Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hà Thị Hằng thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2023), thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9 38 01 06), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hồi và TS. Nguyễn Thị Minh Hà.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thể chế hóa Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới. Trong tiến trình này, việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về giải quyết vụ án hành chính nói riêng là đòi hỏi tất yếu. Mặc dù hệ thống pháp luật liên quan đã từng bước được bổ sung thông qua Luật Đất đai năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thực tiễn xét xử vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: bất cập trong quy định về đối tượng và phương thức kháng cáo, căn cứ chấp nhận kháng cáo quá hạn, việc xác định thời hiệu khởi kiện và đối tượng khởi kiện, tình trạng vi phạm thời hạn tố tụng hoặc hủy, sửa bản án do áp dụng luật chưa chuẩn xác.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm kiếm và đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam theo định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Để thực hiện mục đích này, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề của đề tài để xác định nội dung kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về hoàn thiện pháp luật giải quyết vụ án hành chính (khái niệm, sự cần thiết, chủ thể, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng).
  3. Đánh giá thực trạng mức độ hoàn thiện của pháp luật tố tụng hành chính hiện hành và chỉ ra nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật trong giai đoạn mới.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  • Giả thuyết nghiên cứu: Giải quyết vụ án hành chính là phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần nâng cao hiệu quả hành pháp; tuy nhiên pháp luật hiện hành vẫn còn những khoảng trống và hạn chế nhất định, do đó việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính là tất yếu khách quan nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền và bảo đảm quyền con người.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính là gì? Tại sao phải hoàn thiện và việc hoàn thiện phải dựa trên những cơ sở nào?
    2. Thực trạng mức độ hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở nước ta hiện nay ra sao và những nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng đó?
    3. Để tiếp tục hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở nước ta hiện nay thì cần phải thực hiện những giải pháp cơ bản nào?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoàn thiện pháp luật; các quy định pháp luật thực định về giải quyết vụ án hành chính; thực trạng mức độ hoàn thiện và các vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu là Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành từ năm 2015 (thời điểm ban hành Luật Tố tụng hành chính năm 2015) đến nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào pháp luật hình thức/thủ tục (pháp luật tố tụng hành chính).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được tổng thuật
Lý luận về hoàn thiện pháp luật - Đào Trí Úc (2006), Mô hình tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền XHCN.
- Trường Đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
- Nguyễn Minh Đoan (2011), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh xây dựng NNPQ XHCN.
- Nguyễn Văn Động (2010), Xây dựng và hoàn thiện pháp luật nhằm đảm bảo phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay.
- Phan Trung Lý (2011), Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Các luận án tiến sĩ chuyên ngành: Nguyễn Ngọc Bích (2012, về dịch vụ công), Trần Đăng Vinh (2012, về phòng chống tham nhũng), Nguyễn Tuấn An (2014, về thi hành án dân sự), Tạ Đức Hòa (2021, về người hoạt động không chuyên trách cấp xã), Nguyễn Hoàng Hà (2021, về quan hệ lao động).
- Các bài báo khoa học: Lê Thành Long (2023), Ngô Hoàng Anh & Trần Thị Thương (2023), Đồng Thái Quang (2023).
Thực trạng và giải pháp pháp luật tố tụng hành chính Việt Nam - Trần Thị Hiền (2015), Đề tài về Luật TTHC 2010 và thực tiễn giải quyết vụ án hành chính.
- Nguyễn Mạnh Hùng (2014, 2015, 2017), các công trình về phân định thẩm quyền khiếu nại và xét xử hành chính.
- Nguyễn Thị Thủy (2017), đề tài TTHC với việc bảo đảm quyền con người theo Hiến pháp 2013.
- Đào Trí Úc & Vũ Công Giao (2014) cùng bài viết của Nguyễn Hoàng Anh về tư pháp hành chính.
- Bùi Thị Đào (2018), bài viết về hoàn thiện Luật TTHC bảo đảm quyền con người.
- Nguyễn Thị Thế (2018, 2020, 2023), nghiên cứu về thời hiệu khởi kiện, người bị kiện hủy quyết định hành chính, và luận án về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong TTHC.
- Nguyễn Thị Thúy Hà (2022), nghiên cứu về thời hiệu khởi kiện.
- Lê Thị Mơ & Võ Văn Cần (2023), Lê Thị Mơ (2020), Lê Thị Mơ & Trần Quốc Văn (2022), các nghiên cứu về kháng nghị, thủ tục phúc thẩm và thời điểm tính thời hiệu.
- Thái Chí Bình (2022), Dương Hồng Thị Phi Phi (2023), Nguyễn Trung Thành (2023), Trần Thị Quỳnh (2020/2022), Phan Văn Tâm (2020), Nguyễn Hoàng Anh (2022).
- Các luận án tiến sĩ: Vũ Thị Hòa (2015), Nguyễn Thị Hà (2017), Dương Thị Tươi (2018).
Kinh nghiệm và lý luận pháp luật quốc tế - Wolf Ruediger Schenke (2000), Luật Tố tụng hành chính của CHLB Đức.
- Martine Lombard & Gilles Dumont (2005), Pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp.
- Peter L. Strauss (2016), Administrative Justice in the United States.
- William Alexander Robson (2017), nghiên cứu về Luật hành chính.
- Báo cáo của World Bank (2010) về thủ tục tiền tố tụng tại Anh, Pháp, Đức, Hà Lan.
- Robin Creyke (2008), Tribunals in the Common Law World.
- Adriaan Bedner (2001), Administrative Courts in Indonesia: A Socio-legal Study.
- Li, Y. & Fu Hualing, Administrative Litigation Systems in Greater China and Europe.
- Các bài báo quốc tế: Rozsnyai (Hungary), Leheza, Y. (Ukraine), Poryvaev.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tiếp cận lý luận hoàn thiện pháp luật chung, hoặc nghiên cứu một giai đoạn tố tụng cụ thể (xét xử sơ thẩm, phúc thẩm), một chủ thể nhất định (Viện kiểm sát, Thẩm phán) hoặc phạm vi quyền công dân, quyền con người. Chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về mức độ hoàn thiện của pháp luật tố tụng hành chính Việt Nam dựa trên một khung tiêu chí đánh giá hoàn chỉnh gắn với yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền trong giai đoạn hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (đặc biệt là Nghị quyết số 27-NQ/TW); cùng các tư tưởng chính trị - pháp lý về quyền con người và quản trị nhà nước hiện đại.

Khung phân tích đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính được xây dựng dựa trên 5 nhóm tiêu chí cơ bản:

  1. Bảo đảm tính dân chủ, công bằng, nhân đạo; bảo đảm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
  2. Bảo đảm tính toàn diện, thống nhất, đồng bộ của hệ thống quy phạm.
  3. Bảo đảm tính phù hợp và khả thi trong thực tiễn.
  4. Bảo đảm tính minh bạch và ổn định.
  5. Bảo đảm kỹ thuật xây dựng pháp luật.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Được sử dụng xuyên suốt các chương để xử lý nguồn tài liệu lý luận, làm rõ nội dung, đặc điểm các chế định tố tụng hành chính và khái quát thành các luận điểm khoa học.
  • Phương pháp luật học so sánh: Phân tích, đối chiếu mô hình tố tụng hành chính của các quốc gia như Đức, Pháp, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia và một số nước Châu Âu nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  • Phương pháp so sánh, thống kê: Sử dụng để đối chiếu các quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử (từ Pháp lệnh 1996, Luật TTHC 2010 đến Luật TTHC 2015) và tổng hợp số liệu thực tiễn thụ lý, xét xử.
  • Phương pháp logic - lịch sử: Theo dõi quá trình hình thành, phát triển của pháp luật giải quyết vụ án hành chính tại Việt Nam trong mối liên hệ với điều kiện kinh tế - xã hội qua từng giai đoạn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng phiếu khảo sát và lấy ý kiến của cán bộ, công chức đang công tác tại Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân cấp cao tại ba miền Bắc - Trung - Nam và giảng viên tại các cơ sở đào tạo luật.

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp năm 2013, Luật Tố tụng hành chính năm 2015, các luật nội dung liên quan), các báo cáo tổng kết thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tối cao, kết quả điều tra xã hội học do chính tác giả thực hiện và các tài liệu khoa học chuyên ngành trong nước, quốc tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận của hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho toàn bộ đề tài:

  • Khái niệm và bản chất: Luận án định nghĩa vụ án hành chính là tranh chấp hành chính được Tòa án có thẩm quyền thụ lý theo yêu cầu khởi kiện của cá nhân, tổ chức để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Theo đó, giải quyết vụ án hành chính là việc Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, ra quyết định xử lý về tranh chấp hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện. Pháp luật về giải quyết vụ án hành chính là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp hành chính tại Tòa án nhân dân.
  • Đặc thù của pháp luật giải quyết vụ án hành chính:
    1. Điều chỉnh các quan hệ tố tụng giữa cơ quan, người tiến hành tố tụng với đương sự và người tham gia tố tụng khác.
    2. Điều chỉnh loại tranh chấp quyền lực - phục tùng phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước, trong đó bên khởi kiện luôn là đối tượng quản lý, bên bị kiện luôn là chủ thể quản lý nắm giữ quyền lực công.
    3. Nội dung phong phú, đan xen giữa pháp luật tố tụng (hình thức) và nhiều ngành luật nội dung (đất đai, môi trường, xử phạt vi phạm hành chính, cán bộ công chức...).
    4. Hình thức và nguồn đa dạng, bao gồm luật, nghị quyết, nghị định, thông tư liên tịch và án lệ.
  • Nội dung pháp luật tố tụng: Luận án hệ thống hóa 17 nhóm nội dung cơ bản của pháp luật tố tụng hành chính: những quy định chung; thẩm quyền của Tòa án; cơ quan và người tiến hành tố tụng; người tham gia tố tụng; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chứng minh và chứng cứ; cấp, tống đạt văn bản tố tụng; kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật; khởi kiện và thụ lý; đối thoại và chuẩn bị xét xử; phiên tòa sơ thẩm; thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm, tái thẩm; thi hành bản án, quyết định; xử lý hành vi cản trở tố tụng; khiếu nại, tố cáo; án phí, lệ phí và chi phí tố tụng.
  • Chủ thể, nguyên tắc, tiêu chí và yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ chủ thể hoàn thiện pháp luật; xác lập 5 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện; chỉ ra các yếu tố tác động như đường lối của Đảng, mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền, kinh tế - xã hội, ý thức pháp luật, Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát quy định pháp luật tố tụng hành chính của Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Châu Âu lục địa nhằm gợi mở các giá trị tham khảo cho Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng mức độ hoàn thiện của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân

Chương 2 đi sâu vào thực chứng mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật thực định:

  • Lịch sử phát triển: Điểm lại quá trình hình thành cơ chế tài phán hành chính từ Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996 (sửa đổi, bổ sung các năm 1998, 2006) đến Luật Tố tụng hành chính năm 2010 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
  • Thành tựu đạt được: Pháp luật tố tụng hành chính đã từng bước hoàn thiện, mở rộng thẩm quyền xét xử của Tòa án, quy định cụ thể hơn về quyền khởi kiện, đổi mới trình tự thủ tục nhằm tạo điều kiện cho người dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp, thể chế hóa các nguyên tắc bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013.
  • Tồn tại, hạn chế: Luận án chỉ ra các điểm nghẽn dựa trên các tiêu chí lý luận:
    • Khái niệm quyết định hành chính, hành vi hành chính còn có cách hiểu chưa thống nhất.
    • Quy định về thời hiệu khởi kiện và thời điểm tính thời hiệu (như xác định ngày "nhận được, biết được quyết định hành chính") còn phát sinh vướng mắc.
    • Bất cập trong các quy định về thủ tục phúc thẩm: xác định đối tượng kháng cáo, phương thức kháng cáo, căn cứ xét kháng cáo quá hạn, thẩm quyền hủy án sơ thẩm để xét xử lại.
    • Thiếu quy định cụ thể về trách nhiệm và chế tài đối với việc người bị kiện không cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc vắng mặt trong quá trình đối thoại, xét xử.
    • Thẩm quyền xem xét, xử lý và kiến nghị đối với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan còn thiếu cơ chế thực thi hiệu quả.
    • Cơ chế bảo đảm thi hành bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật còn nhiều bất cập, tỷ lệ thi hành án chưa cao.
  • Nguyên nhân: Phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến thành tựu và hạn chế, bao gồm năng lực lập pháp, nhận thức của đội ngũ cán bộ, sự phối hợp giữa cơ quan hành chính và cơ quan tư pháp, cùng điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Quan điểm chỉ đạo:
    1. Tiến hành trên cơ sở chủ trương, quan điểm của Đảng về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật (Nghị quyết số 27-NQ/TW).
    2. Xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    3. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong tổng thể hệ thống pháp luật (giữa luật tố tụng và các luật nội dung).
    4. Phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp và bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp về nhận thức, tư tưởng: Đổi mới nhận thức về vị trí, vai trò của tư pháp hành chính; nâng cao trách nhiệm giải trình và ý thức chấp hành pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước.
    • Giải pháp hoàn thiện các quy định của Luật Tố tụng hành chính và văn bản liên quan: Sửa đổi, làm rõ các quy định về đối tượng khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, thủ tục đối thoại, phân định thẩm quyền của Tòa án các cấp, hoàn thiện thủ tục xét xử phúc thẩm, bổ sung cơ chế xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật, và thiết lập chế tài nghiêm khắc đối với việc chậm thi hành án hành chính.
    • Giải pháp về tổ chức thực hiện pháp luật: Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Hội thẩm nhân dân; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin (Tòa án điện tử); tăng cường kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành trong giải quyết tranh chấp hành chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành: "vụ án hành chính", "giải quyết vụ án hành chính", "pháp luật về giải quyết vụ án hành chính", "hoàn thiện pháp luật về giải quyết vụ án hành chính".
  • Làm sáng tỏ các đặc thù của quan hệ pháp luật tố tụng hành chính bắt nguồn từ mối quan hệ quyền lực - phục tùng giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
  • Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về giải quyết vụ án hành chính gắn với bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Xác định rõ các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ và quốc tế tác động trực tiếp đến tiến trình hoàn thiện pháp luật tố tụng hành chính.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng pháp luật tố tụng hành chính Việt Nam từ năm 2015 đến nay dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích văn bản pháp lý.
  • Phát hiện những điểm nghẽn, lỗ hổng lập pháp cụ thể trong Luật Tố tụng hành chính năm 2015 liên quan đến khởi kiện, thụ lý, đối thoại, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và thi hành án hành chính.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm giải pháp lập pháp (sửa đổi quy phạm) và giải pháp tổ chức thi hành pháp luật, tạo luận cứ khoa học cho các cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp trong quá trình sửa đổi Luật Tố tụng hành chính trong tương lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chủ yếu tập trung phân tích, đánh giá ở khía cạnh pháp luật tố tụng (pháp luật hình thức/thủ tục) mà chưa thể bao quát chuyên sâu toàn bộ các ngành luật nội dung điều chỉnh từng lĩnh vực quản lý nhà nước riêng biệt (như pháp luật chuyên ngành về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, tài chính - ngân chính) do giới hạn về quy mô của một đề tài luận án tiến sĩ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu sâu mối quan hệ tương tác giữa pháp luật tố tụng hành chính và từng đạo luật nội dung chuyên ngành cụ thể; nghiên cứu chuyên đề về cơ chế kiểm soát văn bản quy phạm pháp luật tại Tòa án hành chính và các mô hình tổ chức Tòa án hành chính chuyên biệt độc lập theo thẩm quyền lãnh thổ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ các đối tượng sau:

  • Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và các kiến nghị cụ thể phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ quan thực thi pháp luật (Tòa án, Viện kiểm sát): Giúp Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án và Luật sư nhận diện rõ các bất cập trong áp dụng quy định về thời hiệu, đối tượng khởi kiện, chứng minh và thủ tục phúc thẩm nhằm hạn chế sai sót trong thực tiễn xét xử.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Tố tụng hành chính, Luật Hành chính tại các trường đại học, học viện tư pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "giải quyết vụ án hành chính" như thế nào?
Luận án xác định: Giải quyết vụ án hành chính là việc Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét và ra quyết định xử lý về tranh chấp hành chính do cá nhân, tổ chức khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

2. Bản chất và đặc thù lớn nhất của quan hệ pháp luật giải quyết vụ án hành chính là gì?
Bản chất của vụ án hành chính là tranh chấp phát sinh trong quan hệ quản lý hành chính nhà nước (quan hệ quyền lực - phục tùng) giữa một bên là chủ thể quản lý mang quyền lực nhà nước và một bên là đối tượng quản lý. Do đó, người khởi kiện luôn là đối tượng quản lý bị tác động bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, khác biệt hoàn toàn với các vụ án dân sự, thương mại nơi các bên bình đẳng về địa vị pháp lý.

3. Luận án đưa ra những tiêu chí nào để đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật giải quyết vụ án hành chính?
Luận án đưa ra 5 tiêu chí đánh giá cơ bản: (1) Bảo đảm tính dân chủ, công bằng, nhân đạo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, tổ chức; (2) Bảo đảm tính toàn diện, thống nhất, đồng bộ; (3) Bảo đảm tính phù hợp và khả thi; (4) Bảo đảm tính minh bạch và ổn định; (5) Bảo đảm về kỹ thuật xây dựng pháp luật.

4. Vì sao luận án chỉ tập trung vào pháp luật tố tụng mà không giải quyết toàn diện cả pháp luật nội dung?
Mặc dù giải quyết vụ án hành chính đòi hỏi Tòa án phải áp dụng cả pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng, phạm vi của pháp luật nội dung lại quá rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực quản lý nhà nước (đất đai, môi trường, thương mại, xử lý vi phạm hành chính...). Do giới hạn dung lượng và tính chất chuyên sâu của luận án tiến sĩ, tác giả tập trung nghiên cứu pháp luật hình thức (trình tự, thủ tục tố tụng) để bảo đảm chất lượng và tính tập trung của công trình.

5. Những bất cập nổi bật của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 được luận án nhận diện là gì?
Các bất cập nổi bật gồm: việc nhận diện khái niệm quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện; vướng mắc trong tính thời hiệu khởi kiện (xác định ngày "nhận được, biết được"); thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn; căn cứ tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm; cơ chế thu thập tài liệu, chứng cứ từ cơ quan nhà nước; và hiệu quả bảo đảm thi hành các bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Thị Hằng là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về hoàn thiện pháp luật tố tụng hành chính tại Việt Nam trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Luận án đã xây dựng khung lý luận vững chắc, xác lập 5 tiêu chí đánh giá hoàn thiện và làm rõ thực trạng áp dụng Luật Tố tụng hành chính từ năm 2015 đến nay. Các giải pháp do luận án đề xuất vừa bao quát khía cạnh hoàn thiện quy phạm lập pháp, vừa chú trọng các điều kiện tổ chức thi hành thực tế, đóng góp giá trị khoa học và thực tiễn cho khoa học pháp lý Việt Nam.