Luận án tiến sĩ về hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp tại thành phố Hải Phòng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hải phòng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

223
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về môi trường kinh doanh

1.2. Những nghiên cứu về các yếu tố của môi trường kinh doanh

1.3. Những báo cáo thường niên về môi trường kinh doanh

1.4. Những nghiên cứu thực tiễn về môi trường kinh doanh tại Việt Nam

1.5. Khoảng trống rút ra từ các nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

2.1. Cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.2. Khái niệm, đặc điểm môi trường kinh doanh, môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.3. Vai trò của môi trường kinh doanh đối với sự phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.4. Các mô hình lý thuyết nghiên cứu về môi trường kinh doanh

2.5. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.6. Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.6.1. Yếu tố chính trị, pháp luật

2.6.2. Yếu tố kinh tế

2.6.3. Yếu tố văn hóa xã hội

2.6.4. Yếu tố tự nhiên, cơ sở hạ tầng, công nghệ

2.6.5. Yếu tố quốc tế và hội nhập

2.7. Kinh nghiệm hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn một số tỉnh/thành phố và bài học cho thành phố Hải Phòng

2.7.1. Thành phố Đà Nẵng

2.7.2. Tỉnh Quảng Ninh

2.7.3. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hải Phòng

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng

3.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

3.4. Thực trạng môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

3.4.1. Môi trường chính trị pháp luật

3.4.2. Môi trường kinh tế

3.4.3. Môi trường văn hóa xã hội

3.4.4. Môi trường hạ tầng, công nghệ

3.4.5. Môi trường quốc tế và hội nhập

3.5. Phân tích thực trạng các yếu tố của môi trường kinh doanh qua số liệu điều tra các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

3.5.1. Thống kê mô tả về các doanh nghiệp khảo sát

3.5.2. Thống kê mô tả về điểm trung bình của các nhóm yếu tố của môi trường kinh doanh

3.5.3. Kiểm định sự tin cậy thang đo

3.5.4. Phân tích nhân tố

3.5.5. Phân tích tương quan

3.5.6. Phân tích hồi quy

3.5.7. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp về sự hài lòng

3.6. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

3.7. Những thành công trong hoàn thiện môi trường kinh doanh của thành phố Hải Phòng

3.8. Những tồn tại trong hoàn thiện môi trường kinh doanh của thành phố Hải Phòng

3.9. Nguyên nhân của những tồn tại trong hoàn thiện môi trường kinh doanh của thành phố Hải Phòng

3.10. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

4.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2030

4.1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế quốc tế, trong nước, cơ hội, thách thức phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng

4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng đến năm 2030

4.2. Quan điểm, định hướng về hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030

4.2.1. Quan điểm về hoàn thiện môi trường kinh doanh

4.2.2. Định hướng nhiệm vụ hoàn thiện môi trường kinh doanh

4.2.3. Những căn cứ đề ra giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh từ khuyến nghị của doanh nghiệp

4.2.4. Giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030

4.2.4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách cho doanh nghiệp
4.2.4.2. Hỗ trợ doanh nghiệp đầy đủ, kịp thời về nguồn lực và thị trường
4.2.4.3. Đầu tư phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng; tạo điều kiện thuận lợi cho các mô hình, phương thức kinh doanh mới
4.2.4.4. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu KHCN tại địa phương
4.2.4.5. Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
4.2.4.6. Tăng cường các chính sách hội nhập và liên kết

4.2.5. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

4.2.5.1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý lý nhà nước ở Trung Ương
4.2.5.2. Kiến nghị với các cấp chính quyền thành phố Hải Phòng
4.2.5.3. Kiến nghị với VCCI Hải Phòng và Hiệp hội Doanh nghiệp của thành phố Hải Phòng

4.3. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Bảng mô tả về các doanh nghiệp tham gia khảo sát

PHỤ LỤC 2: Bảng câu hỏi cho mô hình nghiên cứu

PHỤ LỤC 3: Thống kê mô tả đánh giá trung bình các yếu tố của môi trường kinh doanh

PHỤ LỤC 4: Kết quả phân tích sự tin cậy cho nhân tố biến độc lập

PHỤ LỤC 5: Nội dung phỏng vấn doanh nghiệp

PHỤ LỤC 6: Phiếu khảo sát doanh nghiệp về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Tóm tắt

I. Tổng quan về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp tại Hải Phòng

Môi trường kinh doanh tại Hải Phòng đang trở thành một chủ đề nóng hổi trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Thành phố Hải Phòng, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển mạnh mẽ, đang nỗ lực hoàn thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Việc cải thiện môi trường kinh doanh không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm nổi bật của môi trường kinh doanh tại Hải Phòng

Môi trường kinh doanh tại Hải Phòng có nhiều đặc điểm nổi bật như vị trí địa lý chiến lược, hệ thống hạ tầng giao thông phát triển và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ chính quyền địa phương. Những yếu tố này tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong khu vực.

1.2. Vai trò của môi trường kinh doanh đối với sự phát triển doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Một môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn lực, thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Những thách thức trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh tại Hải Phòng

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, Hải Phòng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thủ tục hành chính phức tạp, thiếu minh bạch trong chính sách và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ đang cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.

2.1. Thủ tục hành chính và cản trở phát triển doanh nghiệp

Thủ tục hành chính phức tạp là một trong những rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp tại Hải Phòng. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hoàn tất các thủ tục cần thiết để hoạt động, dẫn đến việc chậm trễ trong việc triển khai dự án.

2.2. Thiếu minh bạch trong chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tại Hải Phòng chưa thực sự minh bạch, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin và nguồn lực. Điều này làm giảm tính cạnh tranh và khả năng phát triển của doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp tại Hải Phòng

Để hoàn thiện môi trường kinh doanh, Hải Phòng cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Các giải pháp này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của doanh nghiệp và thu hút đầu tư.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần đơn giản hóa quy trình và giảm thiểu thời gian xử lý để doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả hơn.

3.2. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp

Hải Phòng cần xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, bao gồm đào tạo, tư vấn và cung cấp thông tin về thị trường. Điều này sẽ giúp tạo ra một hệ sinh thái khởi nghiệp mạnh mẽ và bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về môi trường kinh doanh tại Hải Phòng

Nghiên cứu thực tiễn về môi trường kinh doanh tại Hải Phòng cho thấy rằng việc cải thiện môi trường kinh doanh đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp mới thành lập và sự hài lòng của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh là những minh chứng rõ ràng.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của doanh nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% doanh nghiệp hài lòng với môi trường kinh doanh hiện tại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để nâng cao hơn nữa sự hài lòng này.

4.2. Tác động của môi trường kinh doanh đến sự phát triển doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh thuận lợi đã giúp nhiều doanh nghiệp tại Hải Phòng phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho môi trường kinh doanh tại Hải Phòng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện môi trường kinh doanh là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết. Hải Phòng cần tiếp tục nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển môi trường kinh doanh trong tương lai

Hải Phòng cần xác định rõ các mục tiêu phát triển môi trường kinh doanh trong tương lai, bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ công và cải thiện cơ sở hạ tầng.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước

Các cơ quan quản lý nhà nước cần phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để lắng nghe ý kiến và phản hồi, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh.

14/07/2025
Luận án tiến sĩ hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về môi trường kinh doanh 1. Những nghiên cứu về các yếu tố của môi trường kinh doanh Ngày nay, các doanh nghiệp (DN) đang phải đối mặt với sự phức tạp trong Môi trường Kinh doanh (MTKD) (Washington và cộng sự, 2016). MTKD là sự kết hợp của các lực lượng, các yếu tố tình huống và các tác nhân, có thể được đặc trưng bởi các tiêu chí khác nhau trong đó hoạt động kinh doanh được thực hiện và là cơ sở để thành lập và phát triển hoạt động kinh doanh (Sardak S.

MTKD có tính năng động cao, thông tin không chắc chắn và không thể đoán trước các sự kiện và kết quả hoạt động của họ, đòi hỏi phải xem xét lại các cách tiếp cận truyền thống để hình thành các chiến lược và quản lý cạnh tranh trong không gian kinh tế toàn cầu hình thành và ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp. Do đó, việc xác định MTKD là một vấn đề phức tạp và quan trọng (Sardak S. MTKD của hầu hết các nước đang phát triển thường được đặc trưng bởi sự không chắc chắn của thị trường và nhu cầu, tỷ lệ lạm phát cao, cơ sở hạ tầng vật chất kém như mạng lưới đường bộ ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành, các chính sách và quy định công kém. Tương tự, người ta lập luận rằng bản chất và điều kiện của MTKD có thể có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của một ngành nhất định (Abimbola & Agboola, 2011; Wong và cộng sự 2014; Yu & Ramanathan, 2012).

Haruna Muhammad Khalid và cộng sự. (2018) lập luận rằng MTKD nên là điểm khởi đầu của bất kỳ nghiên cứu nào về tổ chức, bởi vì bản chất, điều kiện và hoàn cảnh của bất kỳ tổ chức nào đều phụ thuộc vào môi trường của nó. MTKD là tất cả những gì liên quan đến doanh nghiệp và đó là tất cả những gì vượt ra ngoài ranh giới ngành hoặc giới hạn của tổ chức, môi trường được đặc trưng bởi sự cạnh tranh khốc liệt, cường độ kinh tế, thay đổi công nghệ, trao đổi thông tin, sự không chắc chắn về chính sách của chính phủ và các yếu tố khác. những yếu tố có thể đe dọa tương lai của công ty.

Điều đặc trưng cho môi trường bên ngoài là các tổ chức không kiểm soát được nó (Daniel Nascimento-e-Silva và cộng sự, 2019). Theo Jauch và Glueck (1988), môi trường kinh doanh có các tầng mức khác nhau: môi trường kinh doanh nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài. Tầng mức môi trường nội tại bao gồm một số yếu tố bên trong mà doanh nghiệp có thể kiểm soát 13 được như vốn, lao động, thông tin, ý tưởng, đất đai, thiết bị, và quyết định sản lượng. Tầng mức môi trường bên ngoài liên quan đến các yếu tố ngành (điều kiện chung cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành), quốc gia (hệ thống các yếu tố rộng và bao quát những ngành hoạt động khác nhau của nền kinh tế như ngân hàng, giáo dục, thương mại, công nghiệp, …), khu vực và thế giới (các điều kiện ảnh hưởng đến quốc gia).

Boddewyn và Brewer (1994) cho rằng môi trường kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào thể chế kinh tế của các quốc gia. Với đặc thù thể chế khác nhau là điều kiện hình thành nên những đặc trưng môi trường kinh doanh khác nhau. Ba cấu thành quan trọng của hệ thống thể chế gồm có thể chế chính thức (thành văn, như luật lệ), thể chế phi chính thức (bất thành văn, như tục lệ và các quy tắc xử thế), và các cơ chế và biện pháp chế tài. Có nhiều bằng chứng cho thấy các doanh nghiệp trong các nền kinh tế khác nhau, sẽ phản ứng khác nhau với cùng một loại thách thức (Knetter, 1989).

Xã hội, kinh tế, chính trị và các yếu tố cấu thành một cơ cấu thể chế trong một môi trường cụ thể có thể tạo ra lợi thế cho các doanh nghiệp khi tham gia vào các hoạt động cụ thể ở đó. Các doanh nghiệp có xu hướng thực hiện hiệu quả hơn nếu họ nhận được sự hỗ trợ về thể chế từ nhà nước. Những yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát và có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của doanh nghiệp. Mở rộng thêm khái niệm của Robin Wood (2000), một số tác giả khác phân chia thành tố môi trường theo các yếu tố xã hội, công nghệ, kinh tế, môi trường và chính trị (STEEP: Social, Technological, Economic, Environmental, Political) hoặc văn hóa-xã hội, chính trị-luật pháp, kinh tế, điều kiện tự nhiên và công nghệ (SPENT: 14 Sociocultural, Political-legal, Economic, Natural, Technological)… (Campbell và các đồng nghiệp (2002) và Cartwright (2002)).

Nghiên cứu GEM (Amoros &Bosma, 2014) tiếp cận MTKD dưới góc độ là kết quả của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và đặc điểm của doanh nhân. Theo đó, GEM nghiên cứu tác động của thể chế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa phát triển kinh doanh của doanh nghiệp với sự phát triển kinh tế của một vùng, một quốc gia. Từ đó có thể so sánh mức độ phát triển của quốc gia này với quốc gia khác hoặc trong khu vực và trên thế giới. Theo Porter (2008), môi trường kinh doanh là điều kiện bên ngoài giúp doanh nghiệp đạt được mức năng suất và trình độ đổi mới, sáng tạo cao nhất.

chất lượng của môi trường kinh doanh thường được đánh giá qua bốn đặc tính tổng quát bao gồm: (i) các điều kiện về nhân tố đầu vào, (ii) các điều kiện cầu, (iii) các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan, và (iv) chiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội địa. Thông qua các yếu tố này, các quốc gia và các địa phương có thể đánh giá được môi trường kinh doanh vi mô của họ có lành mạnh hay không (Porter 2008). Theo Word Bank (2005) thì MTKD được định nghĩa là tập hợp các yếu tố đặc trưng nhằm tạo ra các cơ hội và các khuyến khích để cho các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đầu tư, mở rộng quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng. Các thành tố của MTKD bao gồm: môi trường thể chế chính thức, thể chế phi chính thức (mạng lưới doanh nghiệp), môi trường cơ sở hạ tầng, môi trường ngành.1: Các biến đo lường thể chế chính thức Khía cạnh của thể chế Biến đo lường chính thức Quyền sở hữu tài sản Tham nhũng hoặc chi phí giao dịch không chính thức Thực thi hợp đồng Số ngày và số quy trình thủ tục chính thức để giải quyết tranh chấp Nguồn: Kaufmann và cộng sự (2005) và Djankov và cộng sự (2002).

Theo Kaufmann và cộng sự (2005) thì biến đại diện phổ biến thường dùng để đo lường quyền sở hữu là biến “tham nhũng” hay biến “chi phí giao dịch không chính thức”. Hai là, “thể chế về thực thi hợp đồng” liên quan đến vai trò của hệ thống luật pháp trong việc giải quyết những tranh chấp hợp đồng. Đối với thể chế về thực thi hợp 15 đồng thì biến đại diện là số ngày và số quy trình thủ tục chính thức để giải quyết tranh chấp được giữa các bên trong hợp đồng được giới thiệu đầu tiên bởi Djankov và cộng sự (2002). Thể chế phi chính thức được đề cập đó chính là mạng lưới doanh nghiệp.

Theo Johanson và Mattso (1987), mạng lưới doanh nghiệp xem như là danh sách các mối quan hệ phức tạp giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác nhau. Theo Wit (2004), mạng lưới doanh nghiệp được đo lường dựa trên ba mức độ bao gồm cấu trúc mạng lưới, các hoạt động mạng lưới và lợi ích nhận được từ mạng lưới.2: Các biến đo lường mạng lưới theo ba cấp độ Mức độ Đo lường Cấu trúc của mạng lưới hiện tại  Số lượng các đối tác mạng lưới  Mức độ đa dạng của mạng lưới  Mật độ của mạng lưới Các hoạt động xây dựng và duy trì  Thời gian dành cho mạng lưới mạng lưới  Tuần suất giao tiếp với các đối tác  mạng lưới thực tế và tiềm năng Thông tin và dịch vụ nhận được từ  Số lượng thông tin được cung cấp các đối tác mạng lưới hay chất lượng  Mức độ hỗ trợ từ các đối tác mạng lưới mạng lưới Nguồn: Wit (2004) Theo Hallberg (2006), cơ sở hạ tầng được định nghĩa bao gồm cơ sở hạ tầng cứng (hệ thống đường xá, sân bay, cảng biển, điện nước) và cơ sở hạ tầng mềm (điện thoại, web, email, tiếp cận tín dụng). Cơ sở hạ tầng cứng được xem như là yếu tố bổ sung cho các đầu vào sản xuất khác và khuyến khích năng suất của doanh nghiệp bằng việc gia tăng tỷ lệ lợi nhuận của việc đầu tư. Cơ sở hạ tầng mềm (tiếp cận tín dụng) có liên quan đến khả năng doanh nghiệp tài trợ cho các dự án đầu tư.

Hệ thống tài chính phát triển sẽ tạo ra nhiều cơ hội đầu tư và phân bổ nguồn lực đến những dự án tạo ra lợi nhuận (Levin, 2005). Đối với môi trường ngành, theo lý thuyết cạnh tranh (Porter, 1988) thì cạnh tranh là động lực giúp doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới và hoạt động hiệu quả hơn. Thị trường cạnh tranh rộng lớn hơn sẽ giúp các doanh nghiệp có động cơ cắt giảm những yếu tố nội bộ không hiệu quả để tăng năng suất. 16 Ngoài ra, còn có những nghiên cứu về các yếu tố của MTKD đóng vai trò nhân tố thúc đẩy hoặc kìm chế hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp và ngược lại.

Ví dụ như nghiên cứu của Dollar và cộng sự (2005), Lu và cộng sự (2006), Galan và cộng sự (2007). Theo David Dollar và cộng sự (2005), đối với các DN, vai trò của Chính phủ đối với việc thay đổi khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng, tiếp cận các thị trường quốc tế và tài chính là quan trọng hơn các vấn đề quản trị và tham nhũng. Nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về quản trị và tham nhũng tạo ra sự khác biệt giữa các địa điểm trong nước. Lu và cộng sự (2006) cho rằng, các yếu tố chính trị, hạ tầng, chi phí tiếp cận đất đai, lao động, ưu đãi về thuế, tăng trưởng kinh tế cũng đều ảnh hưởng hoạt động đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong khi Jose Galan và cộng sự (2007) thì nhấn mạnh thêm yếu tố văn hóa xã hội như: tiêu chuẩn sinh hoạt, dịch vụ cộng đồng, thái độ của cộng đồng đối với doanh nghiệp, sự tương đồng về văn hóa có ý nghĩa quan trọng khi các doanh nghiệp đa quốc gia đầu tư vào các nước Mỹ La tinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp tại Hải Phòng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố cần thiết để cải thiện môi trường kinh doanh tại thành phố Hải Phòng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Các điểm chính bao gồm việc cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công, và khuyến khích đầu tư nước ngoài. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả là sự hiểu biết rõ ràng về các chính sách và biện pháp có thể áp dụng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, từ đó giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách và thực trạng đầu tư tại Việt Nam, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thu hút fdi vào lĩnh vực bất động sản của việt nam thực trạng và triển vọng trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bất động sản. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu chính sách lương bổng đãi ngộ và giải pháp hoàn thiện tại công ty cổ phần sắt tráng men nhôm hải phòng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách đãi ngộ nhân sự trong bối cảnh doanh nghiệp tại Hải Phòng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hà nam cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về sự phát triển của các khu công nghiệp và tác động của chúng đến môi trường kinh doanh.