phần mở đầu, kết luận, các danh mục luận văn gồm 4 chƣơng Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ c 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng 1.1 Dự án đầu tư xây dựng 1. Dự án đầu tư Đầu tƣ nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó. Nhƣ vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tƣ là đạt đƣợc các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà ngƣời đầu tƣ phải gánh chịu khí tiến hành đầu tƣ.
Nguồn lực phải hy sinh có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết qủa đạt đƣợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đƣờng sá, bệnh viện, trƣờng học…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định, trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào (inputs) và kết quả thu đƣợc là các đầu ra (outputs). Dự án đầu tƣ là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Dự án đầu tư xây dựng Theo Điều 3, Luật Xây dựng (2014), dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng.[26] c 5 Trong đó, Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đƣa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tƣ xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phƣơng nơi có dự án đầu tƣ xây dựng; - Có phƣơng án công nghệ và phƣơng án thiết kế xây dựng phù hợp; - Bảo đảm chất lƣợng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu; - Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; - Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan. Đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng - Đƣợc cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội tại, chịu sử quản lý thống nhất trong quá trình đầu tƣ xây dựng; - Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biết trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lƣợng, về chi phí đầu tƣ và về hiệu quả đầu tƣ; - Phải tuân theo trình tự đầu tƣ xây dựng cần thiết từ lúc đƣa ra ý tƣởng đến khi công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng; - Mọi công việc chỉ đƣợc thực hiện một lần: đầu tƣ một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng Tùy theo những tiêu chí khác nhau mà có những cách phân loại dự án đầu tƣ xây dựng khác nhau: c 6 a. Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật. Cụ thể là: Bảng 1. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án TT Loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình Tổng mức đầu tƣ I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA 1.
Theo tổng mức đầu tƣ: Dự án sử dụng vốn đầu tƣ công 10.000 tỷ đồng trở lên 2. Theo mức độ ảnh hƣởng đến môi trƣờng hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn Không phân biệt sóng, lấn biển, bảo vệ môi trƣờng từ 500 héc ta tổng mức đầu tƣ trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nƣớc từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cƣ từ 20.000 ngƣời trở lên ở miền núi, từ 50.000 ngƣời trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần đƣợc Quốc hội quyết định. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt 2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh Không phân biệt tổng II.
Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an mức đầu tƣ ninh có tính chất bảo mật quốc gia 4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ.
Công nghiệp điện. Khai thác dầu khí.300 tỷ đồng trở lên 4. Hóa chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim.
Khai thác, chế biến khoáng sản. Xây dựng khu nhà ở. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II. Cấp thoát nƣớc và công trình hạ tầng kỹ thuật.500 tỷ đồng trở lên 4.
Kỹ thuật điện. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.
Bƣu chính, viễn thông. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.000 tỷ đồng trở lên 3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I. Y tế, văn hóa, giáo dục; 2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; II. Kho tàng; Từ 800 tỷ đồng trở lên 4.
Du lịch, thể dục thể thao; 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II. III NHÓM B III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.300 tỷ đồng III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.000 tỷ đồng III.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng IV NHÓM C c 9 IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dƣới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dƣới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dƣới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dƣới 45 tỷ đồng Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng b. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng - Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; - Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tƣ dƣới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
Theo loại nguồn vốn sử dụng Phân loại theo nguồn vốn sử dụng, dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân chia thành dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác. Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là quản lý quá trình đầu tƣ và xây dựng từ bƣớc xác định dự án đầu tƣ để thực hiện đầu tƣ và cả quá trình đƣa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là một bộ phận trong quản lý dự án đầu tƣ nói chung.