BÁO CÁO THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH LÍ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lí luận Nhà nước và Pháp luật (Tái bản lần thứ 4 có sửa đổi, năm 2013) do Nhà xuất bản Công an nhân dân phát hành theo giấy phép xuất bản số 47-2013/CXB/43-454/CAND. Công trình được biên soạn bởi tập thể giảng viên, nhà khoa học thuộc Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự đồng chủ biên của GS. Lê Minh Tâm và PGS. Nguyễn Minh Đoan.

Trong chương trình đào tạo cử nhân luật học, môn Lí luận nhà nước và pháp luật giữ vị trí là môn khoa học pháp lý cơ sở mang tính chất phương pháp luận. Môn học này cung cấp hệ thống khái niệm, phạm trù và tri thức nền tảng để người học tiếp cận các khoa học pháp lý chuyên ngành (như Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự) cũng như các môn khoa học pháp lý ứng dụng - bổ trợ (như Tội phạm học, Giám định tư pháp, Thống kê tư pháp).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị cho sinh viên tri thức lý luận toàn diện về hai hiện tượng xã hội đặc thù: nhà nước và pháp luật. Giáo trình làm rõ bản chất, chức năng, hình thức, bộ máy, kiểu nhà nước, cũng như các quy luật phát sinh, tồn tại, phát triển và cơ chế điều chỉnh của pháp luật trong đời sống xã hội.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế gồm 3 phần với 21 chương, triển khai theo nguyên tắc logic từ cái chung đến cái riêng. Nội dung giáo trình kết hợp giữa việc truyền thụ các giá trị lý luận nền tảng với việc định hướng năng lực ứng dụng thực tiễn. Điểm đặc thù trong nội dung là sự kết hợp giữa học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm trong văn kiện của Đảng và Nhà nước Việt Nam với các thành tựu, học thuyết chính trị - pháp lý của nhân loại qua các thời kỳ lịch sử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG KHOA HỌC PHÁP LÝ

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân công biên soạn cụ thể giữa 10 tác giả phụ trách 21 chương:

  • Chương I: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của lí luận nhà nước và pháp luật (GS. Lê Minh Tâm biên soạn): Xác định đối tượng nghiên cứu gồm các quy luật chung, mối quan hệ phổ biến và nguyên tắc tổ chức quyền lực; phân tích mối quan hệ giữa môn học với hệ thống khoa học xã hội (Triết học, Sử học, Xã hội học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học) và hệ thống khoa học pháp lý; hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành.
  • Chương II: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và hình thức nhà nước (GS. Lê Minh Tâm biên soạn): Phân tích các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước (Thuyết thần học, Thuyết gia trưởng, Thuyết sinh học, Thuyết khế ước, Thuyết bạo lực) và Học thuyết Mác - Lênin gắn với 3 lần phân công lao động xã hội lớn; luận giải bản chất nhà nước trên hai bình diện tính giai cấp và tính xã hội; chỉ rõ 5 đặc điểm phân biệt nhà nước với các tổ chức khác; phân tích 3 yếu tố cấu thành hình thức nhà nước (chính thể, cấu trúc, chế độ chính trị).
  • Chương III: Chức năng, bộ máy, kiểu và vai trò của nhà nước trong đời sống xã hội (GS. Lê Minh Tâm biên soạn): Trình bày hệ thống chức năng đối nội và đối ngoại cùng các chức năng mới (văn hóa, giáo dục, bảo vệ môi trường); phân tích cơ cấu 3 nhánh quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước; phân loại 4 kiểu nhà nước trong lịch sử (chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa) theo các hình thái kinh tế - xã hội.
  • Chương IV đến Chương XXI: Được phân công biên soạn bởi các tác giả PGS. Nguyễn Minh Đoan (Chương V, X, XI, XII, XIII mục V-VII, XVIII, XX), TS. Nguyễn Văn Động (Chương XIX, XXI), TS. Nguyễn Quốc Hoàn (Chương VII), TS. Nguyễn Thị Hồi (Chương IV), ThS. Đoàn Bạch Liên (Chương VIII), TS. Lê Vương Long (Chương VI mục I-III, IX), ThS. Nguyễn Văn Năm (Chương XIII mục I-IV), TS. Bùi Xuân Phái (Chương VI mục IV-VII, XIV mục V-VIII), GS. Lê Minh Tâm (Chương XVII), PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng (Chương XV, XVI). Logic nội dung chuyển tiếp tuần tự từ học thuyết về nhà nước sang học thuyết về pháp luật, ý thức pháp luật, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý và cơ chế điều chỉnh pháp luật.
                           LOGIC PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Giáo trình xây dựng trên cơ sở học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C. Mác; tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (1884) của Ph. Ănghen; tác phẩm Nhà nước và cách mạng (1917) và bài giảng Bàn về nhà nước (1919) của V.I. Lênin. Đồng thời, giáo trình đối chiếu có hệ thống các quan điểm lịch sử của Agustin, Platon, Aristote, Robert Filmer, Herbert Spencer, Baruch Spinoza, Thomas Hobbes, John Locke, Jean-Jacques Rousseau, Immanuel Kant, Ludwig Gumplowicz, Eugen Dühring.
  • Hệ nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Vận dụng các nguyên tắc của phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử bao gồm: nguyên tắc tính khách quan, nguyên tắc xem xét toàn diện và nguyên tắc lịch sử cụ thể. Trong tổ chức bộ máy nhà nước, giáo trình xác lập các nguyên tắc: tối ưu hóa tổ chức và cấu trúc; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và hiệu quả; bảo đảm tính chuyên nghiệp, tiêu chuẩn đạo đức của công chức.
  • Khung phân tích chuẩn mực (Essential frameworks):
    • Khung phân tích bản chất nhà nước: Tiếp cận đồng thời tính giai cấp (quyền lực kinh tế, chính trị, tư tưởng) và tính xã hội (xác lập, bảo vệ lợi ích chung của quốc gia, công dân).
    • Khung phân tích 3 con đường hình thành nhà nước điển hình: Nhà nước Aten (nảy sinh thuần túy từ đối lập giai cấp nội bộ thị tộc), Nhà nước Rô-ma (thắng lợi của giới bình dân trước quý tộc thị tộc), Nhà nước Giéc-manh (hệ quả của việc chinh phục đất đai rộng lớn).
    • Khung cấu trúc hình thức nhà nước: Kết hợp 3 thành tố gồm hình thức chính thể (quân chủ tuyệt đối/hạn chế, cộng hòa dân chủ/quý tộc), hình thức cấu trúc (nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang - phân biệt với nhà nước liên minh), và chế độ chính trị (phương pháp dân chủ, phương pháp phản dân chủ).
    • Khung phân loại 4 kiểu nhà nước: Tương ứng với 4 hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp gồm kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để tách cái chung ra khỏi cái riêng, nhận diện các quy luật vận động nội tại của thiết chế quyền lực và trật tự pháp lý; kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để giải cấu trúc các hiện tượng pháp lý phức tạp.
  • Kỹ năng nghiên cứu thực chứng và so sánh (Technical skills): Ứng dụng phương pháp so sánh pháp luật nhằm đối chiếu sự đồng nhất và dị biệt giữa các mô hình tổ chức nhà nước; vận dụng phương pháp xã hội học (khảo sát, phỏng vấn, thăm dò dư luận) để đo lường ý thức pháp luật và đánh giá hiệu quả tác động của quy phạm pháp luật.
  • Năng lực vận dụng liên ngành (Practical competencies): Kết hợp các phương pháp tiếp cận chính trị - pháp lý, kinh tế - pháp lý và xã hội học pháp luật để giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm tiếp cận hệ thống. Bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật được định vị như những hệ thống chỉnh thể vận hành theo quy luật khách quan, cấu thành từ các hệ thống nhánh (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và các tiểu hệ thống (ngành luật, chế định pháp luật, quy phạm pháp luật).

                          TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG GIÁO TRÌNH

Trong thực hành giảng dạy, tài liệu cung cấp hệ thống dẫn chứng lịch sử cụ thể để phục vụ phân tích case studies thể chế:

  • Phân tích sự tiến hóa của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ từ mô hình nhà nước liên minh (1776–1787) chuyển đổi sang nhà nước liên bang theo Hiến pháp.
  • So sánh sự khác biệt về phương thức thành lập và thực thi quyền lực giữa chính thể cộng hòa dân chủ và cộng hòa quý tộc; giữa chính thể quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế.
  • Đánh giá sự tác động qua lại giữa chế độ chính trị và hình thức chính thể thông qua các trường hợp lịch sử cụ thể (như hiện tượng chế độ độc tài, phát xít tồn tại dưới vỏ bọc hình thức chính thể cộng hòa).

Phương pháp đánh giá kết quả học tập tập trung vào hai tiêu chí: mức độ chuẩn xác trong việc tái hiện và định nghĩa các khái niệm pháp lý trừu tượng; và năng lực đối chiếu lý thuyết với thực tiễn lập hiến, lập pháp (ví dụ: vận dụng quy định tại Điều 2 Hiến pháp năm 1992 để chứng minh bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).

Đối với hoạt động tự học, giáo trình yêu cầu người học nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật thực định, kết hợp đọc các văn kiện kinh điển được trích dẫn trong danh mục tham khảo nhằm xây dựng tư duy biện chứng, tránh việc tiếp thu lý luận mang tính giáo điều, tách rời thực tiễn.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Lí luận Nhà nước và Pháp luật có tiến trình phát triển và hoàn thiện qua nhiều giai đoạn:

Mốc thời gian Sự kiện biên soạn & Xuất bản
Năm 1989 Được Hội đồng khoa học Bộ Tư pháp nghiệm thu thông qua; chính thức ban hành làm tài liệu giảng dạy, học tập chuẩn mực của Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật.
Năm 1992 Chỉnh lý, bổ sung và tái bản lần thứ nhất.
Năm 2003 Chỉnh lý, bổ sung và tái bản lần thứ hai.
Năm 2007 Chỉnh lý, bổ sung và tái bản lần thứ ba.
Năm 2013 Tái bản lần thứ tư có sửa đổi, ban hành qua NXB Công an nhân dân.

Ở lần tái bản thứ tư (2013), giáo trình cập nhật các định hướng mới thể hiện trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản pháp luật của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới.

Nội dung giáo trình mở rộng nhận thức lý luận phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa:

  • Ghi nhận sự gia tăng và mở rộng của tính xã hội trong nhà nước hiện đại, bao gồm việc mở rộng phạm vi dân chủ, nâng cao tính công khai, minh bạch và xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
  • Bổ sung các chức năng mới của nhà nước: Chức năng bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển văn hóa, giáo dục, cũng như tham gia giải quyết các thách thức toàn cầu (phòng chống tội phạm quốc tế, chống khủng bố, cứu trợ thiên tai).
  • Định vị mô hình nhà nước pháp quyền và phương thức quản lý xã hội hiện đại, trong đó kết hợp 4 phương thức thực hiện chức năng: điều chỉnh pháp luật, thuyết phục, cưỡng chế, và thanh tra - kiểm tra.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                           ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  • Sinh viên đại học ngành Luật: Là giáo trình bắt buộc dành cho sinh viên năm thứ nhất thuộc các ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Thương mại quốc tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội và các khoa luật, trường đại học đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu hệ thống hóa phương pháp luận nghiên cứu, cung cấp cơ sở lý thuyết để thực hiện các công trình nghiên cứu chuyên sâu về khoa học pháp lý.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần được trang bị kiến thức nền tảng thuộc khối kiến thức khoa học xã hội, bao gồm: Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), Kinh tế chính trị học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử văn minh thế giới.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham chiếu chuẩn mực để xây dựng đề cương bài giảng môn Lí luận nhà nước và pháp luật, thiết kế hệ thống đánh giá chuẩn đầu ra và định hướng nghiên cứu liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên bậc đại học và học viên sau đại học khối ngành luật; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, cán bộ nghiên cứu lý luận chính trị - pháp lý và cán bộ làm việc tại các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần nắm vững các nguyên lý và quy luật cơ bản của Triết học Mác - Lênin (các cặp phạm trù, quy luật lượng - chất, mâu thuẫn, phủ định của phủ định), các khái niệm cơ bản về hình thái kinh tế - xã hội, hạ tầng cơ sở và kiến trúc thượng tầng trong Kinh tế chính trị học và Lịch sử thế giới.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình do Hội đồng khoa học thông qua và được chỉnh lý qua 4 lần tái bản (1989, 1992, 2003, 2007, 2013) bởi đội ngũ 10 nhà khoa học giàu kinh nghiệm của Trường Đại học Luật Hà Nội. Nội dung phản ánh hệ thống quan điểm toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết Mác - Lênin với các trào lưu tư tưởng pháp lý thế giới và thực tiễn đổi mới hệ thống chính trị - pháp luật tại Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần tiếp cận tuần tự theo cấu trúc 3 phần của giáo trình; kết hợp đọc tài liệu lý luận với việc tra cứu trực tiếp các văn bản pháp luật thực định (Hiến pháp, các luật chuyên ngành); sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh để hệ thống hóa kiến thức thành các bảng phân loại, sơ đồ tư duy.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo giáo trình?

Giáo trình trích dẫn hệ thống tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao, bao gồm:

  • C. Mác và Ph. Ăng-ghen Tuyển tập (Tập 1, Tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội).
  • V.I. Lênin Toàn tập (Tập 39, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1976, 1979).
  • Hợp tuyển lí luận nhà nước và pháp luật (Tập 1, NXB Luật gia, Mát-xcơ-va, 2001).
  • Từ điển bách khoa Việt Nam (Tập 1, Trung tâm biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội, 1995).
  • Các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Kết luận

Giáo trình Lí luận Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội là công trình học thuật cung cấp hệ thống tri thức lý luận nền tảng, toàn diện và có tính phương pháp luận sâu sắc về nhà nước và pháp luật.

Lộ trình tiếp cận kiến thức chuẩn mực bắt đầu từ việc làm chủ đối tượng và phương pháp nghiên cứu (Chương I), chuyển sang khảo cứu nguồn gốc, bản chất, chức năng và bộ máy nhà nước (Chương II, Chương III), trước khi tiến hành nghiên cứu chuyên sâu hệ thống lý luận về pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật ở các chương tiếp theo.

Công trình là tài liệu phục vụ đắc lực cho hoạt động đào tạo luật học tại Việt Nam, đồng thời định hình năng lực tư duy pháp lý khoa học cho người học trong quá trình tiếp cận các ngành luật chuyên sâu.