậc cao rất ít (bậc 7/7 chỉ có 57 người, chiếm 4,17%), dẫn đến tay nghề chưa theo kịp công nghệ mới và làm tăng nguy cơ hao hụt NVL.

5. Mức thưởng khuyến khích vật chất đối với cán bộ quản lý khi tiết kiệm NVL được đề xuất theo các hạn mức nào?
Khung mức thưởng được đề xuất dựa trên giá trị tiết kiệm: tiết kiệm trên 20 triệu đồng thưởng 10% giá trị tiết kiệm; tiết kiệm từ 10 đến 20 triệu đồng thưởng 8%; tiết kiệm dưới 10 triệu đồng thưởng 5%.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Cáp Đức Trường đã phản ánh toàn diện và chi tiết bức tranh quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên sau giai đoạn cổ phần hóa. Thông qua việc phân tích thực trạng các khâu lập kế hoạch, định mức, tiếp nhận, bảo quản và hạch toán tiêu dùng vật tư giai đoạn 2006–2009, công trình đã chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi gây lãng phí và hạn chế trong quản lý. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện định mức kỹ thuật 3 bước, siết chặt hạch toán kho và áp dụng khung thưởng khuyến khích vật chất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.