Tổng quan luận án

Bản luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng" được nghiên cứu sinh Lưu Hoài Nam thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Hữu Xuân và PGS. Từ Quang Phương, bảo vệ năm 2023 thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.01).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế vĩ mô của Việt Nam sau 35 năm đổi mới và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn 2045 theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII. Nhằm thúc đẩy khu vực doanh nghiệp trở thành động lực tăng trưởng, Chính phủ đã ban hành hàng loạt văn bản chỉ đạo xuyên suốt như Nghị quyết số 19/NQ-CP (giai đoạn 2014-2018), Nghị quyết số 02/NQ-CP (giai đoạn 2019-2022), Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2016 và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 với mục tiêu đưa môi trường kinh doanh Việt Nam vào nhóm 4 quốc gia hàng đầu ASEAN.

Đối với thành phố Hải Phòng – thành phố cảng và cửa ngõ giao thương ra biển của các tỉnh phía Bắc, sau 15 năm triển khai Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá IX, địa phương đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân gấp 1,68 lần mức tăng chung của cả nước nhưng chưa hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước năm 2020. Khu vực kinh tế tư nhân phát triển chưa tương xứng, kinh tế tập thể phát triển chậm, các dự án FDI có công nghệ hiện đại còn hạn chế, liên kết vùng mờ nhạt và kết cấu hạ tầng giao thông kết nối cảng biển chậm được nâng cấp. Nhằm khắc phục các tồn tại này, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Mặc dù số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đạt 20.867 đơn vị vào năm 2020 (đạt tỷ lệ 9,8 doanh nghiệp/1.000 dân) và thứ hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đã cải thiện từ vị trí 16 (năm 2018), vị trí 10 (năm 2019), vị trí 7 (năm 2020) lên vị trí thứ 2 toàn quốc vào năm 2021, yêu cầu cải cách môi trường kinh doanh đồng bộ, minh bạch và bình đẳng vẫn là thách thức cấp bách.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các khung lý thuyết thống nhất và mô hình phân tích định lượng toàn diện về môi trường kinh doanh cấp tỉnh, đặc biệt là việc làm rõ bản chất các yếu tố đặc thù của địa phương tác động tới mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp để đề xuất giải pháp có cơ sở khoa học.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác lập khung lý thuyết về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp tại địa phương cấp tỉnh, đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • (i) Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh cấp tỉnh, gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, yếu tố cấu thành và tác động đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
    • (ii) Đánh giá môi trường kinh doanh của thành phố Hải Phòng, nghiên cứu mối quan hệ giữa cải thiện môi trường kinh doanh với sự phát triển của doanh nghiệp thành phố, từ đó tìm ra các nhân tố quan trọng trong cải thiện môi trường kinh doanh tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp thành phố.
    • (iii) Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
    • (iv) Đề xuất một số kiến nghị với cấp Trung ương và thành phố Hải Phòng để việc thực thi các giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp có hiệu quả.

Câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết bao gồm 4 câu hỏi:

  • (i) Môi trường kinh doanh nói chung và môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là gì? Những yếu tố nào tác động đến môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh?
  • (ii) Kinh nghiệm cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp của một số địa phương được thực hiện như thế nào và bài học gì đối với thành phố Hải Phòng?
  • (iii) Thực trạng môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng? Những kết quả đạt được, tồn tại về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng và nguyên nhân của nó?
  • (iv) Cần có những giải pháp và kiến nghị gì để hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu tập trung vào các nhóm doanh nghiệp thuộc một số ngành thương mại, dịch vụ, xây dựng và công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2022 (và tập trung giai đoạn 2018-2022); dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2023; các giải pháp và khuyến nghị định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến môi trường kinh doanh theo ba nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu lý luận quốc tế về các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh:

  • Khái niệm và tính bất định của môi trường: Washington và cộng sự (2016), Sardak S. (2019), Abimbola & Agboola (2011), Wong và cộng sự (2014), Yu & Ramanathan (2012) chỉ ra môi trường kinh doanh là tập hợp các lực lượng, yếu tố tình huống ngoài tầm kiểm soát của tổ chức, đặc trưng bởi sự thay đổi công nghệ và bất định chính sách. Haruna Muhammad Khalid và cộng sự (2018), Daniel Nascimento-e-Silva và cộng sự (2019) khẳng định môi trường kinh doanh là điểm khởi đầu cho nghiên cứu tổ chức.
  • Phân tầng môi trường: Jauch & Glueck (1988) phân chia môi trường nội tại (doanh nghiệp kiểm soát được như vốn, lao động, thiết bị) và môi trường bên ngoài (ngành, quốc gia, quốc tế).
  • Môi trường thể chế: Boddewyn & Brewer (1994), Knetter (1989) phân tích ảnh hưởng của thể chế chính thức và phi chính thức. Kaufmann và cộng sự (2005) đo lường thể chế qua quyền sở hữu tài sản (tham nhũng, chi phí giao dịch không chính thức); Djankov và cộng sự (2002) đo lường thể chế thực thi hợp đồng bằng số ngày và thủ tục giải quyết tranh chấp. Johanson & Mattsson (1987), Wit (2004) đo lường thể chế phi chính thức qua mạng lưới doanh nghiệp ở ba cấp độ (cấu trúc, hoạt động duy trì, thông tin dịch vụ nhận được).
  • Mở rộng phân loại môi trường: Robin Wood (2000), khung STEEP của Campbell và cộng sự (2002), khung SPENT của Cartwright (2002).
  • Môi trường và năng lực cạnh tranh, tăng trưởng: Báo cáo GEM của Amorós & Bosma (2014); Michael Porter (1988, 2008) với mô hình điều kiện bên ngoài thúc đẩy năng suất và đổi mới sáng tạo; định nghĩa của World Bank (2005); Hallberg (2006) về cơ sở hạ tầng cứng và mềm; Levine (2005) về phát triển tài chính; Dollar và cộng sự (2005), Lu và cộng sự (2006), José Galán và cộng sự (2007) về vai trò của hạ tầng, đất đai, thể chế và yếu tố văn hóa xã hội.

Thứ hai, các báo cáo thường niên về môi trường kinh doanh:

  • Báo cáo Môi trường Kinh doanh (Doing Business - DB) của WB/IFC (khảo sát từ 2004 tại 190 nền kinh tế; năm 2020 Việt Nam xếp hạng 70/190, trong đó lĩnh vực bảo vệ nhà đầu tư đứng thứ 157 và thủ tục nộp thuế chiếm 872 giờ/năm).
  • Báo cáo Xếp hạng môi trường kinh doanh của Tạp chí Forbes (từ 2006).
  • Báo cáo Chỉ số Tự do Kinh tế (IEF) của Heritage Foundation (từ 1995).
  • Báo cáo Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu (GCI 4.0) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF (năm 2019 Việt Nam đạt 61,5 điểm, xếp thứ 67/141).
  • Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI và USAID thực hiện từ năm 2005 tại Việt Nam.

Thứ ba, các nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam:

  • Stoyan Tenev, Amanda Carlier, Omar Chaudhry và Nguyễn Quỳnh Trang (2003) nghiên cứu hoạt động không chính thức, chi phí không chính thức và bất bình đẳng giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước.
  • Hakkala & Kokko (2007) chỉ ra rào cản tiếp cận đất đai, vốn, thị trường của khu vực tư nhân do ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhà nước.
  • Rand & Tarp (2007) phân tích tính linh hoạt của thị trường lao động và chi phí sa thải/tuyển dụng.
  • Nghiên cứu của VNCI (2006), Nguyễn Đình Cung (2008), Tuấn và cộng sự (2004), Hansen và cộng sự (2006), Phan Đức Hiếu (2018), Nguyễn Đình Huệ (2018), Trần Thọ Đạt (2018) về rào cản thể chế, điều kiện kinh doanh và mô hình tăng trưởng.
  • USAID (2020), Nguyễn Thanh (2019) nghiên cứu môi trường kinh doanh gắn với hội nhập quốc tế và kinh tế số.
  • VCCI và Quỹ Châu Á (2011) về thực tiễn minh bạch hóa môi trường kinh doanh cấp tỉnh; Dự án hỗ trợ Chương trình phát triển doanh nghiệp (MBE Nghệ An, 2006); Nguyễn Chí Thành (2011); Trần Thu Thủy (2016 tại Hà Tĩnh); Hồ Kỳ Minh & Hà Mai Linh Phùng (2013), Nguyễn Văn Hùng & Đặng Thị Hoài Linh (2013 tại Đà Nẵng).

Bốn khoảng trống nghiên cứu chính được luận án nhận diện:

  1. Các nghiên cứu trước đây chưa đưa ra quan niệm chung thống nhất về khái niệm, đặc điểm và các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh cấp tỉnh, cũng như chưa xây dựng khung lý thuyết đánh giá hoàn thiện môi trường kinh doanh ở cấp độ địa phương.
  2. Các báo cáo thường niên quốc tế và chỉ số trong nước có sự khác biệt về trọng số và tiêu chí đo lường; phần lớn đánh giá dựa trên khảo sát cảm nhận định tính chủ quan mà chưa được kiểm định bằng các mô hình kinh tế lượng định lượng chặt chẽ.
  3. Phần lớn công trình tập trung đánh giá ở cấp độ quốc gia, ít nghiên cứu toàn diện ở cấp tỉnh. Các nghiên cứu như chỉ số PCI chỉ dừng lại ở việc xếp hạng, so sánh giữa các tỉnh mà chưa đi sâu phân tích nguyên nhân gốc rễ và đề xuất giải pháp riêng biệt cho từng địa phương.
  4. Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh pháp lý, thủ tục hành chính hoặc thể chế, chưa phản ánh sâu sắc tính đặc thù địa phương trong mối tương tác tổng thể giữa 5 yếu tố cấu thành: chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, hạ tầng - công nghệ, quốc tế và hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Dưới góc độ quản trị kinh doanh, tác giả đưa ra định nghĩa: "Môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là tổng thể các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan bên ngoài doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đó là các yếu tố chính trị, pháp luật; yếu tố kinh tế; yếu tố văn hóa – xã hội; yếu tố cơ sở hạ tầng, công nghệ; yếu tố quốc tế và hội nhập".

Luận án vận dụng và tổng hợp các mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Mô hình phân tích PEST của Francis J. Aguilar.
  • Mô hình tiếp cận nghiên cứu môi trường kinh doanh của GEM (Global Entrepreneurship Monitor).
  • Mô hình Chẩn đoán tăng trưởng HRV (Hausmann, Rodrik, Velasco).
  • Mô hình Kim cương (Diamond Model) của Michael Porter về lợi thế cạnh tranh.
  • Khung đánh giá Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI và USAID.

Từ cơ sở lý thuyết, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc là "Sự hài lòng của doanh nghiệp về môi trường kinh doanh" (HL) và kiểm định tác động tới biến nhị phân "Sự cải thiện môi trường kinh doanh":

  1. Yếu tố chính trị, pháp luật (CTPL).
  2. Yếu tố kinh tế (MTKT).
  3. Yếu tố văn hóa - xã hội (VHXH).
  4. Yếu tố hạ tầng, công nghệ (HTCN).
  5. Yếu tố quốc tế và hội nhập (HNQT).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng theo quy trình 5 bước chặt chẽ:

  1. Phương pháp định tính:
  • Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống, quy nạp, tổng hợp thống kê và so sánh đối chiếu.
  • Nghiên cứu bài học kinh nghiệm thực tiễn từ thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ninh nhằm rút ra các bài học đối chiếu cho Hải Phòng.
  • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp, qua thư điện tử hoặc điện thoại với 15 chuyên gia là chủ doanh nghiệp hoặc cán bộ quản lý doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn không quá 30 phút). Đồng thời phát phiếu câu hỏi mở nhằm rà soát, điều chỉnh các biến quan sát trong thang đo cho phù hợp với bối cảnh thực tế tại Hải Phòng.
  1. Phương pháp định lượng:
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp và trực tuyến bằng bảng câu hỏi thang đo Likert đối với lãnh đạo hoặc cán bộ quản lý từ cấp trung trở lên (mỗi doanh nghiệp 1 người đại diện). Do tính chất tiếp cận nhóm đối tượng quản lý gặp nhiều khó khăn, tổng số mẫu hợp lệ thu về phục vụ phân tích là 138 doanh nghiệp thuộc các ngành thương mại, dịch vụ, xây dựng và công nghiệp.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha. Thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,6 trở lên (theo Nunnally, 1978; Hair và cộng sự, 2006) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3; các biến quan sát có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 bị loại bỏ; mỗi thang đo đảm bảo từ 3 biến quan sát trở lên.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép quay vuông góc Varimax with Kaiser Normalization. Tiêu chuẩn chọn: hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa p-value < 0,05; các nhân tố giữ lại có Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích (Variance explained criteria) > 50%.
  • Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc nhằm loại trừ các biến không có tương quan trước khi đưa vào hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS): Đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 yếu tố môi trường kinh doanh lên mức độ hài lòng (HL). Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF); mô hình đạt yêu cầu khi VIF < 10.
  • Phân tích hồi quy Logistic: Áp dụng cho biến phụ thuộc nhị phân dạng 0-1 biểu thị xác suất cải thiện môi trường kinh doanh dựa trên tỷ số chênh (Odds ratio).
  • Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định hậu định (Post-hoc test): Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng đối với môi trường kinh doanh giữa các nhóm doanh nghiệp phân theo quy mô vốn, loại hình sở hữu và kết quả sản xuất kinh doanh.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện, nghị quyết của Trung ương và Thành ủy Hải Phòng (Nghị quyết 32-NQ/TW, Nghị quyết 45-NQ/TW); các niên giám thống kê thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2022; báo cáo kinh tế - xã hội của UBND thành phố Hải Phòng; báo cáo PCI thường niên của VCCI và USAID; số liệu từ Ban Quản lý Khu kinh tế, Cục Thuế Hải Phòng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý và kết quả khảo sát bảng hỏi từ 138 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thực hiện năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về môi trường kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về môi trường kinh doanh. Tác giả phân loại các công trình theo ba nhóm chính: nghiên cứu lý luận cấu thành môi trường kinh doanh, các báo cáo đánh giá xếp hạng thường niên quốc tế/quốc gia (Doing Business, GCI, IEF, PCI) và các công trình thực tiễn tại Việt Nam.

Nội dung chương tổng hợp các biến đo lường thể chế chính thức gồm quyền sở hữu tài sản và thực thi hợp đồng (Bảng 1.1 dẫn theo Kaufmann và cộng sự, 2005; Djankov và cộng sự, 2002); các biến đo lường mạng lưới theo ba cấp độ gồm cấu trúc, hoạt động duy trì và thông tin dịch vụ nhận được (Bảng 1.2 dẫn theo Wit, 2004). Chương 1 phân tích chi tiết chỉ số PCI do VCCI và USAID triển khai từ năm 2005 đến nay như một thước đo đánh giá điều hành kinh tế cấp tỉnh. Cuối chương, tác giả chỉ rõ 4 khoảng trống nghiên cứu then chốt về mặt lý luận và thực nghiệm, khẳng định sự cần thiết phải thiết lập một mô hình nghiên cứu định lượng riêng biệt để đánh giá môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp tại thành phố Hải Phòng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về môi trường kinh doanh cấp tỉnh dưới giác độ quản trị kinh doanh. Tác giả phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của môi trường kinh doanh cấp tỉnh: tính tất yếu khách quan; tính tổng thể liên kết; tính vận động biến đổi; và tính chất của một hệ thống mở chịu tác động từ môi trường quốc gia và quốc tế.

Chương này phân tích sâu sắc các mô hình lý thuyết: mô hình PEST (Hình 2.4), mô hình GEM (Hình 2.2), mô hình Chẩn đoán tăng trưởng HRV (Hình 2.3), mô hình Kim cương của Michael Porter (Hình 2.5) và mô hình PCI (Hình 2.1). Từ đó, tác giả cụ thể hóa 5 yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh địa phương (Chính trị, pháp luật; Kinh tế; Văn hóa - xã hội; Tự nhiên, cơ sở hạ tầng, công nghệ; Quốc tế và hội nhập) và thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết cùng bảng tóm tắt các biến đo lường (Bảng 2.1, Hình 2.6).

Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm thực tiễn trong cải cách môi trường kinh doanh của hai địa phương tiêu biểu:

  • Thành phố Đà Nẵng: Bài học về cải cách thủ tục hành chính, tính minh bạch, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin và cơ chế đối thoại công - tư.
  • Tỉnh Quảng Ninh: Bài học về năng động tiên phong của bộ máy lãnh đạo, vận hành hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công, triển khai bộ chỉ số DDCI đến cấp sở, ngành, huyện thị và mô hình hợp tác công tư (PPP) trong phát triển hạ tầng giao thông. Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm cụ thể có thể vận dụng cho thành phố Hải Phòng.

Chương 3: Thực trạng môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Chương 3 là chương trọng tâm thực nghiệm, phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường kinh doanh của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2022 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp.

Về số liệu thứ cấp, chương cung cấp bức tranh toàn diện qua các bảng thống kê: đơn vị hành chính và mật độ dân số (Bảng 3.1, Bảng 3.2); lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (Bảng 3.3); các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 2016-2022 (Bảng 3.4); sự phát triển của doanh nghiệp Hải Phòng so với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước (Bảng 3.5); cơ cấu loại hình doanh nghiệp, cơ cấu vốn và lao động (Bảng 3.6, Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9); cơ cấu GRDP theo giá hiện hành và tăng trưởng ngành (Bảng 3.10, Hình 3.2, Hình 3.3); kết quả du lịch (Bảng 3.11); danh mục các khu công nghiệp đang hoạt động và danh mục quy hoạch theo Chương trình hành động số 79 của Ban Thường vụ Thành ủy (Bảng 3.12, Bảng 3.13); các dự án nhà ở công nhân, nhà ở xã hội (Bảng 3.14); ngân sách chi cho KHCN giai đoạn 2016-2021 (Bảng 3.15); tình hình thu hút dự án và vốn FDI giai đoạn 2015-2020 (Hình 3.4, Hình 3.5); diễn biến chỉ số PCI Hải Phòng 2016-2022 (Bảng 3.26) và bảng xếp hạng DDCI các Sở, Ban, ngành 2020-2022 (Bảng 3.27).

Về số liệu điều tra sơ cấp và phân tích định lượng (Bảng 3.16 đến Bảng 3.25):

  • Thống kê mô tả điểm trung bình các nhóm yếu tố (Bảng 3.16).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 3.17) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.18, Bảng 3.19) khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt của thang đo.
  • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.20) xác nhận mối quan hệ cùng chiều giữa 5 biến độc lập với biến phụ thuộc sự hài lòng.
  • Kết quả hồi quy tuyến tính bội OLS (Bảng 3.21, Bảng 3.22) chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động tích cực có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng của doanh nghiệp, không vi phạm giả định đa cộng tuyến (VIF < 10). Thứ tự mức độ tác động từ cao xuống thấp được xác định cụ thể:
    1. Hạ tầng, công nghệ (ảnh hưởng tích cực mạnh nhất).
    2. Kinh tế.
    3. Chính trị, pháp luật.
    4. Văn hóa - xã hội.
    5. Quốc tế và hội nhập (ảnh hưởng thấp nhất).
  • Hồi quy Logistic (Bảng 3.23) khẳng định các yếu tố này tác động có ý nghĩa đến xác suất cải thiện môi trường kinh doanh.
  • Phân tích ANOVA và kiểm định Post-hoc (Bảng 3.24, Bảng 3.25) chỉ ra sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm doanh nghiệp theo kết quả kinh doanh và loại hình hoạt động.
Chỉ tiêu / Nhân tố Kết quả kiểm định mô hình Chiều hướng và ý nghĩa
Hạ tầng, công nghệ (HTCN) Tác động mạnh nhất trong mô hình Tích cực, có ý nghĩa thống kê
Kinh tế (MTKT) Tác động mạnh thứ hai Tích cực, có ý nghĩa thống kê
Chính trị, pháp luật (CTPL) Tác động mạnh thứ ba Tích cực, có ý nghĩa thống kê
Văn hóa - xã hội (VHXH) Tác động mạnh thứ tư Tích cực, có ý nghĩa thống kê
Quốc tế và hội nhập (HNQT) Tác động thấp nhất trong 5 nhóm Tích cực, có ý nghĩa thống kê
Hiện tượng đa cộng tuyến Hệ số VIF < 10 Không xảy ra đa cộng tuyến
Mức độ hài lòng giữa các nhóm Phân tích ANOVA & Post-hoc Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Chương 3 khép lại bằng việc đánh giá những thành công, những tồn tại hạn chế và làm rõ các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp trong quản lý nhà nước tại Hải Phòng.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2030 dựa trên các căn cứ: bối cảnh phát triển quốc tế và trong nước; định hướng kinh tế - xã hội của Hải Phòng theo Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị; và các khuyến nghị thu thập từ khảo sát doanh nghiệp (Bảng 4.1).

Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách cho doanh nghiệp: Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, loại bỏ giấy phép con không cần thiết, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cán bộ công quyền.
  2. Hỗ trợ doanh nghiệp đầy đủ, kịp thời về nguồn lực và thị trường: Tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng, hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh trong các khu/cụm công nghiệp, xúc tiến thương mại và kết nối chuỗi cung ứng.
  3. Đầu tư phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng; tạo điều kiện thuận lợi cho các mô hình, phương thức kinh doanh mới: Hiện đại hóa hạ tầng giao thông kết nối cảng biển, hạ tầng logistics, mạng lưới cấp điện, cấp nước, hạ tầng số; tạo hành lang pháp lý cho kinh tế số và kinh tế tuần hoàn.
  4. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ tại địa phương: Nâng tỷ trọng chi ngân sách cho KHCN, khuyến khích đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  5. Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới giáo dục nghề nghiệp gắn liền với nhu cầu của các doanh nghiệp cảng biển, logistics và công nghiệp chế biến, chế tạo; đào tạo lao động kỹ thuật cao.
  6. Tăng cường các chính sách hội nhập và liên kết: Chủ động tận dụng các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP), đẩy mạnh liên kết kinh tế vùng Duyên hải Bắc Bộ và tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

Chương 4 kết thúc với 3 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương: Hoàn thiện thể chế pháp luật về đầu tư, đất đai, phân cấp phân quyền cho chính quyền cấp tỉnh.
  • Kiến nghị với các cấp chính quyền thành phố Hải Phòng: Thực thi kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng thực chất bộ chỉ số DDCI, tăng cường đối thoại công - tư định kỳ.
  • Kiến nghị với VCCI Hải Phòng và Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Hải Phòng: Nâng cao vai trò cầu nối, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên và phản biện chính sách độc lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Bản luận án tự nêu các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về lý luận:

  • Thứ nhất, luận án đã tổng hợp, hệ thống hóa, góp phần làm sáng tỏ hơn những lý luận cơ bản về môi trường kinh doanh và hoàn thiện nội hàm khái niệm và nội dung môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh dưới góc độ quản trị kinh doanh.
  • Thứ hai, luận án vận dụng các mô hình PEST, GEM, HRV, Kim cương của Michael Porter để làm rõ bản chất môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh; đồng thời nghiên cứu ứng dụng các bài học kinh nghiệm hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp từ thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ninh cho thành phố Hải Phòng.
  • Thứ ba, trên cơ sở phân tích định tính, luận án đã xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng 5 yếu tố của môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng: chính trị, pháp luật; kinh tế; văn hóa – xã hội; hạ tầng, công nghệ; quốc tế và hội nhập.

Về thực tiễn:

  • Thứ nhất, luận án thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống thông tin thực chứng về thực trạng môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng giai đoạn 2016-2022 thông qua việc luận giải các bảng biểu số liệu thống kê, đồ thị tăng trưởng và các chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp.
  • Thứ hai, mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng trong 5 yếu tố môi trường kinh doanh, yếu tố hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng tích cực mạnh nhất đến môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng, tiếp theo là yếu tố kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, và cuối cùng là quốc tế và hội nhập. Đồng thời, nghiên cứu chứng minh sự ổn định chính trị - pháp luật, đầu tư hạ tầng công nghệ, cải thiện kinh tế, văn hóa - xã hội và hội nhập quốc tế có tác động tích cực cùng chiều tới sự hài lòng của doanh nghiệp.
  • Thứ ba, luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh đến năm 2030 và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan Trung ương, chính quyền thành phố Hải Phòng, cùng VCCI và Hiệp hội Doanh nghiệp Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu khảo sát định lượng còn khiêm tốn với 138 doanh nghiệp do tác giả gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận trực tiếp các nhà lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp cao của doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào một số nhóm ngành chủ lực (thương mại, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp), chưa bao quát toàn bộ các ngành tiểu thủ công nghiệp hoặc nông nghiệp công nghệ cao.
  • Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2016-2022, có độ trễ nhất định so với thời điểm các chính sách kinh tế mới ban hành năm 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên số lượng lớn hơn, thực hiện phân tầng chi tiết theo từng loại hình sở hữu (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể).
  • Đưa thêm các biến điều tiết (moderating variables) hoặc biến trung gian vào mô hình nghiên cứu định lượng, chẳng hạn như năng lực quản trị nội bộ hoặc quy mô vốn của doanh nghiệp.
  • Mở rộng phân tích so sánh đối sánh môi trường kinh doanh liên vùng giữa Hải Phòng với các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Bản luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Các nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế: Có thể tham khảo khung lý thuyết tiếp cận môi trường kinh doanh cấp tỉnh, bộ thang đo 5 nhân tố và quy trình kết hợp định tính - định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, Logistic regression, ANOVA) tại Chương 2 và Chương 3.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền thành phố Hải Phòng (UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, các Sở, Ban, ngành): Tham khảo nguồn dữ liệu thực trạng, nguyên nhân tồn tại và hệ thống 6 nhóm giải pháp tại Chương 4 để cụ thể hóa các mục tiêu của Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị.
  • Các tổ chức đại diện doanh nghiệp (VCCI Hải Phòng, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các Hội doanh nghiệp ngành nghề): Sử dụng dữ liệu đánh giá thực trạng DDCI, PCI và các khuyến nghị của doanh nghiệp tại Bảng 4.1 để nâng cao hiệu quả đối thoại chính sách công - tư.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năm nhóm yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh cấp tỉnh được xác lập trong luận án là gì và yếu tố nào tác động mạnh nhất tại Hải Phòng? Trả lời: Năm nhóm yếu tố cấu thành bao gồm: (1) Chính trị, pháp luật; (2) Kinh tế; (3) Văn hóa - xã hội; (4) Hạ tầng, công nghệ; (5) Quốc tế và hội nhập. Kết quả phân tích hồi quy trong luận án xác định yếu tố hạ tầng, công nghệ có ảnh hưởng tích cực mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp tại Hải Phòng, tiếp sau là kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, và cuối cùng là quốc tế và hội nhập.

  2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của luận án là bao nhiêu và tác giả đã gặp rào cản gì trong thu thập dữ liệu sơ cấp? Trả lời: Luận án thực hiện phỏng vấn sâu định tính 15 chuyên gia quản lý doanh nghiệp và phát phiếu khảo sát thu về dữ liệu hợp lệ từ 138 doanh nghiệp. Tác giả gặp khó khăn lớn trong việc tiếp cận trực tiếp đối tượng khảo sát là lãnh đạo cấp cao hoặc cán bộ quản lý từ cấp trung trở lên, dẫn đến quy mô mẫu dừng lại ở 138 đơn vị.

  3. Diễn biến Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Hải Phòng giai đoạn 2018-2021 được ghi nhận như thế nào trong luận án? Trả lời: Thứ hạng PCI của Hải Phòng liên tục cải thiện qua các năm: năm 2018 xếp vị trí thứ 16, năm 2019 xếp vị trí thứ 10, năm 2020 xếp vị trí thứ 7 và năm 2021 đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng toàn quốc (vị trí cao nhất của thành phố từ trước đến thời điểm nghiên cứu).

  4. Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ những địa phương nào để rút ra bài học cho Hải Phòng? Trả lời: Luận án nghiên cứu kinh nghiệm cải thiện môi trường kinh doanh của thành phố Đà Nẵng (về cải cách hành chính, tính minh bạch, tiếp cận thông tin) và tỉnh Quảng Ninh (về năng động tiên phong của bộ máy chính quyền, vận hành Trung tâm hành chính công, bộ chỉ số DDCI và hợp tác công tư PPP trong phát triển hạ tầng).

  5. Luận án đã đề xuất những nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nào? Trả lời: Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp (hoàn thiện thể chế chính sách; hỗ trợ nguồn lực và thị trường; đầu tư hạ tầng và phương thức kinh doanh mới; phát triển KHCN; đào tạo nguồn nhân lực; hội nhập và liên kết) cùng 3 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Trung ương, chính quyền thành phố Hải Phòng, và VCCI cùng các Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Hoài Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh cấp tỉnh và kiểm định mô hình định lượng 5 nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp tại thành phố Hải Phòng. Kết quả thực nghiệm khẳng định yếu tố hạ tầng công nghệ và kinh tế giữ vai trò chi phối hàng đầu đối với cảm nhận của cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Các phát hiện thực chứng cùng hệ thống 6 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị là nguồn tài liệu hữu ích cho công tác quản trị kinh doanh và hoạch định chính sách cải cách môi trường đầu tư tại Hải Phòng đến năm 2030.