Tổng quan nghiên cứu
Viện Dinh Dưỡng được thành lập theo Quyết định số 181/CP năm 1980 và được xếp hạng là một trong 6 viện đầu ngành toàn quốc của ngành y tế theo Quyết định số 230/1998/QĐ-TTg. Trong suốt quá trình hoạt động, đơn vị đã ghi nhận những thành tựu nổi bật trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tiêu biểu là việc đóng góp đưa tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm mạnh từ mức 51,5% năm 1985 xuống còn 21,2% năm 2007. Là một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Y tế, Viện vận hành đồng thời các nhiệm vụ chính trị do Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí và các hoạt động dịch vụ y tế, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tự chủ tài chính.
Sự đa dạng về nguồn vốn cùng với tính chất phức tạp của các khoản mục chi đã tạo ra thách thức lớn đối với công tác quản lý tài chính. Các khoản chi từ ngân sách thường chiếm tỷ trọng trên 70% tổng chi tiêu, trong khi chi phí cho dịch vụ và sản xuất thử nghiệm ngày càng mở rộng. Tình trạng hạch toán nhầm lẫn, phân bổ chi phí chưa tối ưu và nguy cơ lãng phí nguồn lực đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí.
Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí tại Viện Dinh Dưỡng trong giai đoạn 2015 - 2018. Trên cơ sở nhận diện ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân cốt lõi, công trình đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa 100% các dòng chi phí phát sinh, đảm bảo duy trì chất lượng dịch vụ y tế, bảo toàn nguồn vốn sự nghiệp và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng toàn diện khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 1992 và bản cập nhật COSO 2013 với 17 nguyên tắc vận hành, kết hợp Hướng dẫn số 9100 của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao INTOSAI. Khung kiểm soát nội bộ được cấu thành từ 5 bộ phận trọng yếu:
- Môi trường kiểm soát: Xác định sắc thái chung của tổ chức, tính chính trực, giá trị đạo đức nghề y, phong cách lãnh đạo và chính sách nhân sự.
- Đánh giá rủi ro: Nhận diện và lượng hóa các mối nguy gây thất thoát, lãng phí chi phí trong từng quy trình vận hành và hoạch định chiến lược.
- Hoạt động kiểm soát: Thiết lập các chính sách, thủ tục phê duyệt, luân chuyển chứng từ và bảo quản vật chất dựa trên nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm.
- Thông tin và truyền thông: Hệ thống ghi nhận, xử lý và truyền tải dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính kịp thời từ cấp quản lý tới từng cán bộ viên chức.
- Giám sát: Quá trình đánh giá liên tục tính hữu hiệu của các chốt kiểm soát để kịp thời sửa đổi, khắc phục sai lệch.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 315 và Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, đồng thời làm rõ chế độ tài chính tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế theo quy định của Chính phủ, bao gồm cơ chế trích lập và sử dụng 4 quỹ: Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ Dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả, khai thác từ hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát thông qua bảng hỏi gồm 66 câu hỏi đóng dạng Có/Không. Tác giả phát ra 60 phiếu khảo sát và thu về đủ 60 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 100%). Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng xác suất, đại diện đầy đủ các nhóm vị trí: Trưởng/phó khoa phòng, nhân viên kế toán, y bác sĩ điều trị, chuyên viên bộ phận sản xuất, kỹ thuật viên phòng kiểm nghiệm và cán bộ tổ chức hành chính.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, hệ thống định mức chi, quy chế chi tiêu nội bộ và các quy trình luân chuyển chứng từ áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 22000-2005 trong suốt giai đoạn 4 năm (2015 - 2018).
Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm đối chiếu khách quan giữa quy định bằng văn bản và thực tế vận hành tại các bộ phận, từ đó lượng hóa chính xác mức độ hữu hiệu của từng thành phần kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích kết quả khảo sát 60 nhân sự và dữ liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2018 mang lại các phát hiện thực chứng nổi bật:
- Về môi trường kiểm soát và hoạt động kiểm soát: 100% chứng từ chi tiêu được kiểm soát qua các quy trình xét duyệt đề cương dự toán và phê duyệt thanh toán chặt chẽ. Hệ thống tài khoản kế toán được cập nhật từ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 107/2017/TT-BTC từ ngày 01/01/2018. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng kiêm nhiệm giữa khâu bảo quản vật tư và thực hiện mua sắm tại một số bộ phận nghiên cứu thử nghiệm.
- Về đánh giá rủi ro: Đơn vị đã xây dựng tốt các tiêu chí nhận diện rủi ro kỹ thuật trong khâu sản xuất và kiểm nghiệm vi sinh vật. Mặc dù vậy, khoảng 85% quy trình đánh giá mới chỉ tập trung vào rủi ro vận hành ngắn hạn, hoàn toàn thiếu vắng hoạt động đánh giá rủi ro chiến lược đối với các dòng sản phẩm dinh dưỡng thương mại khi thị trường có sự thay đổi nhanh chóng.
- Về thông tin truyền thông và giám sát: Dữ liệu tài chính được phản ánh tương đối đầy đủ trên báo cáo, nhưng sự phối hợp liên phòng ban còn chậm khiến thời gian xử lý sự cố phát sinh bị kéo dài. Hơn 80% hoạt động giám sát chi phí hiện nay dựa vào kiểm tra thủ công của con người mà thiếu sự hỗ trợ từ công nghệ tự động, tiềm ẩn nguy cơ vô hiệu hóa kiểm soát do thông đồng cá nhân.
Thảo luận kết quả
Thực trạng phân bổ chi phí tại đơn vị được thể hiện rõ qua Biểu đồ 3.1 và hệ thống 21 bảng khảo sát chuyên sâu. Số liệu cho thấy các nguồn chi thường xuyên và chi thực hiện đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu chi hàng năm. Việc duy trì quy chế chi tiêu nội bộ đã giúp tiết kiệm nguồn lực, song việc theo dõi chi phí sản xuất thực nghiệm còn gặp khó khăn do Thông tư 107/2017/TT-BTC chủ yếu thiết kế cho mô hình hành chính thuần túy, chưa tối ưu cho việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ y tế có thu.
Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc mô hình tổ chức của Viện có quy mô ngày càng mở rộng nhưng công tác cập nhật bản mô tả quyền hạn, trách nhiệm chưa bắt kịp thực tế. So với các nghiên cứu tương đồng tại các bệnh viện công lập tuyến tỉnh, Viện Dinh Dưỡng có lợi thế lớn về hệ thống chuẩn hóa ISO 22000-2005 và trình độ chuyên môn cao của đội ngũ cán bộ, nhưng lại chịu áp lực lớn hơn trong việc cạnh tranh sản phẩm dinh dưỡng ứng dụng trên thị trường tự do.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao được đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí tại Viện Dinh Dưỡng:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát và cơ cấu nhân sự: Ban Giám đốc cần cập nhật và ban hành lại toàn bộ sơ đồ phân định quyền hạn, trách nhiệm của từng khoa phòng trước quý 2 năm 2020. Áp dụng triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với các vị trí quản lý kho vật tư và thanh toán, đồng thời xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với chế tài xử lý nghiêm các sai phạm gây thất thoát kinh phí.
- Thiết lập quy trình đánh giá rủi ro chiến lược: Phòng Kế hoạch Tổng hợp phối hợp với Trung tâm Dịch vụ Dinh dưỡng tổ chức đánh giá định kỳ hàng quý về biến động thị trường, giá cả nguyên vật liệu đầu vào và các đối thủ cạnh tranh. Mục tiêu giảm thiểu 15% tổn thất tài chính phát sinh từ việc tồn đọng các dòng sản phẩm thử nghiệm không phù hợp thị hiếu.
- Chuẩn hóa hoạt động kiểm soát và hệ thống thông tin: Tăng cường kiểm soát chi tiết hàng ngày đối với 100% hồ sơ thanh toán dịch vụ và rà soát hàng quý đối với các khoản mục chi ngân sách. Đề nghị Bộ Y tế kiến nghị Bộ Tài chính cho phép tích hợp phần mềm kế toán quản trị chuyên biệt nhằm phản ánh chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Tăng cường cơ chế giám sát độc lập: Thành lập Ban Giám sát chuyên trách trực thuộc Ban Lãnh đạo để kiểm tra chéo các đề tài hợp tác nghiên cứu. Lắp đặt hệ thống camera an ninh tại 100% khu vực sản xuất thực phẩm dinh dưỡng và kho dược liệu nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát tài sản và nâng cao tính minh bạch trong vận hành.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Ban Lãnh đạo và phòng Kế toán - Tài chính tại các viện nghiên cứu chuyên ngành: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu trực tiếp để rà soát, tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa định mức chi tiêu trong điều kiện tự chủ tài chính.
- Kiểm toán viên nội bộ và chuyên viên tài chính ngành Y tế: Vận dụng khung 5 yếu tố của COSO 2013 và bảng câu hỏi 66 chỉ tiêu để thiết kế bộ công cụ kiểm toán chi phí thực tế cho đơn vị sự nghiệp công lập.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khai thác dữ liệu thực chứng, phương pháp tiếp cận định tính và hệ thống tài liệu tham khảo để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến kiểm soát nội bộ trong khu vực công.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Y tế, Bộ Tài chính): Tham khảo các kiến nghị sửa đổi quy định kế toán hành chính sự nghiệp đối với các đơn vị y tế có chức năng sản xuất, chế biến thực phẩm dinh dưỡng.
Câu hỏi thường gặp
Khung lý thuyết COSO áp dụng tại Viện Dinh Dưỡng gồm những cấu phần nào?
Luận văn áp dụng 5 bộ phận cấu thành của COSO gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin - truyền thông và Giám sát. Hệ thống này được cụ thể hóa thành 17 nguyên tắc quản trị nhằm đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và sự tuân thủ quy định pháp luật.
Vì sao kiểm soát chi phí tại đơn vị sự nghiệp y tế có thu lại phức tạp hơn doanh nghiệp thông thường?
Đơn vị sự nghiệp y tế có thu vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định chi tiêu từ Ngân sách Nhà nước thông qua Kho bạc, vừa phải tự chủ chi cho hoạt động sản xuất dịch vụ và trích lập 4 quỹ sự nghiệp. Nhiều nguồn kinh phí đan xen làm gia tăng nguy cơ hạch toán sai lệch giữa các đầu hoạt động.
Hạn chế lớn nhất trong kiểm soát nội bộ chi phí tại Viện Dinh Dưỡng giai đoạn 2015 - 2018 là gì?
Hạn chế trọng yếu là việc chưa chú trọng đánh giá rủi ro chiến lược và thị trường đối với sản phẩm mới. Thêm vào đó, hơn 80% hoạt động giám sát phụ thuộc vào con người, thiếu công cụ công nghệ thông tin tự động, dẫn đến nguy cơ kiểm soát bị vô hiệu hóa khi có sự thông đồng.
Mẫu khảo sát của luận văn được thu thập từ những đối tượng nào?
Tác giả đã khảo sát 60 nhân sự đại diện đầy đủ các bộ phận: Lãnh đạo khoa phòng, nhân viên kế toán tài chính, y bác sĩ, kỹ thuật viên xét nghiệm và công nhân trực tiếp sản xuất. Toàn bộ 60 phiếu phát ra đều được thu hồi hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%.
Luận văn đề xuất sửa đổi văn bản pháp luật kế toán nào?
Luận văn kiến nghị điều chỉnh và bổ sung hướng dẫn thực hiện Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mục đích nhằm hoàn thiện chế độ kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm cho các đơn vị sự nghiệp y tế có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí trong đơn vị sự nghiệp y tế có thu dựa trên chuẩn mực quốc tế COSO và quy định pháp luật Việt Nam.
- Đánh giá chân thực thực trạng vận hành 5 thành phần kiểm soát tại Viện Dinh Dưỡng thông qua dữ liệu khảo sát 60 cán bộ nhân viên giai đoạn 2015 - 2018.
- Nhận diện chính xác khoảng trống quản trị về rủi ro chiến lược sản phẩm và hạn chế của phương pháp giám sát thủ công tại đơn vị.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào tái cấu trúc phân nhiệm, tích hợp phần mềm kế toán quản trị và hiện đại hóa công cụ giám sát bằng công nghệ.
- Cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm giúp các đơn vị sự nghiệp y tế nâng cao năng lực tự chủ tài chính bền vững và minh bạch ngân sách.