CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Lý luận về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa của kiểm soát nội bộ 1. Khái niệm kiểm soát nội bộ Hiện nay, khái niệm “kiểm soát nội bộ” không còn là khái niệm mới mẻ, đã có nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu về khái niệm này.
Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến sự hình thành các khái niệm khác nhau từ đơn giản đến phức tạp. Có thể kể đến các khái niệm sau: Theo COSO (Committee of Sponsoring Organization - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kì về việc chống gian lận về báo cáo tài chính): Kiểm soát nội bộ là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: báo cáo tài chính đáng tin cậy; các luật lệ và quy định được tuân thủ; hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. Theo tiêu chuẩn của Kiểm toán Việt Nam, dưới góc độ của các kiểm toán viên (chuẩn mực kiểm toán số 315): Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Trên cơ sở tìm hiểu các khái niệm về KSNB trên thế giới và Việt Nam, có thể định nghĩa về KSNB như sau: Kiểm soát nội bộ được hiểu là hệ thống các quy trình, chính sách, thủ tục kiểm soát cùng với phương tiện kỹ thuật được thiết kế nhằm kiểm soát các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng mục tiêu, đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật.
Như vậy: có 3 yếu tố cần được xem xét: 7 KSNB là tập hợp các quy trình, chính sách, thủ tục kiểm soát mọi hoạt động của đơn vị như kiểm soát hoạt động đầu tư, kiểm soát TSCĐ, kiểm soát chu trình bán hàng. KSNB bao gồm các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho việc kiểm soát như hệ thống thông tin, phần mềm xử lý dữ liệu. KSNB do con người thiết kế và vận hành để đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng các mục tiêu. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ Ba nhóm mục tiêu của KSNB 2013 được COSO giữ nguyên so với báo cáo năm 1992.
Đó là: Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định: KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đạt được những mục tiêu của đơn vị.
Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị… 1. Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của nhiều công ty còn lỏng lẻo, khi các công ty nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình, còn những công ty lớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra đầy đủ. Cả hai mô hình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu những quy chế thông tin kiểm tra chéo giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận. Thiết lập KSNB chính là xác lập một cơ chế giám sát mà ở đó bạn không quản lý bằng lòng tin, mà bằng những quy định rõ ràng nhằm: 8 - Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm.) - Bảo vệ TS khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp… - Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC - Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của công ty cũng như các quy định của luật pháp - Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra - Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ.
Các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ Các thành phần của KSNB theo báo cáo COSO 2013 được giữ nguyên so với báo cáo 1992 gồm có : Môi trường kiểm soát (control environment), hoạt động kiểm soát (control activities), đánh giá rủi ro (risk assessment), thông tin & truyền thông (communication and information system) và giám sát (monitoring of controls). Các thành phần này cũng tương tự như trong quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 1. Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát: Phản ánh sắc thái chung của tổ chức, chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị, là nền tảng đối với các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ. Môi trường kiểm soát chịu sự ảnh hưởng của văn hóa, lịch sử của tổ chức ngược lại nó ảnh hưởng đến ý thức của nhân viên tổ chức đó.
Môi trường kiểm soát ảnh hưởng đến cách thức kinh doanh trong một tổ chức, đến các mục tiêu được thiết lập, đến các bộ phận còn lại của KSNB. Các nhân tố trong khung 1992 có liên quan đến hiệu quả môi trường kiểm soát là tính toàn vẹn và các giá trị đạo đức; cam kết với năng lực; Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban kiểm toán; triết lý quản lý và phong cách hoạt động; cơ cấu tổ chức; giao quyền hạn và trách nhiệm; chính sách nhân lực. Những nhân tố này được đề cập trong năm nguyên tắc Khung báo cáo 2013 của COSO. Tổ chức chứng minh cam kết về tính toàn vẹn và đạo đức giá trị.
Hội đồng quản trị độc lập với quản lý và tập thể giám sát phát triển và thực hiện Kiểm soát nội bộ. Quản lý độc lập với giám sát về cấu trúc, báo cáo, và các cơ quan chức năng thích hợp và trách nhiệm trong việc theo đuổi mục tiêu. Tổ chức chứng minh cam kết thu hút, phát triển, và giữ lại các cá nhân có thẩm quyền phù hợp với mục tiêu. Tổ chức giữ các cá nhân chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ trách nhiệm trong việc theo đuổi mục tiêu.
Khung năm 2013 liên kết các các thành phần kiểm soát nội bộ và chứng minh rằng sự kiểm soát môi trường là nền tảng cho kiểm soát nội bộ vững mạnh. Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc cung cấp cơ sở để thực hiện kiểm soát nội bộ trong tổ chức. Đánh giá rủi ro Theo COSO 2013: đánh giá rủi ro là một quá trình lặp đi lặp lại để xác định và phân tích rủi ro, tạo cơ sở để quản lý rủi ro hiệu quả giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng tới các mục tiêu của tổ chức. Ban giám đốc xem xét những thay đổi có thể xảy ra ở bên ngoài môi trường và trong chính mô hình kinh doanh xác định rủi ro, khả năng đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Bốn nguyên tắc liên quan đến đánh giá rủi ro là: (6). Tổ chức xác định các mục tiêu với độ rõ ràng đủ để cho phép xác định và đánh giá rủi ro liên quan đến mục tiêu. Tổ chức xác định rủi ro để đạt được các mục tiêu và phân tích các rủi ro tạo cơ sở để xác định quản lý rủi ro. Tổ chức xem xét khả năng gian lận trong việc đánh giá rủi ro để đạt được các mục tiêu.
Tổ chức xác định và đánh giá những thay đổi có thể ảnh hưởng đáng kể đến kiểm soát nội bộ. 10 Vào tháng 9 năm 2017, Ủy ban bảo trợ các tổ chức của Ủy ban Treadway (COSO) đã công bố khuôn khổ quản lý rủi ro doanh nghiệp sửa đổi hiện có tiêu đề ERM - Tích hợp với Chiến lược và Hiệu suất. Khung báo cáo COSO 2013 và COSO EMR 2017 là 2 khung hoàn toàn khác biệt, có tính bổ sung. Cả hai đều sử dụng một thành phần và nguyên tắc cấu trúc.
Khung tích hợp ERM với thực tiễn kinh doanh thông tin tốt hơn, hỗ trợ cải thiện ra quyết định và dẫn đến hiệu suất nâng cao. Nó giúp các tổ chức trực tiếp dự đoán rủi ro sớm hơn hoặc rõ ràng hơn, mở ra nhiều lựa chọn hơn cho quản lý rủi ro. Khung COSO ERM 2017 là khung báo cáo về quản trị rủi ro. Theo đó định nghĩa về quản trị rủi ro được đưa ra là: Quản trị rủi ro doanh nghiệp không phải là một chức năng hoặc bộ phận.
Đó là văn hóa, khả năng và thực tiễn mà các tổ chức tích hợp với thiết lập chiến lược và áp dụng khi họ thực hiện chiến lược đó, với mục đích quản lý rủi ro trong việc tạo ra, bảo tồn và nhận ra giá trị. Quản trị và Văn hóa Chiến lược và Hiệu suất Xem xét và Thông tin, thiết lập mục tiêu Sửa đổi truyền thông và báo cáo 1. Ban giám sát rủi ro 6. Phân tích bối 10.
Tận dụng cảnh kinh doanh ro chiến lược thực chất thông tin & 2. Thành lập cấu trúc thay đổi công nghệ hoạt động 7. Đánh giá mức nhận rủi ro độ nghiêm trọng 16. Xác định văn hóa rủi ro rủi ro và Hiệu hỗ trợ mong muốn 8.
Đánh giá chiến suất 4. Chứng minh cam lược thay thế 12. Ưu tiên rủi ro 20. Theo đuổi về rủi ro kết, giá trị cốt lõi 9.
Mục tiêu kinh 13. Thực hiện rủi cải tiến trong doanh ro 5. Thu hút, phát triển rủi ro doanh cá nhân 14. Phát triển nghiệp danh mục đầu tư Bảng 1.1: Thành phần và nguyên tắc quản trị rủi ro theo COSO ERM 2017 Nguồn COSO ERM 2017 11 1.