Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào việc nghiên cứu chất lượng, định giá sản phẩm hay nắm bắt nhu cầu người tiêu dùng, mà còn phải tìm phương thức tối ưu để đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất. Chức năng phân phối, được thực hiện thông qua hệ thống kênh phân phối, đóng vai trò chuyển giao giá trị thương hiệu từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Một kênh phân phối vận hành hiệu quả sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận sản phẩm, đồng thời gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho cả doanh nghiệp và các trung gian thương mại. Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối là điều kiện tiên quyết để tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững và mở rộng thị trường mục tiêu.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn (thành lập năm 2017) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức năng. Nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại trong hệ thống phân phối của đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Bích Phượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing với đề tài "Hoàn thiện kênh phân phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện hoạt động phân phối và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối tại doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn giai đoạn 2020 – 2022; xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và các hạn chế cần khắc phục.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty trong giai đoạn 2024 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn (trụ sở tại Tầng 2, Tòa nhà B2, Chung cư Roman Plaza, đường Tố Hữu, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và kênh phân phối được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2024 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing và quản trị kênh phân phối kinh điển:

  • Khái niệm và bản chất kênh phân phối: Sử dụng định nghĩa của Philip Kotler (Marketing căn bản, tái bản lần thứ 14), Philip Kotler & Gary Armstrong (Marketing hiện đại) và PGS.TS. Trương Đình Chiến (Giáo trình Quản trị kênh phân phối, 2012, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân). Kênh phân phối được xác định là tập hợp các mối quan hệ giữa các tổ chức và cá nhân độc lập nhưng phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào tiến trình đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
  • Cấu trúc và thành viên kênh: Phân loại cấu trúc theo chiều dài (kênh trực tiếp 0 cấp, kênh gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) và chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền). Xác định rõ vai trò của ba nhóm chủ thể: Nhà sản xuất, Trung gian phân phối (nhà bán buôn, nhà bán lẻ, tổ chức bổ trợ như vận tải, kho bãi, quảng cáo, tài chính, bảo hiểm, nghiên cứu thị trường) và Người tiêu dùng cuối cùng.
  • Hình thức tổ chức kênh: Phân tích ba mô hình tổ chức gồm Kênh đơn, Kênh truyền thống và Hệ thống phân phối liên kết dọc (Vertical Marketing Systems - VMS), bao gồm VMS tập đoàn, VMS hợp đồng (chuỗi bán lẻ tự nguyện do nhà bán buôn bảo trợ, tổ chức hợp tác bán lẻ, nhượng quyền kinh doanh) và VMS được quản lý.
  • Hệ thống 10 dòng chảy trong kênh: Dòng vận động vật chất, dòng đàm phán, dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng xúc tiến, dòng tài chính, dòng đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro, dòng thu hồi và tái sử dụng bao gói.
  • Hành vi và quan hệ trong kênh: Phân tích quan hệ hợp tác, cạnh tranh (ngang cùng loại, ngang khác loại, chiều dọc, giữa các hệ thống kênh) và xung đột kênh (xung đột dọc, xung đột ngang, xung đột đa kênh) cùng nguyên nhân nảy sinh.
  • Tiêu chuẩn tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh: Dựa trên các tiêu chí điều kiện tài chính - tín dụng, sức mạnh bán hàng, danh tiếng, phạm vi chiếm lĩnh thị trường, kết quả kinh doanh quá khứ và năng lực quản lý.
  • Khung phân tích môi trường marketing: Phân tích môi trường vi mô (nội bộ công ty, nhà cung ứng, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng) và môi trường vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu học, tự nhiên, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ - kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (Nghiên cứu tại bàn): Thu thập dữ liệu lý luận từ giáo trình, sách chuyên khảo marketing; dữ liệu thực tế từ báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn; các báo cáo thống kê ngành từ Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh số liệu: Sử dụng các bảng biểu thống kê để so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận, quy mô mạng lưới trung gian bán buôn, bán lẻ qua các năm 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kênh phân phối tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kênh phân phối trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ khái niệm, bản chất và vai trò chiến lược của kênh phân phối như một nguồn lực ngoại sinh quan trọng, đòi hỏi thời gian xây dựng lâu dài và khó thay đổi.
  • Trình bày chi tiết 8 chức năng cốt lõi của kênh: mua bán, chuẩn hóa và phân loại, vận tải, lưu kho dự trữ, tài chính, chia sẻ rủi ro, thông tin thị trường, thương lượng đàm phán.
  • Phân loại chi tiết các thành viên tham gia kênh phân phối, trong đó làm rõ chức năng của nhà bán buôn (bán buôn hàng hóa thực sự; đại lý, môi giới; chi nhánh của nhà sản xuất) và nhà bán lẻ (phân theo quyền sở hữu, mức độ dịch vụ, dòng sản phẩm, bán lẻ không qua cửa hàng).
  • Trình bày cấu trúc kênh phân phối hàng tiêu dùng cá nhân (kênh 0 cấp đến 3 cấp) và kênh phân phối hàng công nghiệp.
  • Phân tích cơ chế hoạt động của ba hệ thống tổ chức kênh (kênh đơn, kênh truyền thống, hệ thống liên kết dọc VMS).
  • Phân tích 10 dòng chảy vận hành bên trong kênh phân phối, làm rõ cơ chế phối hợp giữa các thành viên và các tổ chức bổ trợ.
  • Phân tích các mối quan hệ hành vi: sự hợp tác, các dạng cạnh tranh, các dạng xung đột (dọc, ngang, đa kênh) và các nguyên nhân dẫn đến xung đột.
  • Đưa ra quy trình tuyển chọn thành viên kênh (tìm kiếm nguồn, tiêu chuẩn đánh giá, biện pháp thuyết phục) và phương pháp đánh giá định kỳ kết quả hoạt động của thành viên kênh.
  • Phân tích các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động thiết kế và quản trị kênh phân phối.

Chương 2: Thực trạng kênh phân phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng mạng lưới phân phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập năm 2017, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng. Cơ cấu tổ chức gồm Chủ tịch HĐQT, Giám đốc điều hành và 5 phòng ban chức năng: Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Quản lý kho, Marketing.
  • Danh mục sản phẩm chính:
    1. Tiêu viêm nữ: Viên đặt phụ khoa thảo dược nguồn gốc gia truyền.
    2. Tố nữ Hoàng Sơn: Sản phẩm viên uống bổ sung nội tiết tố nữ Estrogen.
    3. 12h men (12hmenHoangSon): Viên uống hỗ trợ bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý nam giới (ra mắt năm 2020).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Giảm trừ doanh thu 188.941 259.944 152.580 +37,79% -41,17%
Doanh thu thuần 42.982 49.914 / 49.932 57.985 +16,17% / +17,28% +16,06%
Giá vốn hàng bán 35.864 Tăng 9,77% Tăng 12,69% +9,77% +12,69%
Chi phí hoạt động 1.286 Tăng 62,67% 3.846 +62,67% +44,38%
Lợi nhuận thuần 5.174 6.956 8.490 +31,78% +21,10%
  • Phân tích các yếu tố môi trường tác động:
    • Môi trường kinh tế: Lạm phát duy trì ở mức 1,84% (2021) và 3,21% (2022); GDP bình quân đầu người năm 2022 đạt khoảng 4.94 USD (xếp thứ 117 thế giới), thúc đẩy chi tiêu cho sức khỏe.
    • Môi trường nhân khẩu học: Quy mô dân số trên 100 triệu người; tuổi thọ trung bình đạt 73 tuổi (dự kiến tăng lên 80 tuổi); tốc độ già hóa nhanh (dự báo dân số già vào năm 2038 với tỷ lệ người trên 60 tuổi đạt trên 20%, năm 2049 đạt 25%).
    • Môi trường tự nhiên: Khai thác nguồn tài nguyên dược liệu phong phú của Việt Nam gồm 3.948 loài thực vật, 408 loài động vật, 75 loại khoáng vật và hơn 50 loài tảo dùng làm thuốc.
    • Môi trường kỹ thuật - công nghệ: Ứng dụng dây chuyền sản xuất hiện đại và nghiên cứu khoa học chuẩn hóa an toàn thực phẩm.
  • Thực trạng cấu trúc và vận hành kênh phân phối:
    • Công ty áp dụng kết hợp kênh phân phối trực tiếp (bán trực tiếp từ công ty đến người tiêu dùng, xuất khẩu bưu điện/hàng không đến hơn 20 quốc gia như Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Trung Quốc, châu Âu) và kênh phân phối gián tiếp thông qua hệ thống nhà bán buôn, nhà bán lẻ và đại lý.
    • Phân tích chi tiết 7 dòng chảy thực tế tại công ty: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng xúc tiến, dòng đặt hàng - vận động vật chất, dòng thanh toán, dòng chia sẻ rủi ro.
    • Áp dụng các bảng giá bán sỉ, bảng chiết khấu và hệ số thưởng riêng biệt cho từng dòng sản phẩm (Tiêu viêm nữ, Tố nữ Hoàng Sơn, 12h men).
  • Đánh giá chung:
    • Điểm mạnh: Doanh thu thuần và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh; mở rộng được thị trường xuất khẩu tiểu ngạch; sản phẩm đáp ứng trúng nhu cầu thị trường.
    • Nhược điểm và hạn chế: Xảy ra tình trạng xung đột giá và bán phá giá giữa các trung gian phân phối; mức độ bao phủ tại các điểm bán lẻ truyền thống (nhà thuốc) chưa cao; dòng thông tin hai chiều giữa các thành viên kênh còn thiếu liên tục; việc quản lý và kiểm soát trung gian phân phối chưa chặt chẽ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn

Trên cơ sở định hướng phát triển giai đoạn 2024 – 2025 và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Giữ vững vị thế cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe sinh sản nam và nữ; mở rộng mạng lưới phân phối chuyên nghiệp; nâng cao hiệu quả quản trị kênh.
  • Các giải pháp hoàn thiện kênh phân phối:
    1. Phát triển hệ thống bán hàng trực tiếp: Nâng cao năng lực đội ngũ tư vấn viên trực tiếp; tối ưu hóa quy trình bán hàng qua các kênh trực tuyến, thương mại điện tử và chuyển phát quốc tế.
    2. Khắc phục xung đột trong kênh: Xây dựng và ban hành quy chế xử phạt rõ ràng đối với hành vi bán phá giá, cạnh tranh không lành mạnh và lấn vùng địa bàn giữa các nhà bán buôn, đại lý (được cụ thể hóa tại Bảng 3.1).
    3. Hoàn thiện các dòng chảy trong kênh: Tối ưu hóa dòng thông tin nội bộ và phản hồi từ khách hàng; chuẩn hóa quy trình đặt hàng - vận chuyển vật chất nhằm rút ngắn thời gian giao hàng và giảm chi phí lưu kho bãi; nâng cao độ an toàn của dòng thanh toán.
    4. Gia tăng số lượng và chất lượng trung gian bán lẻ: Mở rộng liên kết với chuỗi nhà thuốc, quầy thuốc tư nhân và các cửa hàng bán lẻ độc lập trên phạm vi cả nước.
    5. Đẩy mạnh hoạt động marketing và xúc tiến bán: Tăng cường quảng bá thương hiệu, hỗ trợ tài liệu bán hàng, tổ chức sự kiện, hội thảo và thực hiện các chương trình truyền thông chính thống để hỗ trợ đầu ra cho trung gian phân phối.
    6. Tăng cường kiểm soát thành viên kênh: Thiết lập hệ thống tiêu chí định kỳ đánh giá doanh số, tồn kho, dịch vụ chăm sóc khách hàng; xây dựng lực lượng bán hàng dự phòng để sẵn sàng thay thế các thành viên hoạt động kém hiệu quả hoặc vi phạm chính sách công ty.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Nhà nước: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thị trường dược phẩm và thực phẩm chức năng; kiểm soát hàng giả, hàng nhái; tạo khung pháp lý minh bạch trong quản lý kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
    • Đối với Công ty: Bố trí ngân sách hợp lý cho việc đào tạo đại lý, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kho vận và thông tin phân phối.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn dịch bệnh và phục hồi (2020 – 2022), ghi nhận doanh thu thuần tăng từ 42.982 VNĐ (năm 2020) lên 57.985 VNĐ (năm 2022), lợi nhuận thuần tăng từ 5.174 VNĐ lên 8.490 VNĐ.
  • Làm rõ cấu trúc thực tế của hệ thống phân phối Hoàng Sơn đối với 3 dòng sản phẩm cốt lõi (Tiêu viêm nữ, Tố nữ Hoàng Sơn, 12h men), mô tả chi tiết phương thức vận hành của các dòng chảy vật chất, thông tin, thanh toán, xúc tiến và chia sẻ rủi ro.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế nội tại trong hệ thống phân phối của công ty: xung đột giá bán giữa các trung gian, thiếu kiểm soát hành vi bán phá giá, sự thiếu đồng bộ trong dòng thông tin và phụ thuộc nhiều vào bán hàng qua mạng lưới tư vấn cá nhân.
  • Đưa ra khung giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là bảng quy định mức xử phạt vi phạm giá bán và cơ chế sàng lọc, kiểm soát đại lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên nguồn số liệu nội bộ của công ty và dữ liệu thứ cấp tại bàn; chưa triển khai phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi diện rộng đối với toàn bộ hệ thống đại lý và người tiêu dùng trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ hài lòng và cam kết gắn bó của các đại lý trung gian; đánh giá tác động của xu hướng chuyển đổi số và mô hình phân phối đa kênh (Omnichannel) đối với ngành dược phẩm và thực phẩm chức năng trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại tại các trường đại học khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị kênh phân phối hoặc chiến lược phân phối sản phẩm.
  • Các nhà nghiên cứu, học viên quan tâm đến nghiên cứu tình huống (case study) về kênh phân phối trong ngành thực phẩm chức năng và đông dược tại Việt Nam.
  • Bộ phận quản trị kinh doanh và marketing của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn cũng như các doanh nghiệp phân phối TPCN có quy mô tương đương trong việc hoàn thiện chính sách đại lý và kiểm soát xung đột kênh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn kinh doanh những dòng sản phẩm chủ lực nào? Công ty hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm và thực phẩm chức năng với 3 sản phẩm chính: viên đặt phụ khoa đông y gia truyền Tiêu viêm nữ, viên uống bổ sung nội tiết tố Tố nữ Hoàng Sơn và viên uống bổ thận tráng dương cho nam giới 12h men (12hmenHoangSon, ra mắt năm 2020).

2. Kết quả tăng trưởng lợi nhuận thuần của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến như thế nào? Lợi nhuận thuần của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm: đạt 5.174 VNĐ vào năm 2020, tăng lên 6.956 VNĐ vào năm 2021 (tăng 31,78% so với năm 2020) và đạt 8.490 VNĐ vào năm 2022 (tăng 21,10% so với năm 2021).

3. Khóa luận sử dụng các giáo trình lý thuyết nào làm cơ sở phân tích kênh phân phối? Tác giả dựa trên lý thuyết của Philip Kotler (Marketing căn bản, tái bản lần 14), Philip Kotler & Gary Armstrong (Marketing hiện đại) và trọng tâm là Giáo trình Quản trị kênh phân phối (2012) của PGS.TS. Trương Đình Chiến do Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân phát hành.

4. Khóa luận nhận định đâu là những xung đột chủ yếu trong kênh phân phối của công ty? Các xung đột chính bao gồm: xung đột ngang giữa các đại lý và nhà bán buôn ở cùng cấp độ (cạnh tranh không lành mạnh, bán phá giá, lấn vùng bán lẻ) và xung đột dọc giữa nhà sản xuất với các trung gian (chênh lệch chiết khấu, không đồng nhất trong chính sách giá và việc truyền tải thông tin sản phẩm).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện kênh phân phối của công ty giai đoạn 2024 – 2025? Tác giả đề xuất 6 giải pháp trọng tâm: (1) Phát triển hệ thống bán hàng trực tiếp; (2) Khắc phục xung đột kênh và ban hành chính sách xử phạt bán phá giá; (3) Hoàn thiện các dòng chảy trong kênh; (4) Tăng cường trung gian bán lẻ; (5) Đẩy mạnh hoạt động marketing, xúc tiến bán; (6) Nâng cao hiệu quả kiểm soát thành viên kênh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Phượng đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phân tích chi tiết thực trạng phân phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Hoàng Sơn giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã chỉ rõ mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường kinh doanh với hiệu quả phân phối 3 dòng sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2024 – 2025 bám sát các hạn chế nội tại, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát kênh và thúc đẩy tiêu thụ dược phẩm, thực phẩm chức năng.