Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tư pháp quốc tế do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, Nhà xuất bản Tư pháp phát hành (Tái bản lần thứ ba, có sửa đổi, bổ sung năm 2022). Bản thảo giáo trình được Hội đồng nghiệm thu Trường Đại học Luật Hà Nội thông qua ngày 01/09/2016 theo Quyết định số 1282/QĐ-ĐHLHN và phê duyệt xuất bản theo Quyết định số 250/QĐ-ĐHLHN. Công trình do TS. Trần Minh Ngọc và TS. Vũ Thị Phương Lan đồng chủ biên, cùng tập thể tác giả gồm TS. Nguyễn Thái Mai, TS. Vũ Đức Long, TS. Bùi Thị Thu, TS. Hà Việt Hưng, PGS.TS. Hoàng Phước Hiệp, TS. Đoàn Năng, PGS.TS. Nông Quốc Bình, TS. Nguyễn Hồng Bắc, TS. Nguyễn Tiến Vinh và TS. Trần Thùy Hằng.

Trong chương trình đào tạo luật học bậc đại học và sau đại học, Tư pháp quốc tế là môn khoa học pháp lý chuyên ngành bắt buộc, nghiên cứu hệ thống quy phạm điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài và quan hệ tố tụng dân sự quốc tế.

Mục tiêu học tập của giáo trình là cung cấp cho người học hệ thống lý luận nền tảng về đối tượng, phương pháp điều chỉnh, nguồn luật, cơ chế giải quyết xung đột pháp luật, đồng thời trang bị kỹ năng xác định luật áp dụng, thẩm quyền xét xử của tòa án quốc gia và cơ chế công nhận, cho thi hành bản án, phán quyết trọng tài nước ngoài.

Cấu trúc giáo trình gồm 13 chương, tiếp cận từ các vấn đề lý luận chung (nguồn, phương pháp, xung đột pháp luật) đến các chế định pháp lý chuyên biệt (chủ thể, tài sản, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, hôn nhân gia đình, lao động, thừa kế) và các phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết pháp lý quốc tế với hệ thống pháp luật thực định Việt Nam (Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) và các điều ước quốc tế đa phương, song phương mà Việt Nam là thành viên.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 13 chương với logic phát triển từ lý luận chung đến các chế định cụ thể:

  • Chương 1: Tổng quan về Tư pháp quốc tế (TS. Trần Minh Ngọc biên soạn): Xác định đối tượng điều chỉnh là các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (Khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015) và quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài (Khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015); trình bày hai phương pháp điều chỉnh (phương pháp thực chất và phương pháp xung đột); 5 nguyên tắc cơ bản và 4 loại nguồn luật (pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, án lệ và các nguồn khác).
  • Chương 2: Xung đột pháp luật (TS. Vũ Thị Phương Lan biên soạn): Trình bày khái niệm, nguyên nhân và phạm vi xung đột pháp luật; cấu trúc quy phạm xung đột (phần phạm vi và phần hệ thuộc); phân loại các hệ thuộc luật cơ bản; cơ chế áp dụng pháp luật nước ngoài; các chế định bảo lưu trật tự công, dẫn chiếu ngược (renvoi), dẫn chiếu đến pháp luật nước thứ ba và lẩn tránh pháp luật.
  • Chương 3 & Chương 4: Chủ thể của Tư pháp quốc tế & Quyền sở hữu tài sản (TS. Vũ Đức Long, TS. Nguyễn Thái Mai, TS. Bùi Thị Thu biên soạn): Quy chế pháp lý của cá nhân, pháp nhân và quốc gia trong quan hệ tư pháp quốc tế; xung đột pháp luật về quyền sở hữu và phân định động sản, bất động sản.
  • Chương 5, 6 & 7: Hợp đồng, Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng & Quyền sở hữu trí tuệ (TS. Trần Minh Ngọc, TS. Bùi Thị Thu, TS. Hà Việt Hưng, PGS.TS. Hoàng Phước Hiệp biên soạn): Nguyên tắc tự do thỏa thuận chọn luật (Điều 683, Điều 687 Bộ luật Dân sự 2015), áp dụng Công ước CISG 1980; bảo hộ quyền tác giả theo Công ước Berne 1886, quyền sở hữu công nghiệp theo Công ước Paris 1883 và Hiệp định TRIPs 1994.
  • Chương 8, 9 & 10: Hôn nhân - Gia đình, Lao động & Thừa kế (TS. Đoàn Năng, TS. Vũ Thị Phương Lan, TS. Nguyễn Thái Mai, PGS.TS. Nông Quốc Bình biên soạn): Xung đột pháp luật về kết hôn, ly hôn, nuôi con nuôi quốc tế (Công ước La Haye 1993); hợp đồng lao động quốc tế; thừa kế theo di chúc và theo pháp luật có yếu tố nước ngoài.
  • Chương 11, 12 & 13: Tố tụng dân sự quốc tế & Trọng tài thương mại quốc tế (TS. Nguyễn Hồng Bắc, TS. Nguyễn Tiến Vinh, TS. Trần Thùy Hằng biên soạn): Thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế của Tòa án Việt Nam (Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015); ủy thác tư pháp (Công ước La Haye 1965); thủ tục công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo Công ước New York 1958 và Điều 424, 434 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[Chương 1-2: Lý luận chung & Xung đột pháp luật]
[Chương 3-10: Các chế định nội dung chuyên biệt (Tài sản, Hợp đồng, SHTT, HNGĐ, Thừa kế)]
[Chương 11-13: Giải quyết tranh chấp (Tố tụng dân sự quốc tế & Trọng tài thương mại)]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Học thuyết lý luận kinh điển: Giáo trình hệ thống hóa lịch sử phát triển tư tưởng tư pháp quốc tế: Học thuyết về quy chế (Statute Theory) của Bartolus (thế kỷ 14) phân định quy chế nhân thân (statut personnel) và quy chế tài sản (statut réel); lý thuyết luật lãnh thổ (Territorial Theory) của D'Argentré, Dumoulin, Huber, Voet; học thuyết quốc tịch (Nationalist Doctrine) của Mancini (thế kỷ 19); học thuyết nguyên tắc toàn cầu về xung đột pháp luật (Universal Principles of Conflict of Laws) của Karl von Savigny (1849); cùng quan điểm của Joseph Story, Henry, Burge, Westlake, Dicey.
  • Nguyên tắc pháp lý cốt lõi: Bình đẳng pháp lý giữa các chế độ sở hữu (Điều 12 Hiến pháp 2013); Quyền miễn trừ của quốc gia từ miễn trừ tuyệt đối sang miễn trừ hạn chế (Điều 100 Bộ luật Dân sự 2015); Không phân biệt đối xử (Điều 16, 48 Hiến pháp 2013, Điều 673 Bộ luật Dân sự 2015); Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên (Điều 683 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 4 Luật Đầu tư 2020); Nguyên tắc có đi có lại (Điều 423, 465 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Hệ thống nguồn luật: Cấu trúc 4 nhóm nguồn gồm: Pháp luật quốc gia (Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Luật Thương mại 2005); Điều ước quốc tế (đa phương như CISG 1980, các Công ước La Haye 1961, 1965, 1971, 1978, 1993, New York 1958; và các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương với Nga, Ba Lan, Pháp, Séc, Trung Quốc, Lào...); Tập quán quốc tế (Incoterms 2010, UCP 600, UCC); Án lệ và lẽ công bằng (Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 45 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật pháp lý: Xác định 3 dấu hiệu cấu thành "yếu tố nước ngoài" trong quan hệ dân sự (chủ thể, khách thể/đối tượng, căn cứ xác lập/thay đổi/chấm dứt); bóc tách cấu trúc quy phạm xung đột (phần phạm vi và phần hệ thuộc) để tìm hệ thuộc áp dụng.
  • Kỹ năng phân tích và xử lý xung đột: Vận dụng các hệ thuộc luật cơ bản (Luật nhân thân - Lex personalis, Luật nơi có tài sản - Lex rei sitae, Luật nơi giao kết hợp đồng - Lex loci celebrationis, Luật do các bên lựa chọn - Lex voluntatis); giải quyết trường hợp dẫn chiếu ngược (renvoi), loại trừ áp dụng pháp luật nước ngoài thông qua cơ chế bảo lưu trật tự công.
  • Kỹ năng thực hành giải quyết tranh chấp: Xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo Điều 469, 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; xây dựng hồ sơ ủy thác tư pháp ra nước ngoài; lập luận công nhận và cho thi hành bản án, phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm: Giáo trình kết hợp giữa phân tích lý luận pháp luật so sánh (Civil Law và Common Law) với giải thích văn bản quy phạm pháp luật thực định. Nội dung chú trọng phương pháp giải quyết vấn đề thông qua chuỗi vụ việc thực tế.
  • Bài tập và tình huống (Case studies): Các chương tích hợp ví dụ thực tiễn cụ thể để minh họa lý thuyết, bao gồm:
    • Xác định quan hệ có yếu tố nước ngoài qua các hợp đồng mua bán giữa thương nhân Việt Nam và Pháp theo CISG 1980;
    • Tranh chấp quyền sở hữu bất động sản tại Anh và Bungari giữa các công dân Việt Nam;
    • Phân chia di sản thừa kế là biệt thự tại Hoa Kỳ của công dân Việt Nam;
    • Xung đột pháp luật trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi hàng hóa vận chuyển qua ba quốc gia khác nhau.
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập: Cuối mỗi chương đều có mục Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận. Điển hình tại Chương 1, người học được yêu cầu: làm rõ đối tượng điều chỉnh, phân tích phương pháp thực chất và phương pháp xung đột, trình bày hệ thống nguồn và chứng minh tư pháp quốc tế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Đánh giá định kỳ thông qua bài tập nhóm giải quyết tình huống chọn luật, bài kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận về cấu trúc quy phạm xung đột; thi kết thúc học phần bằng bài tập tình huống tổng hợp yêu cầu xác định thẩm quyền tòa án, luật áp dụng và hiệu lực thi hành phán quyết.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần đối chiếu song song nội dung giáo trình với các điều khoản gốc tại Phần thứ năm Bộ luật Dân sự 2015, Phần thứ tám Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; đồng thời tra cứu các án lệ đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao công bố và các tài liệu học thuật quốc tế (Clarkson & Hill, Graveson, Nygh, Jean Derruppé).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật: Phiên bản tái bản lần thứ ba sửa đổi toàn diện căn cứ pháp lý dựa trên Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự 2015 (thay thế bản 2005/1995), Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (thay thế bản 2004), Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Nhà ở 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 126/2014/NĐ-CP, Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).
  • Tích hợp điều ước quốc tế đa phương thế hệ mới: Giáo trình cập nhật các điều ước quốc tế mà Việt Nam gia nhập trong giai đoạn gần đây:
    • Công ước Vienna 1980 của Liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG 1980 - Việt Nam là thành viên thứ 84, có hiệu lực từ 01/01/2017);
    • Công ước La Haye 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Việt Nam gia nhập năm 2016);
    • Công ước La Haye 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế (Việt Nam gia nhập năm 2010).
  • Chuyển biến học thuyết và thực tiễn: Phản ánh xu hướng chuyển dịch của luật quốc tế từ nguyên tắc quyền miễn trừ tuyệt đối sang quyền miễn trừ hạn chế của quốc gia trong các giao dịch thương mại; ghi nhận vai trò của án lệ và lẽ công bằng với tư cách là nguồn bổ trợ được luật hóa trong Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; chuẩn hóa các tập quán thương mại quốc tế phổ biến (Incoterms 2010, UCP 600).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Luật học, Luật Thương mại quốc tế, Luật Kinh doanh, Quan hệ quốc tế tại các trường đại học đào tạo khối ngành luật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự (phần chung, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng, thừa kế), Luật Tố tụng dân sự, Luật Thương mại và Công pháp quốc tế.
  • Học viên sau đại học và Giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo cho học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Dân sự & Tố tụng dân sự, Luật Quốc tế; là khung tài liệu chuẩn giúp giảng viên thiết kế bài giảng, xây dựng đề cương chi tiết và ngân hàng đề thi.
  • Người hành nghề thực tế: Là tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Trọng tài viên, Luật sư, Chuyên viên pháp chế tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia xử lý các tranh chấp, hợp đồng và ủy thác tư pháp xuyên biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đại học ngành luật (từ năm thứ 3), học viên cao học, giảng viên luật học và các chuyên gia thực hành pháp luật (thẩm phán, luật sư, chuyên viên pháp chế doanh nghiệp).

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Người học cần trang bị kiến thức vững chắc về Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân sự, Luật Thương mại và Công pháp quốc tế để hiểu rõ các khái niệm về chủ thể, quan hệ pháp luật, tố tụng và sự khác biệt giữa luật công - luật tư quốc tế.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình do Trường Đại học Luật Hà Nội phát hành là tài liệu chuẩn mực học thuật được tái bản lần 3 (2022), cập nhật đầy đủ toàn bộ hệ thống lập pháp mới của Việt Nam (Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) và các công ước quốc tế quan trọng mà Việt Nam mới là thành viên như CISG 1980, Công ước La Haye 1965, 1993.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên đọc theo trình tự: nắm chắc lý luận xung đột pháp luật (Chương 1, 2), sau đó đối chiếu quy định của từng chương chuyên ngành với các điều khoản tương ứng trong Bộ luật Dân sự 2015, giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập và các tình huống case study cuối mỗi chương.

5. Những tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?

Cần sử dụng kèm văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Luật Thương mại 2005; các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương; các điều ước quốc tế (CISG 1980, Công ước New York 1958, Công ước La Haye 1965); và các giáo trình so sánh quốc tế (Clarkson & Hill, Graveson, Nygh, Jean Derruppé).


Kết luận

Giáo trình Tư pháp quốc tế (Tái bản lần thứ ba, 2022) của Trường Đại học Luật Hà Nội xác lập khung lý luận khoa học hoàn chỉnh và chuẩn xác về giải quyết xung đột pháp luật và tố tụng dân sự quốc tế tại Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nghiên cứu bản chất lý luận, phương pháp và nguồn luật (Chương 1, 2), tiếp tục đi sâu vào các quan hệ tài sản, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, hôn nhân, thừa kế (Chương 3 - 10), và hoàn thiện ở các kỹ năng tố tụng dân sự quốc tế, trọng tài quốc tế (Chương 11 - 13).

Để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu, người học có thể kết hợp khai thác hệ thống án lệ của Tòa án nhân dân tối cao, cơ sở dữ liệu điều ước quốc tế của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp cùng các tài liệu học thuyết luật học so sánh quốc tế được liệt kê trong danh mục tham khảo của giáo trình.