Tổng quan nghiên cứu

Kinh doanh hàng miễn thuế giữ vai trò là một kênh ngoại thương đặc thù, thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ, tái xuất khẩu và thu hút nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân. Tại tỉnh Quảng Ninh – địa bàn trọng điểm vùng Đông Bắc sở hữu hơn 250 km bờ biển, hệ thống cảng biển nước sâu và Cửa khẩu quốc tế Móng Cái, hoạt động giao thương và xuất nhập cảnh diễn ra hết sức nhộn nhịp. Trong 6 tháng đầu năm 2016, Cửa khẩu quốc tế Móng Cái đã thực hiện thủ tục cho 326.594 lượt người nhập cảnh bằng hộ chiếu (tăng 192.780 lượt so với cùng kỳ năm 2015) và 307.338 lượt người xuất cảnh bằng hộ chiếu (tăng 178.256 lượt). Đồng thời, lượng khách quốc tế đến tỉnh năm 2017 đạt 9,87 triệu lượt, kéo theo quy mô doanh thu từ các cửa hàng kinh doanh miễn thuế tăng trưởng mạnh mẽ từ 44,267 tỷ đồng năm 2015 lên 91,045 tỷ đồng vào năm 2017, đạt mức tăng trưởng ấn tượng 54,26% chỉ riêng trong giai đoạn 2016 – 2017.

Tuy nhiên, sự bùng nổ của thị trường hàng miễn thuế tại địa phương cũng đặt ra những thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước. Nhiều kẽ hở trong giám sát kho bãi, kiểm soát đối tượng thụ hưởng, quản lý quy trình tạm nhập – tái xuất và nguy cơ gian lận thương mại, thẩm lậu hàng hóa vào nội địa để trốn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vẫn diễn biến phức tạp. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của cơ quan hải quan, bảo đảm trật tự thương mại và thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế, khẳng định vai trò điều tiết, định hướng, kiểm tra và giám sát của cơ quan công quyền đối với các thực thể kinh doanh nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường, bảo vệ lợi ích công cộng và nguồn thu ngân sách. Bên cạnh đó, lý thuyết thương mại quốc tế và lợi thế so sánh được vận dụng để làm sáng tỏ bản chất của kinh doanh hàng miễn thuế như một phương thức xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nội địa ra thị trường toàn cầu.

Các khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Hàng miễn thuế: Các mặt hàng nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước được lưu giữ, bày bán tại cửa hàng miễn thuế đặt ở khu vực cách ly cửa khẩu quốc tế, cảng biển loại 1, cảng hàng không hoặc trong nội địa, được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật.
  • Kinh doanh hàng miễn thuế: Hoạt động bán hàng cho người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh hoặc các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng ngoài lãnh thổ hoặc tiêu dùng đặc thù.
  • Quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế: Hệ thống các chính sách, quy chế, thủ tục hành chính, quy chuẩn kho bãi và biện pháp giám sát hải quan điện tử được triển khai thông qua các văn bản quy phạm pháp luật tiêu biểu như Nghị định 68/2016/NĐ-CP và Nghị định 167/2016/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo quyết toán và thanh tra của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh. Các chỉ tiêu vĩ mô phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh đạt 14,8% năm 2017 với quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 78.324 tỷ đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 41,2%.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp chọn mẫu có chủ đích:

  • Cỡ mẫu doanh nghiệp: Tiến hành khảo sát 100% các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại thời điểm nghiên cứu (toàn bộ 6 doanh nghiệp bao gồm Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Hương Thủy, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Móng Cái, Chi nhánh Công ty TNHH Minh Phong, Công ty TNHH Phát triển Thương mại Lâm Việt, Công ty TNHH MTV Duyên Hải Quảng Ninh và Công ty Cổ phần Cung ứng tàu biển Quảng Ninh).
  • Cỡ mẫu cán bộ quản lý: Phỏng vấn chuyên sâu 10 cán bộ quản lý trực tiếp (4 cán bộ thuộc Cục Hải quan Quảng Ninh, 4 cán bộ thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh và 2 cán bộ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phân tổ thống kê, so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối theo chuỗi thời gian và thống kê mô tả tính điểm trung bình dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Tốt). Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng hóa mức độ hài lòng, tính hiệu quả của các quy trình nghiệp vụ và nhận diện chính xác các hạn chế kỹ thuật trong chuỗi cung ứng hàng miễn thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có sự bứt phá mạnh nhưng phân hóa sâu sắc giữa các đơn vị. Tổng doanh thu bán hàng miễn thuế tăng liên tục qua các năm: đạt 44,267 tỷ đồng năm 2015, tăng lên 59,020 tỷ đồng năm 2016 (tăng 33,33%) và đạt 91,045 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 54,26%). Tăng trưởng doanh thu tập trung áp đảo tại Cửa hàng miễn thuế Móng Cái với 83 tỷ đồng năm 2017, chiếm 91,16% tổng doanh thu toàn tỉnh, tăng 62,75% so với năm 2016 (51 tỷ đồng). Cửa hàng miễn thuế Hương Thủy đạt 5,3 tỷ đồng năm 2017 (tăng 10,42%). Ngược lại, một số cửa hàng có doanh thu giảm mạnh như Cửa hàng miễn thuế Minh Phong giảm 76,74% trong năm 2017, Cửa hàng miễn thuế Lâm Việt giảm 40%, và Cửa hàng miễn thuế Cung ứng tàu biển Quảng Ninh rơi về mức 0 tỷ đồng do bị thu hồi giấy phép vì sai phạm trong quy trình cung ứng hàng hóa cho thuyền viên.

Thứ hai, đặc điểm quy mô vốn và hạ tầng của các đối tượng kinh doanh còn khiêm tốn. Trong số 6 doanh nghiệp hoạt động năm 2017, có 4 doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô vốn siêu nhỏ dưới 3 tỷ đồng (chiếm 66,67%) và 2 doanh nghiệp thuộc nhóm vốn nhỏ từ 3 đến 50 tỷ đồng (chiếm 33,33%). Điều này dẫn đến sự chênh lệch lớn trong khả năng đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống kho bãi bảo đảm diện tích tối thiểu 20 mét vuông và văn phòng kiểm tra hải quan 50 mét vuông theo quy định pháp luật.

Thứ ba, công tác ứng dụng công nghệ thông tin và kết nối dữ liệu hải quan điện tử chưa đồng bộ. Dù Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 2173/QĐ-TCHQ ngày 29/6/2017 về chuẩn thông điệp dữ liệu, việc kết nối hệ thống camera giám sát 24/7 và đồng bộ phần mềm quản trị hàng hóa xuất, nhập, tồn giữa doanh nghiệp với cơ quan hải quan còn phát sinh độ trễ, gây khó khăn cho công tác kiểm tra sau thông quan và đối soát số liệu quyết toán định kỳ.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng nhanh chóng về doanh thu kinh doanh hàng miễn thuế phản ánh sức hút mạnh mẽ của ngành du lịch Quảng Ninh khi lượt khách quốc tế năm 2017 đạt 9,87 triệu lượt (tăng 18,2% so với năm 2016) và mức chi tiêu bình quân của du khách tăng cao. Khi tổng hợp các bảng thống kê và biểu đồ cột so sánh chuỗi thời gian, dữ liệu phản ánh rõ nét sự tập trung cục bộ của thị trường tại cửa khẩu biên giới đất liền Móng Cái, trong khi mảng cung ứng tàu biển tại các cụm cảng Hòn Gai và Cẩm Phả chưa khai thác hết tiềm năng.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về khách quan, chính sách quản lý hàng miễn thuế có nhiều thay đổi theo các văn bản mới, đòi hỏi tiêu chuẩn công nghệ cao hơn. Về chủ quan, năng lực quản trị của một số doanh nghiệp quy mô nhỏ còn yếu, tình trạng xuất bán sai đối tượng chưa được kiểm soát triệt để bằng hệ thống nhận diện điện tử. So sánh với kinh nghiệm quản lý tại Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh) – nơi áp dụng định mức miễn thuế tối đa 500.000 đồng/người/ngày và quét dữ liệu chứng minh nhân dân/hộ chiếu với tần suất giới hạn một lần/tuần – cho thấy tỉnh Quảng Ninh cần sớm thiết lập hàng rào kỹ thuật công nghệ thông tin tương tự để ngăn chặn nguy cơ gom hàng miễn thuế vận chuyển trái phép vào nội địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế tại Quảng Ninh, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được thực thi đồng bộ:

  • Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh chủ trì tổ chức định kỳ 2 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm và thực hiện kiểm tra đột xuất đối với 100% các điểm bán hàng, kho chứa; kiên quyết thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các doanh nghiệp vi phạm hành chính từ 3 lần trở lên trong vòng 12 tháng theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP, phấn đấu giảm tỷ lệ sai phạm phát sinh xuống dưới 2% giai đoạn 2018 – 2020.
  • Bắt buộc chuẩn hóa hạ tầng công nghệ và tích hợp dữ liệu thời gian thực: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh phối hợp với 100% doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế hoàn thành việc nâng cấp phần mềm quản trị, kết nối trực tiếp với cổng thông tin Tổng cục Hải quan theo chuẩn thông điệp tại Quyết định 2173/QĐ-TCHQ trong thời hạn 6 tháng; bảo đảm hệ thống camera giám sát truyền hình ảnh trực tuyến liên tục 24/7 tại toàn bộ cổng ra vào và kho lưu trữ.
  • Hoàn thiện quy hoạch kho bãi và rà soát danh mục hàng hóa: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát quy hoạch vị trí các cửa hàng miễn thuế tại các cửa khẩu, cảng hàng không quốc tế Vân Đồn và cụm cảng biển loại 1; kiểm soát nghiêm ngặt quy định dán tem nhận diện đối với mặt hàng rượu, bia, thuốc lá và xì gà trước khi bày bán.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho công chức hải quan: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh định kỳ tổ chức 3 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm về kỹ năng phân tích dữ liệu điện tử, quản trị rủi ro và nhận diện phương thức gian lận thương mại mới cho toàn bộ đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác giám sát hàng miễn thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lực lượng Hải quan và Cơ quan Thuế: Cán bộ công chức thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và các cục hải quan địa phương trên toàn quốc sử dụng tài liệu để hoàn thiện quy trình giám sát thực địa, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
  • Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và logistics: Hội đồng quản trị, ban giám đốc và bộ phận xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp bán lẻ miễn thuế tham khảo để nắm vững quy định pháp lý, chủ động đầu tư chuẩn hóa phần mềm quản lý kho bãi và phòng ngừa rủi ro bị đình chỉ hoạt động.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính công và Luật kinh tế sử dụng nghiên cứu làm tài liệu tham khảo khoa học có tính thực tiễn cao về quản lý kinh tế cửa khẩu.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và bộ ngành: Ủy ban nhân dân các tỉnh có biên giới, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan có thêm căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các thông tư, nghị định điều chỉnh hoạt động thương mại miễn thuế phù hợp với bối cảnh hội nhập sâu rộng.

Câu hỏi thường gặp

  • Cửa hàng miễn thuế được phép thành lập tại những địa điểm nào theo quy định pháp luật? Theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP, cửa hàng miễn thuế chỉ được cấp phép đặt trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1, cảng hàng không dân dụng quốc tế, trong nội địa hoặc trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không Việt Nam.

  • Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế bắt buộc phải đáp ứng tiêu chuẩn phần mềm quản lý ra sao? Doanh nghiệp phải vận hành hệ thống phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn kho theo từng mặt hàng, từng số tờ khai hải quan và từng đối tượng mua hàng. Hệ thống bắt buộc phải có khả năng sao lưu, kết xuất dữ liệu và kết nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.

  • Trường hợp nào doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế? Doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận nếu trong vòng 12 tháng có từ 3 lần vi phạm hành chính về hải quan liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế với mức phạt vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng, hoặc không duy trì đầy đủ các điều kiện về kho bãi, phòng cháy chữa cháy.

  • Hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng tại cửa hàng miễn thuế được xử lý như thế nào? Hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng tuyệt đối không được tiêu thụ nội địa. Doanh nghiệp phải lập biên bản có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý và tiến hành tổ chức tiêu hủy dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan trước khi hết thời hạn tờ khai tạm nhập.

  • Tỉnh Quảng Ninh có thể áp dụng kinh nghiệm gì từ mô hình quản lý cửa hàng miễn thuế tại Tây Ninh? Quảng Ninh có thể áp dụng cơ chế quản lý dữ liệu định danh khách hàng qua chứng minh thư hoặc hộ chiếu kết nối vào hệ thống máy tính, quy định rõ hạn mức mua hàng không quá 500.000 đồng/người/ngày và tần suất mua nhằm chấm dứt tình trạng thuê người gom hàng miễn thuế đưa vào thị trường nội địa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực tế tại Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017 với mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 44,267 tỷ đồng lên 91,045 tỷ đồng, khẳng định vai trò trụ cột của Cửa khẩu quốc tế Móng Cái (chiếm 91,16% doanh thu toàn tỉnh năm 2017).
  • Chỉ rõ các nút thắt chủ yếu về quy mô vốn doanh nghiệp nhỏ lẻ, cơ sở kho bãi chưa đồng bộ và tiến độ tích hợp phần mềm giám sát hải quan điện tử còn chậm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể về thanh tra, chuẩn hóa công nghệ, hoàn thiện quy hoạch và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hải quan đến năm 2020.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quan trọng giúp các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cùng hợp tác xây dựng môi trường kinh doanh hàng miễn thuế minh bạch, hiện đại và hiệu quả.