Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của các doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí lớn, đồng thời là đòn bẩy kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sự gắn bó của người lao động. Tuy nhiên, tại Việt Nam, công tác quản lý chu trình này ở nhiều doanh nghiệp còn lỏng lẻo; các đơn vị quy mô nhỏ thường vận hành theo mô hình gia đình dựa trên sự tin tưởng cá nhân, trong khi các doanh nghiệp lớn phân quyền điều hành nhưng lại thiếu cơ chế giám sát và kiểm tra chéo, dẫn đến nguy cơ gian lận và sai sót.

Tại tỉnh Hải Dương, ngành nghề gia công thêu in phục vụ may mặc công nghiệp phát triển mạnh, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực. Công ty TNHH Thêu in Đông Dương là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI), đặc thù sử dụng số lượng công nhân lớn và biến động liên tục qua các thời kỳ. Thực tiễn khảo sát cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình tiền lương tại đây đã hình thành các quy chế cơ bản nhưng vẫn bộc lộ một số kẽ hở trong giám sát và luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thêu in Đông Dương" được tác giả Nguyễn Thanh Thanh Lam thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bích Ngọc tại Học viện Ngân hàng (khóa 2018 - 2022).

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu quốc tế của Christopher C Kelly (2016) với bài báo "On the hunt for payroll fraud", chỉ ra chi phí tiền lương chiếm tới 40% hoặc hơn trong tổng chi tiêu của tổ chức và cảnh báo các rủi ro gian lận khi làm ca đêm, làm thêm giờ không giám sát hoặc tiếp tục chi trả cho nhân sự đã nghỉ việc.
  • Các nghiên cứu trong nước gồm: Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thanh Tâm (2011) về KSNB chu trình nhân sự tiền lương tại Công ty TNHH Poongshinvina (tiếp cận theo 4 quy trình: tuyển dụng, sử dụng, tính lương, thanh toán lương); đề tài của nhóm sinh viên K11405B (2015) tại Công ty TNHH Yujin Vina (tiếp cận 3 quy trình: chấm công, tính lương, thanh toán lương); đề tài của Trần Thị Miến Hà (2017) tại Công ty CP Truyền thông Quảng cáo Bưu chính (tiếp cận 6 quy trình nghiệp vụ); nghiên cứu của Nguyễn Hồng Đình Được, Lê Thảo Phương, Phạm Vương Chi (2020) về ứng dụng công nghệ thông tin tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào kiểm toán các quy trình tác nghiệp đơn lẻ mà chưa gắn kết chặt chẽ với 5 yếu tố cấu thành KSNB theo khung lý thuyết chuẩn mực, hoặc giải pháp đưa ra còn mang tính chung chung, thiếu số liệu chứng minh cụ thể cho loại hình doanh nghiệp gia công thêu in FDI.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thêu in Đông Dương, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB đối với chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng KSNB chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thêu in Đông Dương giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả KSNB chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: KSNB chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thêu in Đông Dương (Cụm công nghiệp Gia Lộc I, Xã Gia Xuyên, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu tài chính, chứng từ kế toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khuôn khổ kiểm soát và chuẩn mực kế toán - kiểm toán hiện hành:

  • Khuôn khổ KSNB COSO (1992, 2013) và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315): KSNB được định nghĩa là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các nhân viên thiết lập nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được ba nhóm mục tiêu: độ tin cậy của Báo cáo tài chính (BCTC), sự tuân thủ pháp luật và quy định, hiệu quả và hiệu suất hoạt động. Cấu trúc KSNB gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc), Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc), Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc), Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc), Giám sát (2 nguyên tắc).
  • Khung quản trị rủi ro COSO ERM 2017: Tiếp cận 5 thành phần (Quản trị & Văn hóa; Chiến lược & Thiết lập mục tiêu; Hiệu suất; Xem xét & Sửa đổi; Thông tin, Truyền thông & Báo cáo) với 20 nguyên tắc quản trị.
  • Hệ thống nguyên tắc thiết kế KSNB: Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc "4 mắt", cân nhắc lợi ích - chi phí, phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, thủ tục phê chuẩn đúng đắn, chứng từ sổ sách đầy đủ, bảo vệ tài sản và sổ sách, kiểm tra độc lập, phân tích rà soát.
  • Chế độ kế toán và chứng từ lao động tiền lương: Quy định trích nộp các quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ); hệ thống chứng từ kế toán theo quy định (Bảng chấm công - Mẫu 01a-LĐTL, Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu 02-LĐTL, Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu 03-LĐTL, Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành - Mẫu 05-LĐTL, Hợp đồng giao khoán - Mẫu 08-LĐTL); hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (TK 334 - Phải trả người lao động, TK 338 - Phải trả, phải nộp khác, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642).

Tác giả phân chia chu trình tiền lương thành 3 quy trình chính để phân tích:

  1. Quy trình chấm công và xác định khối lượng công việc hoàn thành.
  2. Quy trình tính lương và các khoản trích theo lương.
  3. Quy trình thanh toán lương và trích nộp các khoản bảo hiểm, công đoàn.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ BCTC, Báo cáo kiểm toán độc lập năm 2020, sổ cái các tài khoản (TK 334, TK 3382, TK 3383), bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, ủy nhiệm chi, phiếu chi, biểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại công ty trong các năm 2019 – 2021.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Nhân sự, phòng Tài vụ (Kế toán) và công nhân sản xuất; kết hợp phương pháp quan sát thực địa quy trình quẹt thẻ, ghi chép sổ sách chấm công và chi trả lương tại xưởng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, đối chiếu và tổng hợp bảng biểu; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số liệu tài chính qua các năm; phương pháp mô tả đánh giá KSNB và phương pháp lưu đồ (flowchart) để biểu diễn dòng luân chuyển chứng từ và thông tin nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý thuyết về KSNB theo chuẩn mực COSO 2013, COSO ERM 2017 và VSA 315. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tiền lương, quỹ tiền lương, 4 khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản kế toán liên quan (TK 334, TK 338).

Tiếp đó, tác giả cụ thể hóa chu trình tiền lương qua 3 quy trình và nhận diện các sai sót, rủi ro tiềm ẩn cùng hoạt động kiểm soát cần thiết:

  • Quy trình chấm công và xác định khối lượng: Nhận diện các rủi ro chấm công thiếu/thừa giờ, chấm công sai số công hoặc làm thêm giờ, chấm công cho lao động vắng mặt, ghi sai sản lượng sản phẩm. Biện pháp kiểm soát gồm tách biệt bộ phận nhân sự và bộ phận chấm công, kiểm tra chéo thẻ giờ, đánh số trước biểu mẫu.
  • Quy trình tính lương: Rủi ro không cập nhật kịp thời biến động nhân sự (nghỉ việc, tuyển mới, điều chuyển bậc lương), áp dụng sai công thức tính thuế TNCN, sai mức phụ cấp. Biện pháp kiểm soát là thiết lập danh mục thang bảng lương đã phê duyệt, rà soát tính hợp lý của giờ phụ trội và đối chiếu bảng tính lương với sổ cái.
  • Quy trình thanh toán lương: Rủi ro thanh toán nhầm đối tượng, sai số tiền, chi trả không đúng kỳ hạn. Hoạt động kiểm soát đòi hỏi tính độc lập giữa người lập bảng lương và người chi trả (thủ quỹ/kế toán thanh toán), kiểm tra chữ ký duyệt chi và đối chiếu chứng từ ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng về kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Thêu in Đông Dương

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình thực tế tại Công ty TNHH Thêu in Đông Dương:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 041023000005 ngày 09/11/2006 (đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 10/02/2020) do UBND tỉnh Hải Dương cấp. Vốn điều lệ là 24.000.000.000 VNĐ. Đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Lee Jui-Ling (quốc tịch Đài Loan).
STT Thành viên sáng lập Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Vốn góp (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Lee Jui Ling 2F, No12, Alley 53, Lane 59 Hami Street, Taipei, Taiwan 8.000.000.000 33,33
2 Jiang Tien Tzu No 114, Street San Zhang, San Chong City, Taipei, Taiwan 8.000.000.000 33,33
3 Jen Wen Li 5F, No 8, Lane 63, Hani Street, Taipei, Taiwan 3.600.000.000 15,00
4 Hsu Yi Chun 4F, No 20, Lane 59, Sec 5, Naning, Taipei, Taiwan 2.400.000.000 10,00
5 Ni Wei 9F - 1, No 22B, Fu - Xing N. Street, Taipei, Taiwan 2.000.000.000 8,34
Tổng 24.000.000.000 100,00
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2019 – 2020:

    • Tổng tài sản năm 2019 đạt 12.860.576.911 VNĐ, năm 2020 đạt 13.870.142.049 VNĐ (tăng 7,85%).
    • Doanh thu thuần năm 2019 đạt 25.825.472.321 VNĐ, năm 2020 đạt 23.267.836.474 VNĐ (giảm 9,90%).
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 2.676.082.075 VNĐ, năm 2020 giảm xuống 1.012.775.470 VNĐ (giảm 62,15%).
    • Nợ phải trả năm 2020 là 9.208.683.301 VNĐ (chiếm 66,39% tổng nguồn vốn, toàn bộ là nợ ngắn hạn).
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:

    • Bộ máy quản trị gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài vụ (Kế toán), Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Nhân sự.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương - bảo hiểm, Kế toán vật tư - TSCĐ.
  • Thực trạng KSNB chu trình tiền lương tại đơn vị:

    • Chấm công: Phân chia 2 nhóm ca làm việc (Nhóm 1 làm giờ hành chính 7h00-12h00 và 13h00-16h00; Nhóm 2 chia ca ngày và ca đêm 22h00-6h00 sáng hôm sau). Hình thức theo dõi kết hợp: nhân viên quẹt thẻ vào máy tại cổng bảo vệ và nhân viên Hành chính - Nhân sự ghi chép tay trực tiếp vào Bảng chấm công 2 lần/ngày.
    • Tính lương và các khoản trích: Áp dụng bảng tính lương theo thời gian và kết quả lao động kèm các khoản phụ cấp (chuyên cần, phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ xăng xe theo cự ly di chuyển). Thực hiện khấu trừ thuế TNCN lũy tiến, lập danh sách trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
    • Thanh toán: Lương cán bộ công nhân viên chi trả qua chuyển khoản ngân hàng Vietinbank (dùng Ủy nhiệm chi), lương bộ phận lãnh đạo thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu chi.
    • Đánh giá hạn chế: Việc chấm công thủ công 2 lần/ngày gây mất thời gian và dễ xảy ra sai sót; thiếu sự đối soát tự động giữa dữ liệu máy quẹt thẻ và bảng chấm công giấy; công tác đánh giá rủi ro chưa được chuẩn hóa thành văn bản; chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ về chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Thêu in Đông Dương

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gắn với các cấu phần của KSNB:

  • Môi trường kiểm soát: Rà soát và văn bản hóa rõ ràng bản mô tả công việc, quy chế phân công phân nhiệm giữa phòng Nhân sự và phòng Kế toán; ban hành quy tắc ứng xử và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp; xây dựng chính sách đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán tiền lương.
  • Đánh giá rủi ro: Thiết lập quy trình nhận diện và lập bảng đánh giá rủi ro định kỳ đối với chu trình tiền lương (rủi ro sai lệch giờ công, gian lận làm thêm giờ, sai sót mức trích bảo hiểm và biến động nhân sự).
  • Hoạt động kiểm soát:
    • Đổi mới công tác chấm công: Ứng dụng công nghệ thông tin bằng việc triển khai phần mềm quản lý chấm công tự động (đề xuất phần mềm AMIS Chấm công của Công ty Cổ phần MISA) kết nối trực tiếp dữ liệu từ máy quét thẻ/vân tay, loại bỏ việc ghi chép sổ tay thủ công.
    • Hoàn thiện thủ tục kiểm soát chứng từ: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đối chiếu giữa Bảng chấm công, Phiếu báo tăng ca và Bảng thanh toán lương trước khi phê duyệt; quy định chế độ ký duyệt nhiều cấp đối với các khoản thanh toán lương lớn hoặc phát sinh đột xuất.
  • Thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán liên thông dữ liệu giữa phòng Nhân sự và phòng Tài vụ; thiết lập kênh phản hồi thông tin mở để người lao động kịp thời đối chiếu phiếu lương chi tiết hàng tháng và khiếu nại sai sót.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Nội dung chỉ tiêu Số liệu / Thực trạng ghi nhận tại đơn vị
Quy mô vốn điều lệ 24.000.000.000 VNĐ (100% vốn FDI với 5 thành viên sáng lập)
Tổng tài sản (2020) 13.870.142.049 VNĐ (Tăng 7,85% so với năm 2019)
Doanh thu thuần (2020) 23.267.836.474 VNĐ (Giảm 9,90% so với năm 2019)
Lợi nhuận sau thuế (2020) 1.012.775.470 VNĐ (Giảm 62,15% so với năm 2019)
Hình thức chấm công thực tế Quẹt thẻ kết hợp nhân sự ghi chép sổ tay 2 lần/ngày (sáng/chiều)
Phương thức thanh toán lương Chuyển khoản qua Ngân hàng Vietinbank (công nhân viên) và Tiền mặt (bộ phận lãnh đạo)
Hệ thống tài khoản hạch toán Sử dụng TK 334, TK 338 (chi tiết 3382, 3383), TK 622, TK 627, TK 642

Các đề xuất và giải pháp chính:

  • Đề xuất thay thế quy trình ghi sổ chấm công thủ công bằng giải pháp phần mềm AMIS Chấm công của MISA nhằm tự động hóa dữ liệu đầu vào.
  • Thiết lập bảng nhận diện và đánh giá rủi ro định kỳ cho các khâu tính lương, thanh toán lương và trích nộp bảo hiểm.
  • Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ giữa phòng Kế toán và phòng Nhân sự, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và phân công phân nhiệm rõ ràng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết KSNB theo chuẩn mực COSO 2013 và VSA 315 gắn liền với chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Khắc phục hạn chế của các đề tài trước bằng cách phân tích chuyên sâu 5 yếu tố cấu thành KSNB kết hợp với 3 quy trình tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp FDI gia công thêu in may mặc, cung cấp bộ minh chứng chứng từ và số liệu tài chính xác thực giai đoạn 2019 – 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện tiếp cận dữ liệu và thời gian thực tập của sinh viên, phạm vi số liệu tài chính chi tiết tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2019 – 2020 và các tháng đầu năm 2021; nghiên cứu mới chỉ thực hiện trên một trường hợp điển hình là Công ty TNHH Thêu in Đông Dương tại Hải Dương nên một số giải pháp mang tính đặc thù cho doanh nghiệp gia công may mặc FDI vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp gia công thêu in, dệt may FDI khác trên địa bàn để tiến hành so sánh, đánh giá tổng thể; nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp hệ thống ERP toàn diện trong kiểm soát chi phí nhân công và tính giá thành sản phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về KSNB chu trình nhân sự - tiền lương; đồng thời hỗ trợ các kiểm toán viên nội bộ, kế toán trưởng và nhà quản trị tại các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp dệt may - thêu in trong việc rà soát và thiết lập hệ thống kiểm soát tiền lương.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung nhận diện rủi ro và các thủ tục kiểm soát tương ứng trong 3 quy trình (chấm công, tính lương, trả lương) tại Chương 1.
    • Hệ thống thang bảng lương chức danh, quy chế phụ cấp và sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương thực tế tại Chương 2.
    • Phương án ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chấm công và luân chuyển chứng từ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của Công ty TNHH Thêu in Đông Dương được phân bổ như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 24 tỷ đồng (100% vốn FDI Đài Loan) do 5 cá nhân góp vốn: Lee Jui Ling (8 tỷ đồng - 33,33%), Jiang Tien Tzu (8 tỷ đồng - 33,33%), Jen Wen Li (3,6 tỷ đồng - 15,00%), Hsu Yi Chun (2,4 tỷ đồng - 10,00%), và Ni Wei (2 tỷ đồng - 8,34%).

2. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2020 biến động ra sao?
Năm 2020, doanh thu thuần của công ty đạt 23,27 tỷ đồng (giảm 9,90% so với năm 2019 là 25,83 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 1,01 tỷ đồng, giảm 62,15% so với mức 2,68 tỷ đồng của năm 2019. Tổng tài sản năm 2020 tăng 7,85%, đạt 13,87 tỷ đồng.

3. Quy trình chấm công tại Công ty TNHH Thêu in Đông Dương hiện đang được thực hiện như thế nào?
Công ty chia lao động thành 2 nhóm ca (hành chính và theo ca/đêm). Người lao động quẹt thẻ tại cổng bảo vệ khi ra vào, đồng thời nhân viên phòng Hành chính - Nhân sự tiến hành ghi chép thủ công trực tiếp vào Bảng chấm công 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi chiều).

4. Khóa luận phân chia chu trình tiền lương thành những quy trình tác nghiệp nào để đánh giá?
Tác giả phân chia thành 3 quy trình cụ thể: (1) Quy trình chấm công và xác định khối lượng công việc hoàn thành; (2) Quy trình tính lương và các khoản trích theo lương; (3) Quy trình thanh toán lương và trích nộp các khoản bảo hiểm, công đoàn.

5. Giải pháp công nghệ nào được tác giả đề xuất để cải thiện khâu chấm công tại công ty?
Tác giả đề xuất ứng dụng phần mềm AMIS Chấm công của Công ty Cổ phần MISA nhằm kết nối tự động dữ liệu từ máy quét thẻ/vân tay vào hệ thống, thay thế hoàn toàn hình thức nhân viên đi ghi sổ chấm công thủ công 2 lần mỗi ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Thanh Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương dựa trên khuôn khổ COSO và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng quản trị, hạch toán và luân chuyển chứng từ tiền lương tại Công ty TNHH Thêu in Đông Dương trong giai đoạn 2019 – 2021 với hệ thống số liệu tài chính minh bạch. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3, đặc biệt là việc phân định trách nhiệm kiểm soát và ứng dụng phần mềm chấm công tự động, có tính ứng dụng cao và phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp gia công thêu in FDI.