Tổng quan nghiên cứu

Ngân sách nhà nước cấp huyện là công cụ tài chính then chốt để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cơ sở. Tại các địa phương miền núi như huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, công tác quản lý tài chính công đối mặt với nhiều sức ép lớn khi nguồn thu tại chỗ còn hạn hẹp, khiến ngân sách địa phương phải phụ thuộc trên 81% vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên. Trong cơ cấu chi giai đoạn 2018-2020, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 72,4% đến 78,6% tổng chi ngân sách huyện. Thực tế này đòi hỏi cơ chế điều hành và quản trị tài khóa phải được vận hành chặt chẽ, khoa học nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ các điểm nghẽn trong chu trình quản lý chi thường xuyên tại địa bàn: quy trình lập dự toán chưa bám sát nhu cầu thực tiễn, việc phân bổ kinh phí còn dàn trải, tỷ lệ điều chỉnh dự toán phát sinh trong năm lên tới 12,5% - 16,8%, và hồ sơ thanh quyết toán tại nhiều đơn vị cơ sở còn chậm muộn. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi thường xuyên tại huyện Tân Lạc giai đoạn 2018-2020, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính công giai đoạn 2021-2025.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 16 xã, thị trấn của huyện Tân Lạc, sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập từ tháng 11/2020 đến tháng 05/2021. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ giải ngân đúng hạn đạt trên 95%, tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính và nâng cao tính bền vững cho ngân sách cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý công mới (New Public Management), nhấn mạnh tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn lực công. Bên cạnh đó, lý thuyết phân cấp tài khóa được sử dụng để phân tích thẩm quyền, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chu trình quản lý chi thường xuyên qua 4 mắt xích: lập và giao dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, và kiểm tra, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: chi thường xuyên ngân sách nhà nước, định mức phân bổ dự toán, cân đối ngân sách địa phương, kiểm soát chi trực tiếp và hệ thống TABMIS. Khung pháp lý tham chiếu còn tích hợp Nghị định 130/2005/NĐ-CP về quyền tự chủ biên chế, kinh phí hành chính và Thông tư số 342/2016/TT-BTC, tạo cơ sở đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn pháp lý tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Tân Lạc giai đoạn 2018-2020, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của UBND huyện cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 11/2020 đến tháng 05/2021 qua phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 4 mức độ.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 phiếu phát ra, thu về 115 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 95,8%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (15 người), cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện (12 người), và cán bộ quản lý, kế toán của 16 xã, thị trấn cùng các đơn vị trường học, y tế trực thuộc (88 người).

Phương pháp phân tích kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu tăng trưởng và tổng hợp chỉ số khảo sát trên phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn tổ hợp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, vừa phản ánh chính xác bức tranh tài chính qua số liệu kế toán thực tế giai đoạn 2018-2020, vừa lượng hóa được đánh giá thực tế của đội ngũ cán bộ trực tiếp vận hành ngân sách tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu thu - chi ngân sách huyện Tân Lạc phản ánh sự phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên. Chi thường xuyên giai đoạn 2018-2020 chiếm tỷ trọng từ 72,4% đến 78,6% tổng chi ngân sách địa phương, trong khi nguồn thu nội địa tại chỗ chỉ đáp ứng từ 15,2% đến 18,7% nhu cầu chi. Ngân sách cấp tỉnh phải hỗ trợ bổ sung cân đối hơn 81% kinh phí hoạt động cho huyện.

Thứ hai, công tác lập và phân bổ dự toán còn thiếu chuẩn xác. Tỷ lệ dự toán chi thường xuyên phải điều chỉnh bổ sung trong năm bình quân từ 12,5% đến 16,8% so với dự toán đầu năm do HĐND huyện phê duyệt. Tại các đơn vị sự nghiệp, chi cho con người chiếm tới 81,8% quỹ chi thường xuyên, khiến kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn chỉ còn khoảng 18,2%.

Thứ ba, tiến độ giải ngân và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước còn dồn ứ cục bộ. Khoảng 42,6% tổng giá trị thanh toán chi thường xuyên tập trung vào quý IV hàng năm. Tỷ lệ hồ sơ chứng từ thanh toán bị Kho bạc Nhà nước trả về yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa thủ tục chiếm khoảng 8,5% tổng số hồ sơ tiếp nhận năm 2020.

Thứ tư, trình độ chuyên môn của cán bộ tài chính cơ sở còn bộc lộ bất cập. Khảo sát 115 cán bộ cho thấy có 34,8% nhân sự cấp xã gặp khó khăn khi thao tác trên phần mềm TABMIS và 28,7% cán bộ chưa nắm vững toàn diện các quy định phân loại mục lục ngân sách mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ cả phương diện khách quan và chủ quan. Về khách quan, Tân Lạc là huyện miền núi có khu vực nông - lâm nghiệp chiếm hơn 46% giá trị sản xuất, số lượng doanh nghiệp ít khiến nguồn thu tại chỗ rất hạn chế. Về chủ quan, việc lập dự toán tại một số đơn vị còn dựa trên thói quen phân bổ cơ học thay vì đánh giá nhu cầu công việc thực tế.

So sánh với các địa bàn miền núi lân cận có điều kiện tương đồng, tỷ trọng chi thường xuyên của Tân Lạc tương đương với mức bình quân từ 70% đến 80% của vùng Tây Bắc. Tuy nhiên, tỷ lệ hồ sơ dồn về cuối năm và thời gian xử lý quyết toán của Tân Lạc còn chậm hơn khoảng 1,15 lần so với mức trung bình toàn tỉnh Hòa Bình.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua Bảng tổng hợp thu - chi ngân sách (Bảng 3.1, Bảng 3.2) và Sơ đồ cơ cấu phân bổ chi thường xuyên (Sơ đồ 3.3). Việc trình bày số liệu qua bảng biểu so sánh giữa dự toán giao và số thực chi giúp nhận diện rõ độ lệch tài khóa qua từng năm, khẳng định tính tất yếu phải chuyển đổi sang phương thức quản lý chi tiêu theo kết quả đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới quy trình lập và giao dự toán chi theo kết quả đầu ra: UBND huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn các đơn vị dự toán lập kế hoạch gắn với mục tiêu nhiệm vụ cụ thể. Mục tiêu là giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán phát sinh trong năm xuống dưới 5% và hoàn thành giao 100% dự toán trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, thực hiện trong giai đoạn 2021-2023.

  2. Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước bằng dịch vụ công trực tuyến: Kho bạc Nhà nước huyện Tân Lạc phối hợp các đơn vị sử dụng ngân sách chuyển đổi 100% hồ sơ thanh toán sang môi trường điện tử. Mục tiêu rút ngắn thời gian kiểm soát chi xuống dưới 2 ngày làm việc và giảm tỷ lệ hồ sơ lỗi xuống dưới 2%, triển khai từ năm 2021-2022.

  3. Tái cơ cấu tỷ trọng chi thường xuyên và triệt để thực hành tiết kiệm: Thường trực HĐND và UBND huyện yêu cầu các cơ quan cắt giảm tối thiểu 10% chi phí khánh tiết, hội nghị, đồng thời tăng tỷ trọng chi sự nghiệp kinh tế và bảo dưỡng tài sản công từ 18% lên 25% trong giai đoạn 2021-2025.

  4. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực đội ngũ công chức tài chính - kế toán: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu/năm về Luật NSNN 2015 và hệ thống TABMIS, bảo đảm 100% kế toán viên tại 16 xã, thị trấn đạt chuẩn nghiệp vụ trong giai đoạn 2021-2024.

  5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và công khai tài chính: Thanh tra huyện kết hợp cơ quan tài chính kiểm tra định kỳ tối thiểu 30% đơn vị dự toán/năm và yêu cầu 100% các xã, đơn vị sự nghiệp niêm yết công khai ngân sách theo đúng quy định pháp luật giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý tài chính cấp huyện (UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện): Cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa quy trình phân bổ dự toán, kiểm soát chi tiêu công và nâng cao tỷ lệ giải ngân ngân sách địa phương đạt trên 95%.

  2. Lãnh đạo và cán bộ kế toán các đơn vị sự nghiệp, UBND cấp xã (các trường học, trạm y tế, 16 xã và thị trấn): Tài liệu hướng dẫn cụ thể về lập dự toán sát thực tế, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, tránh sai sót khi thanh quyết toán kinh phí.

  3. Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị với bộ dữ liệu khảo sát 115 mẫu thực tế, phương pháp nghiên cứu chuẩn mực và case study điển hình về quản trị tài chính công tại huyện miền núi.

  4. Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh (Sở Tài chính, HĐND tỉnh Hòa Bình): Cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ việc rà soát, điều chỉnh định mức phân bổ chi thường xuyên và xây dựng cơ chế bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện có tỷ lệ tự cân đối dưới 20%.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân chủ yếu khiến huyện Tân Lạc phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên là gì? Cơ cấu kinh tế của huyện thuần nông với nông - lâm nghiệp chiếm hơn 46% giá trị sản xuất, số lượng doanh nghiệp đóng trên địa bàn rất ít. Do đó, nguồn thu nội địa tại chỗ chỉ đáp ứng từ 15,2% đến 18,7% nhu cầu chi, khiến hơn 81% kinh phí hoạt động phải nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh.

  2. Khung pháp lý nào làm nền tảng cho việc đánh giá công tác quản lý chi trong luận văn? Luận văn dựa trên Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định 163/2016/NĐ-CP, Thông tư 342/2016/TT-BTC và Nghị định 130/2005/NĐ-CP về quyền tự chủ tài chính của cơ quan nhà nước, bảo đảm tính quy chuẩn và pháp lý trong toàn bộ phân tích.

  3. Hệ thống TABMIS đóng vai trò gì trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chi tại địa phương? Hệ thống TABMIS giúp kiểm soát chi tự động theo dự toán được giao, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ thanh toán xuống dưới 48 giờ và nâng tỷ lệ giải ngân minh bạch qua Kho bạc Nhà nước lên trên 98%, hạn chế tối đa chi vượt dự toán.

  4. Các đơn vị sự nghiệp công lập tại huyện cần làm gì để cơ cấu lại chi thường xuyên? Các đơn vị cần rà soát quy chế chi tiêu nội bộ, đẩy mạnh cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, tiết kiệm tối thiểu 10% chi quản lý hành chính để tăng tỷ lệ chi cho hoạt động chuyên môn từ 18,2% lên trên 25%.

  5. Giải pháp nào giúp khắc phục tình trạng hồ sơ thanh toán dồn ứ vào cuối năm? Kho bạc Nhà nước và các cơ quan đơn vị cần thực hiện nghiệm thu thanh toán theo từng quý, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 để xử lý 100% hồ sơ qua mạng, giảm tỷ lệ dồn ứ giải ngân quý IV từ 42,6% xuống dưới 25%.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ mang lại những kết quả và đóng góp trọng tâm sau:
  • Đã hệ thống hóa khung lý thuyết và cơ sở pháp lý về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật NSNN 2015.
  • Đã phân tích thực trạng thu - chi tại huyện Tân Lạc giai đoạn 2018-2020 dựa trên dữ liệu thứ cấp và 115 phiếu khảo sát thực nghiệm.
  • Đã nhận diện các điểm nghẽn lớn: tỷ lệ tự cân đối chỉ đạt 15,2% - 18,7%, chi thường xuyên chiếm 72,4% - 78,6%, và 42,6% kinh phí dồn giải ngân vào quý IV.
  • Đã đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình lập dự toán, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và bồi dưỡng nhân lực tài chính công.
  • Đã xác lập lộ trình thực hiện 2 giai đoạn: 2021-2023 tập trung số hóa quy trình và 2024-2025 hoàn thiện quản lý chi theo kết quả đầu ra.
  • Đóng góp chính của đề tài là cung cấp giải pháp khả thi giúp huyện Tân Lạc nâng cao hiệu quả quản trị tài khóa, đồng thời làm tài liệu tham khảo giá trị cho các địa phương miền núi khác.
  • Kính mời các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn và các nhà nghiên cứu tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn điều hành ngân sách địa phương nhằm tối ưu hóa nguồn lực công và thúc đẩy phát triển bền vững.