Tổng quan nghiên cứu
Giao thông vận tải đường bộ giữ vai trò huyết mạch trong cấu trúc hạ tầng kỹ thuật quốc gia, quyết định tốc độ luân chuyển hàng hóa và liên kết kinh tế giữa các vùng miền. Tại Việt Nam, tuyến đường Hồ Chí Minh là đại dự án trọng điểm với tổng chiều dài hàng nghìn kilômét đi qua 28 tỉnh, thành phố, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng. Trong bối cảnh quy mô xây lắp lớn và kỹ thuật thi công phức tạp, công tác quản lý dự án tại các đơn vị đại diện chủ đầu tư thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro về chậm tiến độ, phát sinh chi phí và phức tạp trong công tác giải phóng mặt bằng.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản trị tại Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009 – 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Mục tiêu cụ thể là phân tích toàn diện 4 trụ cột nghiệp vụ cốt lõi: quản lý tiến độ, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư và quản lý công tác đấu thầu hợp đồng.
Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần tối ưu hóa hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý gồm 12 phòng ban chức năng với gần 180 cán bộ chuyên trách. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học giúp rút ngắn độ trễ thi công trung bình từ 5 đến 8 tháng tại các gói thầu xây lắp, hạn chế tình trạng đội vốn đầu tư và nâng cao năng lực giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng như trái phiếu chính phủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam, tiêu biểu là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 32/2015/NĐ-CP. Dự án giao thông đường bộ được tiếp cận dưới góc độ chu kỳ vòng đời 3 giai đoạn khép kín: giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi), giai đoạn thực hiện đầu tư (khảo sát thiết kế, đấu thầu, thi công xây lắp) và giai đoạn vận hành kết quả đầu tư (nghiệm thu bàn giao, quyết toán và bảo hành công trình).
Mô hình quản lý dự án chủ đạo được phân tích là mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban quản trị chuyên trách kết hợp mô hình thuê tư vấn giám sát và tư vấn quản lý điều hành. Khung phân tích vận dụng 5 khái niệm cốt lõi:
- Đường găng tiến độ (Critical Path Method - CPM) nhằm xác định chuỗi công việc quyết định tổng thời gian hoàn thành;
- Tổng mức đầu tư và Tổng dự toán (TKKT-TDT) làm trần kiểm soát tài chính;
- Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 272-05;
- Quản trị hợp đồng xây lắp theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Sơ đồ chu trình quản lý dự án khép kín từ khâu lập kế hoạch, điều phối thực hiện, kiểm tra giám sát đến phản hồi tái lập kế hoạch.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong mốc thời gian từ năm 2009 đến năm 2016. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hơn 50 bộ hồ sơ kỹ thuật, báo cáo giám sát thi công và biên bản quyết toán công trình lưu trữ tại Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định và Phòng Tài chính - Kế toán của Ban.
Về cỡ mẫu nghiên cứu, đề tài tiến hành khảo sát và phân tích sâu dữ liệu thi công thực tế tại 15 gói thầu giao thông tiêu biểu, kết hợp tổng hợp ý kiến đánh giá từ 65 chuyên gia, kỹ sư trưởng và cán bộ quản lý dự án trực tiếp điều hành hiện trường. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), ưu tiên các dự án có tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng, đa dạng về nguồn vốn (Ngân sách nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, Hợp đồng BOT) và đại diện cho các điều kiện địa hình phức tạp từ vùng núi Tây Nguyên đến khu vực đồng bằng sông nước Nam Bộ.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích sơ đồ mạng PERT/CPM kết hợp đối chiếu số liệu định mức kinh tế - kỹ thuật là nhằm bóc tách chính xác các nút thắt thời gian trên đường găng, lượng hóa mức độ chênh lệch giữa kế hoạch phê duyệt và thực tế thi công, từ đó bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý của Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh có sự phát triển vượt bậc sau 17 năm hoạt động. Từ quy mô ban đầu năm 1999 chỉ gồm 5 bộ phận nghiệp vụ và 30 cán bộ, đơn vị đã mở rộng thành 12 phòng ban chuyên môn với gần 180 cán bộ công nhân viên chức có trình độ đại học và trên đại học đạt tỷ lệ trên 85%, đảm đương cùng lúc nhiều dự án trọng điểm quốc gia.
Thứ hai, công tác kiểm soát tiến độ thi công thực tế còn gặp nhiều biến động lớn. Điển hình tại gói thầu xây dựng Cầu Đầm Cùng (tỉnh Cà Mau) có tổng mức đầu tư 351,091 tỷ đồng với chiều dài tuyến 2.050 m (cầu chính dài 668 m), tiến độ thực tế đã bị kéo dài thêm 8 tháng so với hợp đồng ban đầu. Cụ thể, thời gian thi công theo đường găng kế hoạch A-B-F-H-I là 840 ngày (khởi công ngày 03/01/2009, kế hoạch hoàn thành tháng 01/2011), nhưng việc đúc trụ T6, T7 bị chậm 5 tháng, công tác xử lý gia tải giếng cát chậm 6 tháng, dẫn tới lễ khánh thành phải lùi đến ngày 30/01/2012.
Thứ ba, công tác giải phóng mặt bằng là nguyên nhân trực tiếp làm gián đoạn kế hoạch thi công. Tại tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư và rà phá bom mìn cầu Đầm Cùng trị giá 34,290 tỷ đồng, dù huyện Cái Nước bàn giao mặt bằng vào tháng 10/2009 và huyện Năm Căn bàn giao vào tháng 11/2009, nhưng khiếu nại của người dân về đơn giá bồi thường kéo dài đến tháng 5/2010 mới xử lý dứt điểm, làm chậm tiến độ thi công đường đầu cầu khoảng 6 tháng.
Thứ tư, công tác quản lý chi phí và thẩm định tổng mức đầu tư xuất hiện chênh lệch qua các đợt thanh tra, kiểm toán. Tại một số dự án nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Km 1212+400 – Km 1265 qua tỉnh Bình Định và Phú Yên theo hình thức BOT, giá trị quyết toán sau kiểm toán có sự điều chỉnh giảm từ 3% đến 5% so với giá trị nghiệm thu ban đầu do loại bỏ các định mức chi phí chưa phù hợp.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ giữa Ban Quản lý dự án và Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp địa phương. Khi mặt bằng sạch được bàn giao chậm, nhà thầu thi công rơi vào thế bị động, dẫn đến máy móc thiết bị và nhân công bị gián đoạn, làm phát sinh chi phí chờ đợi. Bên cạnh đó, các yếu tố bất khả kháng về thời tiết mưa bão kéo dài tại khu vực miền Tây Nam Bộ cũng làm giảm khoảng 15% năng suất lao động thực tế tại hiện trường.
So sánh với các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực hạ tầng giao thông giai đoạn 2006 – 2012, kết quả của luận văn này đã làm rõ được mối quan hệ nhân quả giữa sai lệch tiến độ trên đường găng kỹ thuật và sự chậm trễ trong khâu bàn giao mặt bằng. Thay vì chỉ đánh giá định tính chung chung, nghiên cứu đã minh chứng bằng số liệu sai lệch ngày công cụ thể tại từng hạng mục mố trụ và xử lý nền đất yếu.
Về phương thức biểu diễn trực quan, toàn bộ dữ liệu tiến độ và chi phí của nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ Gantt theo dõi 9 bước công việc chính, kết hợp bảng ma trận so sánh các mốc thời gian kế hoạch và thực tế. Sự biến động về chi phí dự toán trước và sau kiểm toán cũng được mô tả rõ nét qua biểu đồ cột chồng, giúp các nhà quản trị nhận diện trực quan những khoản mục phát sinh lớn nhất trong chu kỳ dự án.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện toàn diện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Chuẩn hóa quy trình lập và kiểm soát tiến độ thi công: Ứng dụng đồng bộ phần mềm quản trị chuyên dụng như Microsoft Project và Primavera P6 để quản lý tự động đường găng của 100% các gói thầu xây lắp. Phòng Kỹ thuật – Thẩm định phối hợp với các Phòng Quản lý dự án giám sát trực tuyến hàng tuần, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ trễ tiến độ các dự án mới xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2018 – 2025.
-
Đổi mới cơ chế phối hợp giải phóng mặt bằng: Thành lập Ban chỉ đạo công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng phối hợp thường trực với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và huyện nơi dự án đi qua. Thiết lập quy chế xử lý dứt điểm khiếu nại của người dân trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, bảo đảm tỷ lệ bàn giao mặt bằng sạch đạt từ 90% trở lên trước khi chính thức phát lệnh khởi công công trình.
-
Siết chặt công tác thẩm định dự toán và kiểm soát chi phí: Phòng Kinh tế – Kế hoạch và Phòng Tài chính – Kế toán áp dụng nghiêm ngặt các định mức kinh tế kỹ thuật theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD và Nghị định số 32/2015/NĐ-CP. Thực hiện rà soát độc lập 2 vòng đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán (TKKT-TDT), bảo đảm kiểm soát chi phí phát sinh ngoài hợp đồng không vượt quá 3% tổng mức đầu tư được duyệt.
-
Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự: Tổ chức định kỳ ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý hợp đồng FIDIC, quản trị rủi ro công trình và chuyển đổi số cho toàn bộ gần 180 cán bộ, kỹ sư của Ban. Đặt mục tiêu đến năm 2025 có 100% cán bộ lãnh đạo phòng ban và kỹ sư chủ chốt đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I theo tiêu chuẩn quốc gia.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc và thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các Ban Quản lý dự án ngành giao thông: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn hóa về quy trình điều hành dự án 3 giai đoạn và các bài học kinh nghiệm xử lý khủng hoảng tiến độ tại các công trình quy mô trên 300 tỷ đồng.
-
Kỹ sư trưởng, Giám đốc quản lý dự án của các nhà thầu thi công xây lắp: Hỗ trợ phương pháp xây dựng sơ đồ mạng PERT/CPM, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực thiết bị, nhân công và thiết lập biện pháp thi công thích ứng với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
-
Cơ quan quản lý nhà nước, thẩm định đầu tư và thanh tra xây dựng: Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí, định mức đơn giá và trình tự thủ tục đấu thầu trong các dự án đầu tư công và dự án BOT.
-
Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý xây dựng: Cung cấp nguồn tài liệu nghiên cứu tình huống thực chứng với bộ số liệu kỹ thuật, pháp lý và tài chính chi tiết trong giai đoạn 2009 – 2016 phục vụ công tác giảng dạy và phát triển đề tài học thuật.
Câu hỏi thường gặp
Điểm đặc thù trong công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh là gì?
Dự án có quy mô trải dài qua nhiều tỉnh thành với địa hình và khí hậu phức tạp. Ban quản lý bộ máy gồm 12 phòng ban chuyên trách, đồng thời làm đại diện chủ đầu tư cho các dự án vốn ngân sách, trái phiếu chính phủ và quản lý hiện trường cho các dự án BOT quy mô lớn.
Yếu tố nào dẫn tới tình trạng chậm tiến độ 8 tháng tại dự án cầu Đầm Cùng?
Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc giải phóng mặt bằng kéo dài đến tháng 5/2010 tại đường đầu cầu, kết hợp sự chậm trễ trong huy động thiết bị thi công cọc khoan nhồi và thời tiết mưa bão kéo dài làm gián đoạn kế hoạch 840 ngày theo hợp đồng.
Mô hình quản lý dự án nào được áp dụng chủ yếu tại đơn vị?
Ban áp dụng mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua các phòng QLDA chuyên trách, kết hợp thuê các tổ chức tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát độc lập để kiểm soát chất lượng thi công theo đúng tiêu chuẩn 22 TCN 272-05.
Luận văn đề xuất công cụ kỹ thuật nào để tối ưu hóa tiến độ công trình?
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng phương pháp đường găng PERT/CPM trên các phần mềm Microsoft Project và Primavera P6, giúp kiểm soát chặt chẽ 9 bước công việc trọng yếu và giảm thiểu xung đột giữa các gói thầu xây lắp.
Giải pháp nào giúp kiểm soát chi phí không vượt tổng mức đầu tư được duyệt?
Đơn vị cần thẩm định chặt chẽ hồ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP, đồng thời siết chặt nghiệm thu khối lượng thực tế để hạn chế tỷ lệ sai lệch quyết toán sau kiểm toán dưới mức 3%.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn đầu tư công tại Việt Nam.
- Đánh giá khách quan năng lực phát triển của Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh qua 17 năm thành lập với cơ cấu 12 phòng ban và gần 180 cán bộ.
- Phân tích chi tiết các nguyên nhân gây chậm tiến độ 8 tháng và vướng mắc giải phóng mặt bằng thông qua nghiên cứu tình huống điển hình tại dự án Cầu Đầm Cùng trị giá 351,091 tỷ đồng.
- Đề xuất 4 hệ thống giải pháp đồng bộ về tiến độ, mặt bằng, chi phí và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025.
- Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp các ban quản lý dự án hạ tầng giao thông nâng cao hiệu quả giải ngân và chất lượng công trình công cộng.
Các cơ quan quản lý, ban quản trị dự án và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn này để áp dụng vào công tác chuẩn hóa quy trình điều hành và quản trị rủi ro cho các đại dự án hạ tầng giao thông đường bộ trọng điểm quốc gia.