Chương 1: Cơ sá lý luận thực tiễn về công tác kiểm soát hoạt động kinh doanh cāa công ty điện. Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Thanh Hóa. Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp chā yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Thanh Hóa. 8 CH¯¡NG 1: C¡ SÞ LÝ LUÀN THĂC TIÄN VÀ CÔNG TÁC KIÂM SOÁT HO¾T ĐàNG KINH DOANH CĄA CÔNG TY ĐIÆN 1.
Khái niÇm vÁ ho¿t đáng kinh doanh và kiÃm soát ho¿t đáng kinh doanh điÇn nng 1.1 Khái niÇm vÁ kinh doanh Kinh doanh: <Kinh doanh là việc thực hiện liên tÿc một, một số hoặc tất cả các công đoạn cāa quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thÿ sản phẩm hoặc cung ăng dịch vÿ trên thị trưßng nhằm mÿc đích sinh lợi=. ĐiÇn nng *Điện năng Điện là một dạng năng lượng rất thuận tiện cho truyền tải đi xa, và đã được áp dÿng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Về cơ bản, có thể hiểu, điện năng là năng lượng cung cấp bái dòng điện. <điện năng= là khái niệm được cấu thành bái hai từ <điện= trong <dòng điện=, và <năng= trong <năng lượng=.
Trong đó, điện hay dòng điện là tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển cāa dòng điện tích. Theo đó, điện năng là khái niệm dùng để chỉ năng lượng cung cấp bái dòng điện. Cÿ thể, nó là công cơ học thực hiện bái điện trưßng lên các điện tích di chuyển trong nó. Năng lượng sinh ra bái dòng điện trong một đơn vị đo thßi gian là công suất điện.
Điện năng được sản xuất ra theo nhiều cách khác nhau, phần lớn được sản xuất bái các máy phát điện tại các nhà máy điện, chúng có chung nguyên tắc hoạt động là các nguyên lý động điện (định luật cảm ăng điện cāa Michael Faraday), các hình thăc khác như trong pin, ắc quy, tế bào nhiên liệu hay từ năng lượng mặt trßi,. Các thiết bị dùng điện năng đã đi sâu vào cuộc sống trong xã hội loài ngưßi hiện đại và điện năng là một mặt hàng thiết yếu. Điện năng thưßng được phân phối đến các hộ gia đình và các cơ sá sản xuất, cơ quan dưới đơn vị đo kilowatt giß, với giá bán có thể thay đổi theo địa điểm, thßi điểm trong ngày và lượng tiêu thÿ. Ho¿t đáng kinh doanh điÇn nng * Hoạt động kinh doanh à nghĩa phổ thông kinh doanh không chỉ là buôn bán mà bao gồm cả sản xuất.
Hơn nữa, không phải tất cả các hoạt động sản xuất, buôn bán đều là kinh doanh mà chỉ có những hoạt động sản xuất, buôn bán nào có sinh lợi mới được coi là kinh doanh. Chuyển sang nền kinh tế thị trưßng, các quan hệ kinh tế có những sự thay đổi về chất, do đó, tính chất cāa các hoạt động kinh doanh cũng thay đổi theo. Điều đó đòi hỏi phải xác định lại khái niệm kinh doanh cho phù hợp với các thuộc tính vốn có cāa nó. Trong những năm 90 cāa thế kỉ trước, một số văn bản luật như Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 1999 và mới nhất là Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã có những quy định ghi nhận khái niệm kinh doanh.
Theo Khoản 21 Điều 04 Luật Doanh nghiệp 2020, khái niệm <kinh doanh= được hiểu là: <Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận<. Như vậy, khác với các hành vi dân sự thuần tuý khác (cũng trao đổi, cũng cung ăng dịch vÿ), mÿc tiêu chính cāa kinh doanh là tạo ra lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp, lợi nhuận được tạo ra khi số tiền thu được trong kinh doanh (doanh thu) lớn hơn số tiền phải chi phí (chi phí kinh doanh), tiền bán ra trừ tiền chi phí bằng lợi nhuận. Bất că hoạt động nào, cho dù về mặt hình thăc giống kinh doanh nhưng mÿc tiêu cāa hoạt động đó không phải là tạo ra lợi nhuận đều không phải là kinh doanh.
Pháp luật quy định, hành vi kinh doanh có mÿc đích sinh lợi (kiếm lßi) nhưng lßi hay lỗ lại không thành vấn đề cho việc xác định hành vi kinh doanh. Nhiều trưßng hợp sản xuất, buôn bán bị lỗ nhưng vẫn là kinh doanh. Dưới giác độ pháp lý, khi xác định hành vi kinh doanh, chúng ta quan tâm đến việc có hay 10 không có mÿc tiêu tạo ra lợi nhuận, chă không quan tâm đến việc thực hiện mÿc tiêu đó như thế nào. Có thể kết luận khái quát rằng lợi nhuận là đích cuối cùng cāa các nhà kinh doanh; bất că hoạt động nào nhằm mÿc đích kiếm lßi trên thị trưßng cũng là hoạt động kinh doanh.
à Việt Nam, thuật ngữ kinh doanh được sử dÿng trong Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân năm 1990 ( 21 tháng 12 năm 1990 ), Luật doanh nghiệp tư nhân sửa đổi năm 1994 ( 22 tháng 6 năm 1994 ). Hoạt động kinh doanh được nhận biết thông qua các dấu hiệu: 1) Hoạt động phải mang tính nghề nghiệp, nghĩa là chúng được tiến hành một cách chuyên nghiệp, thưßng xuyên, liên tÿc và hoạt động này mang lại nguồn thu nhập chính cho ngưßi thực hiện chúng; 2) Hoạt động phải được thực hiện một cách độc lập. Các chā thể nhân danh mình để tiến hành hoạt động kinh doanh. Họ tự quyết định mọi vấn đề có liên quan và tự chịu trách nhiệm về hoạt động cāa mình; 3) Hoạt động được các chā thể tiến hành với mÿc đích kiếm lßi thưßng xuyên.
* Hoạt động kinh doanh điện năng Từ khái niệm về <điện năng= và <hoạt động kinh doanh=, có thể đưa ra khái niệm <hoạt động kinh doanh điện năng= như sau: Hoạt động kinh doanh điện năng là hoạt động nhằm mÿc đích sinh lợi từ việc kinh doanh các sản phẩm, dịch vÿ điện năng, bao gồm các hoạt động về đầu tư, sản xuất, tiêu thÿ sản phẩm điện năng hoặc cung ăng dịch vÿ điện năng và các hoạt động khác trên thị trưßng điện năng nói chung. * Đặc điểm hoạt động kinh doanh điện năng Đặc điểm hoạt động kinh doanh điện năng thể hiện qua các nội dung sau: (1) Điện năng là một sản phẩm đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, đßi sống dân sinh và môi trưßng. Do đó, ngành điện được coi là ngành hạ tầng cơ sá. Thực hiện tốt hoạt động kinh doanh điện năng, đồng nghĩa với việc thực hiện tốt hơn quá trình phát triển kinh tế, đi đôi với phát triển đßi sống dân cư và khắc phÿc được nhiều vấn đề về môi trưßng liên quan đến ngành điện.
11 (2) Điện là nguyên liệu đầu vào cho tất cả các ngành sản xuất và dịch vÿ trong nền kinh tế. Do đó, ngành điện luôn giữ một vai trò quan trọng và vì vậy hoạt động kinh doanh điện năng càng trá nên quan trọng hơn. Hoạt động kinh doanh điện năng có một vai trò quan trọng, không thể bỏ qua, góp phần phát triển hiệu quả ngành điện cũng như phát triển kinh tế, xã hội hiệu quả á bất kỳ quốc gia nào. (3) Các quyết định kinh doanh trong ngành điện thưßng được quyết định trong bối cảnh bất định, hạn chế hoặc thiếu thông tin về mặt kỹ thuật, cơ chế không hoàn hảo, nhu cầu và nhiều các ràng buộc liên quan về chính sách, mÿc tiêu kinh tế, tài chính, xã hội đều ảnh hưáng đến quyết định đầu tư ngành điện.
Vì vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng chịu tác động bái rất nhiều yếu tố khác nhau, theo đó, việc nghiên cău thật kỹ lưỡng các yếu tố này cũng như xác định các tiêu chí để nhìn nhận hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng là rất quan trọng đối với ngành điện. (4) Nhu cầu sử dÿng điện năng trong dân cư là vô cùng lớn, nó xuất hiện á tất cả các hộ gia đình, các đơn vị doanh nghiệp và các tổ chăc, cơ quan khác nhau. Xã hội phát triển không thể thiếu sản phẩm điện năng. Nhu cầu càng cao, dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp kinh doanh điện năng, và để có vị thế cao trên thị trưßng kinh doanh điện, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đó là yêu cầu cấp thiết và luôn đóng vai trò rất quan trọng. Khái quát vÁ kiÃm soát ho¿t đáng kinh doanh điÇn nng 1.Các khái niÇm kiÃm soát; kiÃm soát đáng kinh doanh điÇn nng * Khái niệm kiểm soát Kiểm soát là một trong năm chăc năng cāa quản trị: hoạch định, tổ chăc, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Kiểm soát đã tồn tại từ khi xuất hiện các hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh càng phát triển thì kiểm soát lại càng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
Thông qua các hoạt động kiểm soát, nhà quản trị đánh giá và chấn chỉnh hoạt động cāa doanh nghiệp mình với mÿc đích là giữ cho tổ chăc đi đúng con đưßng mà họ mong muốn và bảo vệ được tài sản trong kinh doanh. 12 <Kiểm soát là chăc năng quan trọng cāa quản lý, được thực hiện một cách thưßng xuyên liên tÿc trong mọi mặt hoạt động và trong mọi cấp độ quản lý trong doanh nghiệp. Mÿc đích cuối cùng cāa kiểm soát là làm cho doanh nghiệp đạt được mÿc tiêu cao nhất đã đề ra với măc độ rāi ro và chi phí thấp nhất=. * Khái niệm kiểm soát hoạt động kinh doanh điện năng Từ khái niệm về <kiểm soát= và khái niệm về <hoạt động kinh doanh=, <hoạt động kinh doanh điện năng=, có thể rút ra khái niệm về <Kiểm soát hoạt động kinh doanh= nói chung và <Kiểm soát hoạt động kinh doanh điện năng= nói riêng, cÿ thể: KiÃm soát ho¿t đáng kinh doanh là những quy trình, biện pháp, cách thăc do Ban lãnh đạo và các cá nhân khác trong đơn vị thiết lập để để kiểm soát mọi hoạt động diễn ra trong doanh nghiệp cũng như ngăn ngừa và xử lý các rāi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động cāa đơn vị, nhằm đạt đến mÿc đích cuối cùng là đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động theo đúng phương hướng, chiến lược kinh doanh đã đề ra và phát triển bền vững, đạt hiệu quả cao nhất với măc độ rāi ro thấp nhất=.