Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng Chương 2: Thực Trạng công tác quản lý thực hiện hợp đồng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Sê Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thực hiện hợp đồng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Sê. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 1. Tổng quan về hợp đồng kinh tế 1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của hợp đồng kinh tế a.
Khái niệm về hợp đồng kinh tế - Hợp đồng ra đời khi có sự phân công lao động xã hội, bởi vì sự phân công lao động xã hội dẫn đến việc đòi hỏi phải có sự trao đổi sản phẩm, để khẳng định việc trao đổi minh bạch, sòng phẳng, đúng hạn, dẫn đến sự ra đời của hợp đồng với tư cách là hình thức của sự trao đổi sản phẩm hàng hóa. - Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình. Phân loại hợp đồng kinh tế - Theo tính chất quan hệ hợp đồng + Hợp đồng mang tính chất đền bù: là loại hợp đồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên tương xứng với nhau trong trao đổi hàng hóa, thực hiện dịch vụ hoặc sản xuất và thanh toán. Loại hợp đồng này được sử dụng trong các lĩnh vực trao đổi hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, xây dựng cơ bản, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và các lĩnh vực kinh doanh khác.
+ Hợp đồng mang tính chất tổ chức: là loại hợp đồng mà trên cơ sở được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể kinh doanh có thể thỏa thuận với nhau lập ra một cơ sở kinh tế - kỹ thuật mới để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. - Theo thời hạn hợp đồng: hợp đồng kinh tế bao gồm 2 loại ngắn hạn và dài hạn. - Theo nội dung hợp đồng: Hợp đồng có thể gồm các loại như: + Hợp đồng mua bán hàng hóa; + Hợp đồng vận chuyển hàng hóa; + Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng; 4 + Hợp đồng dịch vụ; + Hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; + Hợp đồng ủy thác xuất - nhập khẩu; c. Đặc điểm của hợp đồng kinh tế Khác với hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế có một số đặc điểm cơ bản sau: - Mục đích kinh doanh Hợp đồng kinh tế gắn với quá trình sản xuất, tái sản xuất và trao đổi hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể kinh doanh, trong đó có ít nhất một bên ký hợp đồng phải có mục đích kinh doanh.
Mục đích chủ yếu của hợp đồng dân sự là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các bên ký kết. - Chủ thể hợp đồng Trong mối quan hệ hợp đồng kinh tế, ít nhất một bên phải là pháp nhân, còn bên kia có thể là pháp nhân hay cá nhân có đăng ký kinh doanh. Nội dung hợp đồng ký kết phải trong phạm vi nghề nghiệp kinh doanh đã đăng ký. Mọi tổ chức và cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của hợp đồng dân sự.
Ký kết hợp đồng kinh tế a. Nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế. - Tự nguyện Nguyên tắc này thể hiện ở việc tôn trọng quyền tự do, ý chí và tự định đoạt của các chủ thể. Các bên có quyền tự do trong lựa chọn đối tác, thời điểm và nội dung ký kết.
Khi xác lập quan hệ hợp đồng, các bên tự nguyện thống nhất bày tỏ ý chí nhằm đạt tới mục đích nhất định. Việc tham gia hợp đồng hay không là do các bên toàn quyền định đoạt. Mọi sự ép buộc ký kết hợp đồng giữa bên này với bên kia đều làm cho hợp đồng trở nên vô hiệu. - Bình đẳng và cùng có lợi Theo nguyên tắc này, các chủ thể hợp đồng đều có vai trò như nhau trong việc sử dụng quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định để thỏa thuận những vấn đề mà các bên quan tâm nhằm đạt được mục đích cuối cùng là thiết lập mối quan hệ hợp đồng kinh tế.
Các bên đều có quyền bàn bạc, thể hiện ý chí của mình, có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của bên kia trong quá trình ký kết hợp đồng. - Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật 5 Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản nghĩa là nếu có vi phạm hợp đồng, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trả tiền phạt và bồi thường thiệt hại (nếu có thiệt hại xảy ra) cho bên bị vị phạm bằng chính tài sản của mình mà không phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức hay cá nhân có lỗi đã gây ra sự vi phạm đó, trừ các trường hợp miễn giảm trách nhiệm vật chất. Nguyên tắc không trái pháp luật, đòi hỏi chủ thể hợp đồng, hình thức, thủ tục ký kết và nội dung hợp đồng kinh tế phải phù hợp, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Chủ thể hợp đồng kinh tế.
Chủ thể của hợp đồng kinh tế là các bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế, trên nguyên tắc hoàn toàn bình đẳng, tự nguyện thỏa thuận để xác định những quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Một hợp đồng kinh tế có thể được ký giữa: + Pháp nhân với pháp nhân; + Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh. Căn cứ ký kết hợp đồng kinh tế. Chủ thể của hợp đồng kinh tế là các bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế, hoàn toàn bình đẳng, tự nguyện thỏa thuận để xác định những quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
Hợp đồng kinh tế được ký kết dựa trên các căn cứ sau: + Định hướng kế hoạch của Nhà nước, các chính sách, chế độ, các chuẩn mực kinh tế - Kỹ thuật hiện hành. + Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng. + Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng đảm bảo về tài sản của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
Trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế Trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế bao gồm các bước mà các bên tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế. Khi ký kết hợp đồng kinh tế, tùy theo đặc điểm của mỗi hợp đồng và sự thỏa 6 thuận của các bên, có thể lựa chọn một trong hai phương thức ký kết như sau: - Ký kết trực tiếp Ký kết trực tiếp là cách mà theo đó đại diện có thẩm quyền của các bên trực tiếp gặp nhau bàn bạc, thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng và cùng ký vào văn bản hợp đồng tại một địa điểm nhất định. Theo cách này, hợp đồng kinh tế được hình thành và có giá trị pháp lý từ thời điểm các bên cùng ký kết vào văn bản hợp đồng. - Ký kết gián tiếp Ký kết gián tiếp là ký kết mà theo đó các bên thỏa thuận với nhau những vấn đề về nội dung hợp đồng bằng cách gửi cho nhau dự thảo hợp đồng hoặc tài liệu giao dịch có chứa đựng nội dung cần giao dịch.
Thực hiện hợp đồng kinh tế Thực hiện hợp đồng kinh tế là hành vi kinh tế của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng nhằm làm cho các điều khoản mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng trở thành hiện thực. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng. Để hợp đồng được thực hiện một cách đầy đủ và đúng, các bên phải tuân theo các nguyên tắc sau: + Chấp hành hiện thực + Chấp hành đúng + Hợp tác, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần đôi bên cùng có lợi. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi thực hiện hợp đồng.
Thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết là quyền và nghĩa vụ của các bên. Các quyền và nghĩa vụ này được thể hiện qua các nội dung sau: - Quyền và nghĩa vụ trong thực hiện đúng điều khoản số lượng Thực hiện đúng về số lượng tức là giao đầy đủ số lượng, trọng lượng hàng hóa, khối lượng công việc theo phương thức giao nhận như đã thỏa thuận. Trong quá trình giao nhận, phải tổ chức kiểm tra số lượng và trọng lượng hàng hóa, hoặc kết quả công việc đã được ghi trong hợp đồng. Việc kiểm tra này phải được lập biên bản ghi nhận kết quả.
Nếu chất lượng, khối lượng sản phẩm hàng hóa hoặc khối lượng công việc 7 giao không đúng như đã thỏa thuận thì bên bị vi phạm có quyền không nhận cho đến khi sản phẩm hàng hóa hoặc khối lượng công việc hoàn thành đồng bộ. - Quyền và nghĩa vụ trong thực hiện điều khoản chất lượng hàng hóa, dịch vụ. Giao hàng đúng chất lượng có nghĩa là hàng hóa được giao phải đảm bảo khả năng sử dụng, đảm bảo đúng phẩm chất, bao bì, đóng gói, quy cách, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước, ngành hoặc của đơn vị đã đăng ký tại cơ quan quản lý của Nhà nước có thẩm quyền. Khi giao nhận, các bên phải tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa, công việc.
Trong trường hợp có vị phạm, phải làm rõ nguyên nhân, mức độ vi phạm và quy trách nhiệm rõ ràng để xử lý theo quy định của pháp luật. - Quyền và nghĩa vụ trong thực hiện điều khoản về thời gian. Thời gian có thể biểu hiện ở 2 góc độ là thời hạn và thời điểm. Theo từng loại hợp đồng kinh tế người ta có thể thỏa thuận thời hạn và thời điểm thực hiện hợp đồng.
Thời hạn thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian nhất định mà trong khoảng thời gian đó quyền và nghĩa vụ của các bên phải được thực hiện đầy đủ như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Thời điểm là mốc thời gian bắt đầu và kết thúc mà tại đó các bên phải hoàn thành nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Đây là mốc thời gian đã quy định sẵn trong hợp đồng mà các bên phải tuân theo. Theo nguyên tắc chấp hành đúng, các bên phải giao nhận hàng đúng thời hạn và đúng thời điểm.
Nếu giao hàng chậm so với thời hạn hoặc/và thời điểm như đã thỏa thuận đều là vi phạm hợp đồng về mặt thời gian.