Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập, công tác quản trị tài chính đóng vai trò cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong đó, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò phương tiện thanh toán trực tiếp, đáp ứng nhu cầu chi trả các nghĩa vụ nợ, mua sắm vật tư, trang thiết bị và duy trì chu chuyển sản xuất kinh doanh thường xuyên. Do đặc tính luân chuyển nhanh và dễ phát sinh gian lận, sai sót, việc tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ vốn bằng tiền là yêu cầu cấp thiết đối với mọi đơn vị kinh tế.
Đối với Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân, đơn vị thực hiện chức năng sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, quy mô giao dịch thu – chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phát sinh liên tục với mật độ lớn. Việc ghi chép, phản ánh kịp thời và bảo toàn nguồn vốn đòi hỏi quy trình kế toán phải khoa học, tuân thủ đúng chế độ hiện hành. Nhằm đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hạch toán, tác giả Tô Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong năm tài chính 2018.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán, quản lý và kiểm soát vốn bằng tiền tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân (Địa chỉ: Số 10/119 Trại Lẻ, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2018 tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Theo quy định, vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm ba bộ phận:
- Tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111): Phản ánh các khoản tiền Việt Nam (TK 1111), ngoại tệ (TK 1112) và vàng tiền tệ (TK 1113) hiện có tại két của doanh nghiệp. Nguyên tắc hạch toán yêu cầu chỉ ghi nhận số tiền thực tế nhập, xuất, tồn quỹ căn cứ trên phiếu thu, phiếu chi hợp lệ có đầy đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ và người nộp/nhận tiền.
- Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): Phản ánh các khoản tiền Việt Nam (TK 1121), ngoại tệ (TK 1122) và vàng tiền tệ (TK 1123) gửi tại các tổ chức tín dụng. Căn cứ hạch toán là các chứng từ ngân hàng như giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê tài khoản kèm theo lệnh thanh toán (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu).
- Tiền đang chuyển (Tài khoản 113): Phản ánh các khoản tiền Việt Nam (TK 1131) và ngoại tệ (TK 1132) đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc đã gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có; hoặc đã chuyển trả đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ/sao kê.
Về tổ chức sổ kế toán, tác giả hệ thống hóa 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: hình thức Nhật ký chung, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký – Chứng từ, hình thức Nhật ký – Sổ Cái và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các văn bản pháp lý, quy chế quản trị nội bộ và trực tiếp trích lục hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng) cùng sổ Nhật ký chung, Sổ Cái năm 2018 tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp dữ liệu kế toán đối ứng giữa các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 141, 152, 627, 642, 1331, 331).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ để đánh giá tính chính xác và tính tuân thủ quy trình kiểm soát nội bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 : Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn bằng tiền: Là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, vừa là phương tiện thanh toán vừa là đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ thất thoát, gian lận nếu thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ.
- Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình thu, chi, tồn quỹ; thực hiện khóa sổ và đối chiếu định kỳ cuối ngày với thủ quỹ; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; kiến nghị xử lý các sai lệch, chênh lệch quỹ.
- Nội dung hạch toán chi tiết từng khoản mục:
- Hạch toán tiền mặt (TK 111): Quy trình luân chuyển phiếu thu (Mẫu số 01-TT), phiếu chi (Mẫu số 02-TT), giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT); kết cấu và phương pháp hạch toán tổng hợp thu – chi tiền Việt Nam, ngoại tệ và đánh giá chênh lệch tỷ giá.
- Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Sử dụng giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng sao kê, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu; phương pháp xử lý chênh lệch số liệu giữa đơn vị và ngân hàng qua tài khoản 1388 hoặc 3388.
- Hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Nguyên tắc theo dõi các khoản tiền đang trong quá trình chuyển giao giữa các tài khoản hoặc qua kho bạc/bưu điện.
- Đặc điểm và quy trình xử lý của 5 hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự lập sổ từ chứng từ gốc đến Báo cáo tài chính theo các hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2 : Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200340211-003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 10/04/2007. Trụ sở tại số 10/119 Trại Lẻ, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng. Đại diện pháp luật là ông Nguyễn Tuấn Thành. Ngành nghề kinh doanh chính là Sản xuất, truyền tải và phân phối điện (Mã ngành 3510).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Đội thi công và Phòng Tài chính – Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Tại đơn vị không phát sinh tiền đang chuyển (không sử dụng TK 113), do đó vốn bằng tiền chỉ gồm tiền mặt tại quỹ (TK 1111) và tiền gửi ngân hàng (TK 1121). Toàn bộ nghiệp vụ phát sinh bằng đồng Việt Nam, không có giao dịch ngoại tệ hay vàng tiền tệ.
- Minh họa các nghiệp vụ kế toán tiền mặt thực tế năm 2018:
- Nghiệp vụ chi thanh toán tiền mua vật tư (Ngày 12/07/2018): Thanh toán tiền mua dây điện cho Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình theo Hóa đơn GTGT số 0012339 và Phiếu nhập kho số 000221. Kế toán lập Phiếu chi số 678 với tổng số tiền 19.888.000 VNĐ (Tiền hàng: 18.080.000 VNĐ ghi Nợ TK 152; Thuế GTGT 10%: 1.808.000 VNĐ ghi Nợ TK 1331; Ghi Có TK 111: 19.888.000 VNĐ).
- Nghiệp vụ tạm ứng và quyết toán mua bảo hộ lao động:
- Ngày 13/07/2018: Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng số 152 của ông Nguyễn Minh Trí (Phòng Kinh doanh), kế toán lập Phiếu chi số 679 chi tạm ứng 15.000.000 VNĐ (Ghi Nợ TK 141 / Có TK 111: 15.000.000 VNĐ).
- Ngày 13/07/2018: Mua vật tư theo Hóa đơn GTGT số 00124784 của Công ty TNHH XNK và Thương mại Thái Tuấn gồm 30 bộ quần áo BHLĐ (đơn giá 235.000 VNĐ, thành tiền 7.050.000 VNĐ) và 30 nón BHLĐ (đơn giá 25.000 VNĐ, thành tiền 750.000 VNĐ); Thuế GTGT 10%: 780.000 VNĐ; Tổng thanh toán: 8.580.000 VNĐ (ghi Nợ TK 627: 7.800.000 VNĐ, Nợ TK 1331: 780.000 VNĐ).
- Ngày 15/07/2018: Lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng số 210, xác định số tạm ứng thừa là 6.420.000 VNĐ (15.000.000 VNĐ – 8.580.000 VNĐ). Kế toán lập Phiếu thu số 735 thu lại khoản thừa nhập quỹ (Ghi Nợ TK 111 / Có TK 141: 6.420.000 VNĐ).
Bảng tổng hợp trích đoạn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Sổ Nhật ký chung năm 2018 của công ty:
| Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ số |
Diễn giải nghiệp vụ |
Số hiệu TK đối ứng |
Số phát sinh Nợ (VNĐ) |
Số phát sinh Có (VNĐ) |
| 10/07/2018 |
GBN658 |
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ |
111 / 112 |
200.000.000 |
200.000.000 |
| 12/07/2018 |
PC678 |
Thanh toán tiền mua dây cáp điện (gồm VAT) |
152, 1331 / 111 |
19.888.000 |
19.888.000 |
| 13/07/2018 |
PC679 |
Chi tiền tạm ứng mua đồ bảo hộ lao động |
141 / 111 |
15.000.000 |
15.000.000 |
| 13/07/2018 |
PKT152 |
Mua đồ bảo hộ đã thanh toán |
627, 1331 / 141 |
8.580.000 |
8.580.000 |
| 15/07/2018 |
PT735 |
Thu lại khoản tiền tạm ứng thừa |
111 / 141 |
6.420.000 |
6.420.000 |
| 16/07/2018 |
PC684 |
Chi tiền mua xăng xe phục vụ kinh doanh |
6421, 1331 / 111 |
3.300.000 |
3.300.000 |
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân
Tác giả đánh giá tổng quan công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị:
-
Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ nghiêm ngặt chế độ chứng từ của Bộ Tài chính; luân chuyển chứng từ thu, chi, tạm ứng chặt chẽ; ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái rõ ràng, đối chiếu khớp đúng định kỳ.
-
Hạn chế tồn tại:
- Chưa mở và sử dụng Tài khoản 113 ("Tiền đang chuyển"), dẫn đến tình trạng các khoản tiền nộp ngân hàng hoặc chuyển tiền cuối kỳ chưa có giấy báo Nợ/Có không được theo dõi tách bạch.
- Tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt còn lớn đối với một số khoản mua sắm và dịch vụ, làm tăng áp lực quản lý, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt tại quỹ.
- Hoạt động kiểm kê quỹ tiền mặt chưa thực sự được tiến hành định kỳ thường xuyên hoặc đột xuất theo quy chế, tiềm ẩn rủi ro chênh lệch số liệu sổ sách và thực tế.
- Việc ghi sổ và kết chuyển số liệu kế toán vẫn phụ thuộc nhiều vào việc nhập liệu thủ công trên máy tính mà chưa khai thác triệt để phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ.
-
Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Sử dụng Tài khoản 113 – "Tiền đang chuyển": Hạch toán các khoản tiền nộp vào tài khoản ngân hàng hoặc nộp kho bạc khi chưa có giấy báo Có, đảm bảo phản ánh chính xác trạng thái vận động của vốn và không làm sai lệch số dư thực tế cuối kỳ.
- Tăng cường phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Mở rộng chuyển khoản qua ngân hàng đối với các giao dịch mua bán vật tư, chi trả dịch vụ và thu tiền điện nhằm giảm chi phí quản lý tiền mặt và nâng cao tính an toàn.
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm kê quỹ: Thành lập ban kiểm kê định kỳ vào cuối tháng, cuối quý và tiến hành kiểm kê đột xuất; lập biên bản kiểm kê quỹ (Mẫu số 08-TT) để kịp thời xác định nguyên nhân và xử lý chênh lệch thừa/thiếu.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Đưa vào vận hành phần mềm kế toán đồng bộ trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc kết xuất Sổ Cái, Sổ quỹ, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một đơn vị dịch vụ kỹ thuật điện lực thông qua các số liệu và chứng từ hạch toán thực tế:
- Tổng hợp đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ thu – chi tiền mặt từ khâu lập phiếu, phê duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc, xuất/nhập quỹ của Thủ quỹ đến khâu ghi sổ kế toán Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111.
- Phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2018 bằng số liệu kế toán cụ thể: chi trả tiền mua dây điện 19.888.000 VNĐ (Phiếu chi 678), giải quyết tạm ứng mua bảo hộ lao động 15.000.000 VNĐ (Phiếu chi 679), quyết toán chi phí mua bảo hộ 8.580.000 VNĐ (Hóa đơn 00124784) và thu hoàn ứng 6.420.000 VNĐ (Phiếu thu 735).
- Đóng góp của tác giả tập trung vào việc chỉ ra những "khoảng trống" trong thực hành kế toán tại đơn vị (bỏ qua TK 113, chưa kiểm kê quỹ thường xuyên, tỷ trọng tiền mặt cao) và đưa ra 4 nhóm giải pháp trực diện, có tính ứng dụng thực tế để hoàn thiện tổ chức bộ máy và kỹ thuật ghi chép kế toán tại Điện lực Lê Chân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và đặc thù thực tế của đơn vị thực tập:
- Hạn chế: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu kế toán tại một đơn vị trực thuộc cấp quận (Điện lực Lê Chân) trong phạm vi năm tài chính 2018. Do doanh nghiệp không có nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ nên khóa luận chưa có dữ liệu thực tế để phân tích phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán vốn bằng tiền trên quy mô toàn Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng hoặc các chi nhánh điện lực khác; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp quy trình kế toán vốn bằng tiền vào hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) ngành điện lực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp; làm rõ phương pháp tiếp cận từ lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc thu thập, xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
- Cán bộ kế toán tại các đơn vị phân phối điện/dịch vụ công ích: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng, thanh toán tiền mua vật tư và các biểu mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ và trích dẫn trực tiếp các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Phiếu thu 735, Phiếu chi 678, Phiếu chi 679, Phiếu nhập kho 000221, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng 152, Giấy thanh toán tiền tạm ứng 210, Sổ Nhật ký chung năm 2018).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).
2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Điện lực Lê Chân được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán, gồm 4 vị trí công việc: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
3. Thực tế tại đơn vị, những tài khoản vốn bằng tiền nào được sử dụng và tài khoản nào chưa được áp dụng?
Đơn vị chỉ sử dụng Tài khoản 111 (cụ thể là TK 1111 – Tiền Việt Nam) và Tài khoản 112 (TK 1121 – Tiền gửi Việt Nam đồng). Đơn vị không có phát sinh ngoại tệ/vàng tiền tệ và chưa sử dụng Tài khoản 113 ("Tiền đang chuyển").
4. Nghiệp vụ thanh toán mua dây cáp điện ngày 12/07/2018 tại công ty được thực hiện với các số liệu và chứng từ nào?
Nghiệp vụ mua dây điện từ Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình căn cứ theo Hóa đơn GTGT số 0012339 và Phiếu nhập kho số 000221, lập Phiếu chi số 678 thanh toán tiền mặt 19.888.000 VNĐ (gồm tiền hàng 18.080.000 VNĐ ghi Nợ TK 152 và thuế GTGT 10% 1.808.000 VNĐ ghi Nợ TK 1331).
5. Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng mua bảo hộ lao động tháng 07/2018 của ông Nguyễn Minh Trí diễn ra như thế nào?
Ngày 13/07/2018, ông Trí nhận tạm ứng 15.000.000 VNĐ theo Phiếu chi số 679 (Giấy tạm ứng 152). Chi phí mua 30 bộ quần áo và 30 nón BHLĐ tại Công ty Thái Tuấn theo Hóa đơn 00124784 là 8.580.000 VNĐ (gồm VAT). Ngày 15/07/2018, lập Giấy thanh toán tạm ứng số 210 và Phiếu thu số 735 thu hồi số tiền thừa 6.420.000 VNĐ nhập lại quỹ tiền mặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng – Điện Lực Lê Chân năm 2018 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trích dẫn số liệu nghiệp vụ cụ thể, đề tài chỉ ra rõ nét cả mặt tích cực lẫn các tồn tại trong hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Các đề xuất như đưa Tài khoản 113 vào sử dụng, tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt, siết chặt kiểm kê quỹ và ứng dụng phần mềm kế toán là những giải pháp có cơ sở thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền tại đơn vị.