Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán (mã ngành: 7340301) của sinh viên Châu Cúc Lam, thực hiện tại Trường Đại học Võ Trường Toản dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Kim Loan (tháng 9/2022), nghiên cứu về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cấp cơ sở.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Trong bối cảnh hoạt động chi ngân sách nhà nước (NSNN) diễn ra liên tục, nguồn thu ngân sách còn hạn chế và áp lực cân đối ngân sách luôn thường trực, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu cấp thiết. Chi thường xuyên (CTX) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách và đóng vai trò nòng cốt để duy trì sự vận hành của bộ máy nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng tại địa phương.

Tại địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, số liệu thống kê quý I cho thấy tổng thu NSNN trên địa bàn ước khoảng 303.767 triệu đồng (đạt 61% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2021); tổng chi NSNN ước khoảng 188.307 triệu đồng (đạt 38% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2021). Trong cơ cấu chi, chi đầu tư phát triển đạt vượt 123% so với dự toán bình quân và CTX đạt 90% so với dự toán bình quân. Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác CTX tại Phòng Tài chính - Kế hoạch vẫn bộc lộ một số tồn tại:

  • Còn xuất hiện tình trạng lãng phí trong sử dụng NSNN.
  • Cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hoạt động chưa thực sự tạo được sự chủ động hoàn toàn cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách.
  • Sự phân công, phối hợp nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống NSNN còn những điểm bất cập, chưa tối ưu hóa điều kiện thực thi.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động CTX và công tác kiểm soát CTX NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NSNN tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động CTX NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ giai đoạn 2019 - 2021.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác kiểm soát CTX NSNN tại đơn vị nghiên cứu giai đoạn 2019 - 2021.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chi thường xuyên và công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (địa chỉ: Ấp 1, Thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 7/2022 đến tháng 9/2022; chuỗi số liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích hoạt động CTX và quy trình kiểm soát chi tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy định pháp luật và lý luận quản lý tài chính công:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Văn bản viện dẫn định nghĩa NSNN theo Luật Ngân sách nhà nước (Luật số 01/2020/QH11 được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XI ngày 16/12/2002; các quy định về thu ngân sách theo Luật NSNN ban hành ngày 20/03/1996 và sửa đổi bổ sung năm 2002). Theo đó, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Niên độ ngân sách bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch.
  • Bản chất và đặc điểm chi thường xuyên: CTX là quá trình phân phối và sử dụng vốn NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và cung ứng dịch vụ công. CTX có đặc tính lặp lại theo chu kỳ, hiệu lực tác động ngắn hạn mang tính tiêu dùng xã hội, gắn liền với bộ máy hành chính và khó lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế thuần túy mà biểu hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội.
  • Hệ thống nguyên tắc quản lý CTX: Gồm 3 nguyên tắc cốt lõi: (1) Quản lý theo dự toán; (2) Tiết kiệm và hiệu quả; (3) Thực hiện chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước (KBNN).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được cung cấp từ các báo cáo tổng kết hàng năm của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ, dữ liệu trích xuất từ Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2019 - 2021 và mạng thông tin nội bộ của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích: Phân tích nguồn tài liệu, phân tích nội dung logic, phân tích thực chứng và phân tích thống kê mô tả.
    • Phương pháp tổng hợp: Liên kết, hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích theo trật tự thời gian và quan hệ nhân - quả nhằm làm rõ bản chất quy luật quản lý tài chính tại địa phương.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$) để xác định độ biến động về mặt quy mô, khối lượng ngân sách; sử dụng so sánh số tương đối ($T = \frac{T_2}{T_1} \times 100%$) hoặc tỷ lệ thực hiện quyết toán so với dự toán ($QT/DT%$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành dự toán được giao.
  • Tiến trình nghiên cứu: Được mô hình hóa qua 5 bước logic: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu $\rightarrow$ (2) Xây dựng cơ sở lý thuyết $\rightarrow$ (3) Xác định phương pháp nghiên cứu $\rightarrow$ (4) Phân tích kết quả nghiên cứu $\rightarrow$ (5) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài, xác lập mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác định không gian nghiên cứu tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ và chuỗi dữ liệu 2019 - 2021.

Đồng thời, tác giả thực hiện lược khảo 4 công trình khoa học tiêu biểu có liên quan:

  1. Trịnh Lê Hoài (2020): "Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai" (giai đoạn 2016 - 2018), chỉ ra 6 nhóm giải pháp về kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện quy trình lập - chấp hành - quyết toán và cơ chế phối hợp liên ngành.
  2. Lê Đức Thuận (2018): "Hoàn thiện công tác QLCTX NSNN tại tỉnh Đồng Nai" (giai đoạn 2015 - 2017), sử dụng phương pháp định tính và số liệu thứ cấp từ Sở Tài chính, HĐND tỉnh để đánh giá quản lý chi ngân sách.
  3. Ngọc Thị Thu Hà (2018): "Quản lý CTX NSNN cấp huyện tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" (giai đoạn 2015 - 2017), chỉ rõ hạn chế về việc phát sinh nhiều khoản chi bổ sung, tỷ lệ chi đúng quy định đạt 87%.
  4. Nguyễn Quang Hưng (2015): Luận án "Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua kho bạc nhà nước", đúc kết kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Canada, Singapore, Malaysia, Đức, OECD) và đề xuất 6 nhóm giải pháp kiểm soát chi theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng hợp hệ thống lý luận về tài chính công và phương pháp luận:

  • Phân tích bản chất, vai trò của NSNN, các quy định điều chỉnh thu và chi NSNN theo các tiêu chí phân loại: theo yếu tố (CTX, chi đầu tư phát triển, chi chuyển nguồn, trả nợ), theo tính chất kinh tế (thanh toán cá nhân, nghiệp vụ chuyên môn, mua sắm tài sản, chi khác) và theo mục đích lĩnh vực.
  • Làm rõ cấu trúc hệ thống NSNN Việt Nam gồm Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương (tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã).
  • Trình bày chi tiết các nguyên tắc kiểm soát CTX và các kỹ thuật so sánh thống kê (tuyệt đối, tương đối, kiểm tra tính đồng nhất của số liệu theo thời gian và không gian).

Chương 3: Tổng quan về hoạt động Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ giai đoạn 2019 - 2021

Chương 3 khái quát bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm tự nhiên & KT-XH: Huyện Long Mỹ nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hậu Giang, diện tích tự nhiên 26.072,37 ha (thống kê năm 2020), gồm 07 xã (Thuận Hưng, Thuận Hòa, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên) và thị trấn Vĩnh Viễn. Dân số năm 2020 là 76.678 người (mật độ 295 người/km²), lao động trong độ tuổi khoảng 46.000 người, thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng/người/năm. Địa hình tương đối bằng phẳng (độ cao 0,6 - 1,1 m), hệ thống sông ngòi (sông Cái Lớn, sông Nước Đục, sông Nước Trong) và trục giao thông ĐT.930. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình giai đoạn 2019 - 2021 đạt 11,2%/năm.
Chỉ tiêu tăng trưởng / Cơ cấu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Giá trị sản xuất Khu vực I (Nông - Lâm - Thủy sản) 63,42% 63,50% 67,89%
Giá trị sản xuất Khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) 20,43% 21,02% 17,70%
Giá trị sản xuất Khu vực III (Thương mại - Dịch vụ) 16,15% 15,48% 14,41%
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội (tỷ đồng) 1.071 1.171 872
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Phòng Tài chính - Kế hoạch thành lập theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Hậu Giang. Bộ máy gồm: 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng (phụ trách Tài chính và phụ trách Kế hoạch), 01 Kế toán ngân sách và các chuyên viên nghiệp vụ. Tổng số nhân sự là 07 người:
    • Giới tính: 5 nam (71,43%), 2 nữ (28,57%).
    • Trình độ chuyên môn: 7/7 cán bộ đạt trình độ đại học (100%).
    • Thâm niên công tác: 4 người có thâm niên từ 10 - 11 năm (57,14%), 2 người từ 6 - 7 năm (28,57%), 1 người dưới 1 năm (14,29%).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 đi sâu phân tích tình hình thực hiện dự toán, quyết toán thu - chi ngân sách và đánh giá quy trình kiểm soát chi:

  • Tình hình thu NSNN trên địa bàn (2019 - 2021): Tổng thu NSNN năm 2019 đạt 456.506,734 triệu đồng (bằng 105,38% dự toán). Trong đó, thu nội địa đạt 18.824,473 triệu đồng (115,75% dự toán); thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt 6.359,924 triệu đồng (108,23%); thuế thu nhập cá nhân đạt 3.947,243 triệu đồng (66,98%); tiền sử dụng đất đạt 1.329,222 triệu đồng (372,31% so với dự toán 850 triệu đồng); thu từ ngân sách cấp tỉnh đạt 402.005,974 triệu đồng (106%), gồm bổ sung cân đối 319.460,214 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu 83.120,791 triệu đồng.
  • Thực trạng phân bổ, dự toán và quyết toán chi thường xuyên: Phân tích chi tiết quy trình từ lập dự toán, thẩm tra phân bổ, kiểm soát chấp hành đến quyết toán theo từng lĩnh vực sự nghiệp.
Nội dung chi ngân sách Dự toán chi năm 2019 (triệu đồng) Quyết toán chi năm 2019 (triệu đồng) Tỷ lệ thực hiện QT/DT (%)
A. TỔNG CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH 381.700,177 355.986,991 92,24%
I. Chi đầu tư phát triển 89.087,217 69.920,521 67,28%
- Chi xây dựng cơ bản tập trung 89.083,497 69.967,247 80,02%
II. Chi thường xuyên theo các lĩnh vực
- Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 154.084,481 144.227,301 78,25%
- Sự nghiệp kinh tế (giao thông, nông nghiệp, thị chính) 57.699,758 54.897,883 97,98%
- Quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 34.545,220 34.239,885 97,42%
- Sự nghiệp đảm bảo xã hội 26.682,057 24.436,333 89,96%
- Quốc phòng 4.447,504 4.693,904 88,31%
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình 721,662 721,659 100,00%
- Sự nghiệp văn hóa thông tin - Thể dục thể thao 2.866,260 2.603,805 90,84%
- An ninh 1.586,653 1.586,053 99,98%
- Sự nghiệp môi trường 1.484,520 1.446,173 97,42%
- Sự nghiệp phát thanh truyền hình 1.359,838 1.345,136 98,92%
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ 573,000 286,791 50,05%
- Chi hỗ trợ Ngân hàng Chính sách Xã hội 500,000 500,000 100,00%
B. CHI CHUYỂN GIAO NGÂN SÁCH 67.837,083 70.301,132 121,18%
C. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH (2% chi cân đối) 6.537,260 6.288,123 94,82%
  • Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân: Phân tích công tác thanh tra, kiểm tra tài chính; đánh giá những mặt làm được (đảm bảo hoạt động bộ máy, chấp hành cơ bản kỷ luật ngân sách) và những mặt hạn chế (chênh lệch dự toán - quyết toán ở một số khoản chi sự nghiệp như khoa học công nghệ chỉ đạt 50,05%, giáo dục đạt 78,25%; thủ tục kiểm soát đôi lúc chưa linh hoạt) cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Bám sát định hướng phát triển KT-XH của huyện Long Mỹ để hoàn thiện công tác lập dự toán, nâng cao chất lượng thẩm định phân bổ, tăng cường phối hợp KBNN - Phòng Tài chính - đơn vị dự toán và nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ công chức kiểm soát chi.

Chương 5: Kiến nghị và kết luận

Chương tổng kết các phát hiện nghiên cứu, khẳng định vai trò của việc hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên trong quản lý ngân sách huyện Long Mỹ và đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Hậu Giang, Sở Tài chính và UBND huyện Long Mỹ.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động tài chính công của huyện Long Mỹ giai đoạn 2019 - 2021 với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích cơ cấu nguồn thu và mức độ tự chủ ngân sách: Dữ liệu cho thấy nguồn thu của huyện Long Mỹ phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh (năm 2019, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh chiếm 402.005,974 triệu đồng trên tổng thu 456.506,734 triệu đồng, tương đương 88,06%), trong khi thu nội địa chỉ chiếm 18.824,473 triệu đồng.
  • Lượng hóa thực trạng chấp hành dự toán chi: Khóa luận chỉ ra chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi cân đối ngân sách địa phương. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo chiếm kinh phí lớn nhất trong chi thường xuyên (năm 2019 dự toán 154.084,481 triệu đồng, quyết toán 144.227,301 triệu đồng), tiếp đến là chi sự nghiệp kinh tế (dự toán 57.699,758 triệu đồng, quyết toán 54.897,883 triệu đồng) và chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể (dự toán 34.545,220 triệu đồng, quyết toán 34.239,885 triệu đồng). Tỷ lệ thực hiện quyết toán/dự toán năm 2019 đạt 92,24% đối với tổng chi cân đối và có sự chênh lệch rõ rệt giữa các lĩnh vực (khoa học công nghệ chỉ đạt 50,05%, giáo dục đạt 78,25%, trong khi y tế và chi hỗ trợ chính sách đạt 100%).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh nhân sự tại Phòng Tài chính - Kế hoạch với 100% cán bộ có trình độ đại học và 57,14% có thâm niên trên 10 năm. Trên cơ sở thực trạng kiểm soát chi và các đợt thanh kiểm tra tài chính, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của một huyện nông nghiệp đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung vào chuỗi dữ liệu 3 năm (2019 - 2021) tại một địa bàn hành chính cấp huyện duy nhất (huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang), chưa thực hiện so sánh đối chiếu đa chiều với các huyện/thị xã lân cận trong cùng tỉnh.
  • Nguồn dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng thuần túy nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, hệ thống TABMIS và văn bản hành chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch, chưa kết hợp điều tra xã hội học hoặc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với quy trình kiểm soát chi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của việc phân cấp quản lý tài chính - ngân sách theo Luật NSNN mới trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kiểm soát chi qua KBNN gắn với quy trình hiện đại hóa dịch vụ công trực tuyến cấp huyện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp thực tế về đề tài kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp huyện, bao gồm cách tiếp cận số liệu thu - chi, phương pháp lập bảng so sánh dự toán - quyết toán và kỹ thuật xử lý dữ liệu thứ cấp.
  • Cán bộ quản lý tài chính - kế toán cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và thực trạng phân bổ - quyết toán các nguồn kinh phí sự nghiệp (giáo dục, y tế, kinh tế, quản lý hành chính) tại đơn vị hành chính cấp huyện vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan nào ban hành quyết định thành lập Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ?
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ được thành lập theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành ngày 27/7/2015.

2. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Đơn vị có tổng số 07 nhân sự (gồm 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 01 Kế toán ngân sách và các chuyên viên). Về giới tính: 5 nam (71,43%) và 2 nữ (28,57%). Về trình độ: 100% nhân sự có trình độ đại học (7/7 người). Về thâm niên: 57,14% cán bộ có thâm niên từ 10 - 11 năm, 28,57% có thâm niên từ 6 - 7 năm và 14,29% dưới 1 năm.

3. Tỷ trọng các khu vực kinh tế trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Long Mỹ năm 2021 chuyển dịch ra sao?
Theo số liệu thống kê năm 2021, cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Long Mỹ gồm: Khu vực I (Nông - Lâm - Thủy sản) chiếm 67,89%; Khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) chiếm 17,70%; Khu vực III (Thương mại - Dịch vụ) chiếm 14,41%.

4. Trong cơ cấu chi thường xuyên năm 2019 của huyện Long Mỹ, lĩnh vực sự nghiệp nào chiếm dự toán ngân sách lớn nhất?
Lĩnh vực sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề chiếm dự toán lớn nhất với 154.084,481 triệu đồng (quyết toán đạt 144.227,301 triệu đồng, tương đương tỷ lệ thực hiện 78,25%), tiếp sau đó là chi sự nghiệp kinh tế với dự toán 57.699,758 triệu đồng.

5. Nguồn thu ngân sách huyện Long Mỹ năm 2019 chủ yếu đến từ đâu?
Nguồn thu chủ yếu đến từ thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh, đạt 402.005,974 triệu đồng (trong đó bổ sung cân đối là 319.460,214 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu là 83.120,791 triệu đồng), chiếm tới 88,06% tổng thu NSNN trên địa bàn huyện (456.506,734 triệu đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Châu Cúc Lam đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021. Bằng việc tổng hợp chi tiết các bảng số liệu thứ cấp từ hệ thống TABMIS và báo cáo quyết toán ngân sách, tác giả đã lượng hóa rõ mức độ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán của từng lĩnh vực chi sự nghiệp, đồng thời làm rõ sự phụ thuộc lớn của ngân sách cấp huyện vào nguồn bổ sung từ ngân sách tỉnh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính cũng như cán bộ làm công tác quản trị tài chính công tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở.